Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm về vệ sinh an toàn thực phẩm Thực phẩm: Là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm [40]. Thực phẩm bao gói sẵn: Là thực phẩm được bao gói và ghi nhãn hoàn chỉnh, sẵn sàng để bán trực tiếp cho mục đích chế biến tiếp hoặc sử dụng để ăn ngay [40].
Thời hạn sử dụng thực phẩm: Là thời hạn mà thực phẩm vẫn giữ được giá trị dinh dưỡng và bảo đảm an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn theo hướng dẫn của nhà sản xuất [40]. Quảng cáo: Là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân [42]. Ghi nhãn hàng hoá: Là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hoá lên nhãn hàng hoá để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hoá của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát [35]. Quy chuẩn kỹ thuật: Là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng [39]. 4 Người tiêu dùng: Là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức [41]. Ngộ độc thực phẩm: Là tình trạng bệnh lý do hấp thụ thực phẩm bị ô nhiễm hoặc có chứa chất độc [40]. Bệnh do thực phẩm (Foodborne diseases): Bệnh lây truyền từ thực phẩm (gọi tắt là bệnh thực phẩm) do ăn phải thức ăn hay uống phải các nước giải khát bi nhiễm, hoặc do nhiễm khuẩn (infection) hay do nhiễm độc (toxic).
Ngoài ra các độc chất hóa học, những chất gây hại khác cũng có thể gây ra các bệnh thực phẩm, nếu như chúng hiện diện trong thưc phẩm [1]. Đến nay, người ta ghi nhận có hơn 250 loại bệnh do thực phẩm. Hầu hết các bệnh này là các bệnh nhiễm trùng: vi trùng, virus hay ký sinh trùng.Coli O157: H7 có thể lây do thực phẩm, nước uống , nước hồ bơi, hay các dụng cụ tập đi tại các nhà trẻ. Tùy vào phương cách lây truyền của bệnh là như thế nào mà cán bộ y tế có cách xử lý sự lây nhiễm thích hợp tương ứng [36].
Kiểm nghiệm thực phẩm: là việc thực hiện một hoặc các hoạt động thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bổ sung vào thực phẩm, bao gói, dụng cụ, vật liệu chứa đựng thực phẩm [15]. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm: là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm [38]. Tự công bố sản phẩm: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện tự công bố thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trừ các sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị 5 trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm và trừ các sản phẩm thuộc dạng bắt buột phải công bố sản phẩm [15],[7]. Các tiêu chuẩn chất lượng và qui trình sản xuất nước uống đóng chai 1.
Các tiêu chuẩn chất lượng Các tiêu chuẩn chất lượng nước uống đóng chai theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) 6-1:2010/BYT ban hành theo Thông tư số 34/2010/TT - BYT ngày 02 tháng 06 năm 2010 của Bộ Trưởng Bộ Y tế về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai [4],[5]. - Coliform tổng số: Không được có - E.coli: Không được có * Mối nguy (Hazard): Là những tác nhân sinh học, vật lý, hóa học có trong thực phẩm mà chúng có khả năng gây hậu quả xấu trên sức khỏe con người [37]. * Đặc tính/ tính chất mối nguy (hazard characterization) Đánh giá định tính và / hoặc định lượng bản chất của những hậu quả xấu sức khỏe liên quan tới các tác nhân sinh học, vật lý, hóa học mà chúng hiện diện trên thực phẩm [3]. Đối với những tác nhân hóa học, thì nên tiến hành đánh giá mối quan hệ liều lượng-đáp ứng.
Riêng đối với tác nhân sinh học, vật lý thì đánh giá mối quan hệ liều lượng – đáp ứng nên thực hiện nếu như đữ liệu có được cho phép tiến hành [37]. Quy trình sản xuất nước uống đóng chai 1.1 Quy trình sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai tự động Quy trình này được thực hiện một cách chặt chẽ với giám sát nghiêm ngặt 6 nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, gồm các bước sau: Bước 1: Xử lí nguồn nước Sử dụng hệ thống xử lí thô. Nước từ nguồn nước chưa xử lí sẽ được bơm đầy vào bồn chứa, sau đó được lọc qua bộ lọc đầu nguồn và đi vào bồn chứa trung gian. Các bộ lọc này được thay đổi theo tính chất nguồn nước, xử lí lượng phèn, kim loại nặng, cặn, mùi,… Bước 2: Lọc bỏ chất độc và vi khuẩn Bước này được thực hiện với hệ thống lọc thẩm thấu RO.
RO có hai hệ thống lọc chính và phụ. - Hệ thống phụ: được đặt ngay sau bồn chứa trung gian để tạo nguồn nước ổn định và lọc cặn để bảo vệ hệ thống chính RO. - Hệ thống chính RO có các màng RO chứa các khe lọc có kích cỡ nano nhằm loại bỏ chất độc hại, vi khuẩn. Bước 3: Diệt khuẩn và chống tái nhiễm khuẩn Sau bước 2, nước sẽ đi vào bồn chứa nước thành phẩm.
Không khí được hút từ ngoài và đưa vào bình, Ozone sẽ được tạo nhờ thiết bị tạo Ozone và đưa vào nước để diệt khuẩn và tiệt trùng nước. Sau đó nước sẽ được bơm từ bồn chứa thành phẩm qua hệ thống lọc cặn tinh và diệt khuẩn bằng UV để chống tái nhiễm khuẩn và giúp nước có vị ngọt tự nhiên. Bước 4: Chiết rót và đóng bình Đây là bước hoàn thiện thành phẩm. Nước tinh khiết sau khi được xử lí nghiệm ngặt sẽ được rót vào bình đã vệ sinh bằng hệ thống tự động và đóng thùng sản phẩm.
Quy trình sản xuất nước đóng chai bán tự động Gồm 3 công đoạn chính: lọc nước đạt tiêu chuẩn - chiết rót, đóng nắp - bảo quản thành phẩm. - Nguồn nước: nước máy hoặc nguồn nước giếng ngầm. 7 - Lọc cặn thô: loại bỏ bằng loại bỏ các chất cặn lơ lửng. - Khử sắt, mangan: nước được chảy qua bộ lọc với vật liệu là các chất có khả năng ô xy hóa mạnh để chuyển sắt 2 thành sắt 3, bị kết tủa và được xả ra ngoài.
- Làm mềm, khử khoáng: nếu nước chứa nhiều can xi, sắt, khoáng, cần thiết phải được xử lý qua hệ thống trao đổi ion, nước được xử lý qua hệ thống này sẽ được đưa vào bồn chứa hoặc tiếp tục đựợc xử lý. - Khử mùi khử màu: Dùng bộ lọc tự động xúc xả với nhiều lớp vật liệu để loại bỏ bớt cặn thô trên 5 micron. - Cân bằng pH: điều chỉnh pH về mức trung tính (6. - Lọc tinh: dùng màng thẩm thấu ngược RO - Tái diệt khuẩn bằng tia cực tím: trong quá trình lưu trữ, nước tinh khiết có khả năng bị nhiễm khuẩn từ không khí nên trước khi đóng chai rất cần tái tiệt trùng bằng tia UV (Ultra-violet light) để diệt khuẩn.
- Giai đoạn cuối: Chiết rót - đóng nắp Sau khi qua tất cả các quy trình trên, nước được bơm ra hệ thống chiết rót và đóng nút chai bằng tay. Vi khuẩn gây ô nhiễm nước uống đóng chai 1. Coliform Coliform là một nhóm vi khuẩn rất phổ biến, có thể tìm thấy ở mọi nơi, kể cả trong đất, da, nước sông, nước ao hồ, rau cải, trong phân động vật. Ngay cả ở các nước tiên tiến như Mỹ, coliform vẫn thường thấy trong hầu hết các loại rau cải, nhất là rau có lá xanh và giá sống.
Việc tìm thấy vi khuẩn, và đặc biệt là vi khuẩn coliform, trong rau ngổ và lá mơ (hay bất cứ rau nào) là điều có thể tiên đoán được. Sự có mặt của coliform trong nước hay rau được xem là một chỉ số về sự tinh khiết của nước hay rau. Nhưng chỉ số này cũng không đáng tin cậy, bởi vì coliform có thể sống sót trong nước ấm, nhất 8 là ở những vùng nhiệt đới như nước ta; do đó, sự hiện diện của coliform trong nước không hẳn có nghĩa là nước bị nhiễm phân [47]. Mặc dù các vi khuẩn coliform nói chung không gây bệnh, nhưng sự có mặt của chúng là tín hiệu cho thấy rau hay nước có thể bị phơi nhiểm phân người hay phân động vật.
Theo Tạ Phương Thùy nghiên cứu sự ô nhiễm của một số chỉ tiêu vi khuẩn ở nước uống đóng chai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên kết quả thu được cho thấy: Đã xác định có từ 68,9% đến 85,7% mẫu nước nhiễm hai loại vi khuẩn Coliform và E. Có từ 3,7% đến 8,3% mẫu nước nhiễm hai loại vi khuẩn Coliform và P. Escherichia Coli Sống bình thường ở ruột người và loài vật, nhiều nhất trong ruột già. Vi khuẩn theo phân ra ngoài thiên nhiên, do đó thường thấy trong nước, đất và không khí.coli là trực khuẩn gram âm, dài hay ngắn tùy thuộc vào môi trường nuôi cấy.
Một số di động, một số lại bất động. Một số có nang. Vi khuẩn không sinh bào tử. Vi khuẩn thuộc loại kỵ khí tùy nghi, nhiệt độ thích hợp là 37 0C.
Tuy nhiên, có thể tăng trưởng từ 10-460C. Mọc dễ dàng trên Mac Conkey, EMB,… Một số hóa chất ức chế quá trình phát triển E. coli như chlorin và dẫn xuất, muối mật,… E.