Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là sắc thuế trực thu có lịch sử hình thành lâu đời, bắt đầu từ năm 1841 tại Vương quốc Anh và dần được áp dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia trên thế giới. Trong hệ thống tài chính công, thuế TNCN giữ vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tạo lập nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước, đồng thời thực hiện tái phân phối thu nhập nhằm thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và đảm bảo công bằng xã hội. Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế sâu rộng đã thúc đẩy sự gia tăng mức sống của dân cư, song cũng làm phát sinh sự phân hóa thu nhập rõ rệt, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với việc hoàn thiện cơ chế quản lý và thực thi chính sách thuế TNCN.

Theo các số liệu thống kê của Bộ Tài chính được tác giả dẫn chứng trong khóa luận, công tác thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận những kết quả cụ thể:

  • Năm 2020, trước tác động của đại dịch Covid-19, Cục Thuế Thành phố Hà Nội thu đạt 267.585 tỷ đồng, đạt 102,8% so với dự toán và tăng 6,6% so với cùng kỳ năm 2019.
  • Năm 2021, trước đợt bùng phát dịch bệnh lần thứ tư ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống kinh tế - xã hội, tổng thu NSNN trên địa bàn vẫn đạt 239... tỷ đồng, trong đó khu vực sản xuất kinh doanh đóng góp 141.311 tỷ đồng, tăng 17,5% so với năm 2020.
  • Năm 2022, tổng thu ngân sách của Cục Thuế Thành phố Hà Nội đạt 303.989 tỷ đồng, đạt 107,9% dự toán và tăng 2,4% so với năm 2021. Đây là lần đầu tiên Hà Nội thu NSNN vượt mốc 300.000 tỷ đồng, ghi nhận sự chuyển dịch cơ cấu thu theo hướng bền vững khi tăng tỷ trọng từ hoạt động sản xuất kinh doanh và giảm dần tỷ trọng nguồn thu từ đất đai.

Mặc dù quy mô số thu thuế tại Hà Nội liên tục tăng trưởng, việc quản lý và đảm bảo tính tuân thủ thuế TNCN trong thực tiễn vẫn đối mặt với nhiều bất cập. Chi phí sinh hoạt tại khu vực đô thị lớn như Hà Nội ở mức cao, trong khi quy định mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc vẫn giữ cố định. Bên cạnh đó, việc áp dụng kê khai điện tử còn tiềm ẩn nguy cơ lộ lọt thông tin cá nhân hoặc bị doanh nghiệp khai khống; tâm lý người nộp thuế bị ảnh hưởng khi gặp biến cố tài chính hoặc bệnh tật hiểm nghèo. Trong khi các nghiên cứu thực nghiệm về tuân thủ thuế TNCN tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung ở khu vực phía Nam (Bà Rịa, Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh), các công trình khảo sát đa nhân tố trên địa bàn Hà Nội còn tương đối hạn chế. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá các nhân tố tác động đến hành vi nộp thuế TNCN của người dân tại Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Tổng quan về hành vi nộp thuế TNCN của người nộp thuế tại Hà Nội.
  2. Nghiên cứu và đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi thu thuế TNCN của người nộp thuế trên địa bàn Hà Nội.
  3. Đưa ra đề xuất, giải pháp, kiến nghị để cải thiện công tác quản lý thuế TNCN, nâng cao ý thức và trách nhiệm nộp thuế TNCN của người nộp thuế tại Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hành động nộp thuế TNCN của người thu thuế tại Hà Nội?
  2. Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố này tới hành vi nộp thuế TNCN của người nộp thuế tại Hà Nội?
  3. Giải pháp nào để người nộp thuế nâng cao nhận thức, trách nhiệm nộp thuế TNCN?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cá nhân kinh doanh và sinh sống tại Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Các nhân tố tác động đến hành vi nộp thuế TNCN của người nộp thuế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa thu thập số liệu được tiến hành trong tháng 4 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa và vận dụng hệ thống lý thuyết hành vi và kinh tế học thuế:

  • Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein: Giải thích mối liên hệ logic giữa niềm tin, nhận thức, thái độ dẫn tới ý định và hành vi thực tế; được Jackson và Milliron (1986), Benk và Jackson (2011) vận dụng để khẳng định niềm tin và hiểu biết tác động trực tiếp đến sự chấp hành nghĩa vụ thuế.
  • Lý thuyết hành vi tuân thủ thuế (theo tiêu chuẩn Châu Âu): Xác định hành vi tuân thủ dựa trên việc hoàn thành các nghĩa vụ pháp lý bắt buộc (đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, lưu giữ sổ sách chứng từ, chấp hành quyết định xử lý của cơ quan thuế).
  • Lý thuyết triển vọng (Prospect Theory) của Daniel Kahneman và Amos Tversky (1979): Phân tích việc ra quyết định trong điều kiện rủi ro; tâm lý e ngại mất mát tác động mạnh hơn lợi ích thu được, qua đó giải thích phản ứng của người nộp thuế trước nguy cơ bị kiểm tra và áp dụng chế tài xử phạt.
  • Mô hình tuân thủ thuế của Fisher và cộng sự (1992): Phân loại các yếu tố tác động thành 4 nhóm chính gồm cấu trúc hệ thống thuế, hành vi - thái độ, cơ hội không tuân thủ và đặc điểm nhân khẩu học.

Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam:

  • Lịch sử chính sách từ Thuế lợi tức lương bổng (1962), Thuế TNCN (1972), Quy định về thu thuế và quản lý cá nhân có thu nhập cao ngày 27/12/1990 (hiệu lực 01/04/1991), cùng các lần sửa đổi bổ sung năm 1992, 1993, 1994, 1997, 2001, 2004.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2009), được Quốc hội sửa đổi, bổ sung vào các năm 2012 và 2014.
  • Quyết định số 92/2015-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính quy định ngưỡng doanh thu kinh doanh từ 100 triệu đồng/năm trở lên thuộc diện chịu thuế.
  • Quy định điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2021 (11 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng đối với người phụ thuộc).

Mô hình hồi quy đa biến được tác giả thiết lập dựa trên 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5): HVNT = β0 + β1NTTL + β2KTXH + β3MTS + β4DDNN + β5*NTHP + u Trong đó:

  • Biến phụ thuộc: Hành vi nộp thuế (HVNT).
  • 5 biến độc lập: Nhận thức và tâm lý (NTTL), Kinh tế và xã hội (KTXH), Mức thuế suất (MTS), Đặc điểm nghề nghiệp (DDNN), Nhận thức hình phạt (NTHP).

Quy trình nghiên cứu gồm 6 bước: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận; (3) Xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu; (4) Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu; (5) Thảo luận kết quả nghiên cứu; (6) Đề xuất kiến nghị, giải pháp.

Phương pháp chọn mẫu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp chọn mẫu phi xác xuất ngẫu nhiên (thuận tiện).
  • Xác định quy mô mẫu theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2006):
    • Đối với phân tích EFA: Cỡ mẫu tối thiểu N = 5 * m = 5 * 24 = 120 (với m = 24 biến quan sát ban đầu).
    • Đối với phân tích hồi quy: Cỡ mẫu tối thiểu N = 50 + 8 * m = 50 + 8 * 5 = 90 (với m = 5 biến độc lập).
    • Quy mô mẫu thực tế: Tác giả phát phiếu khảo sát trực tuyến qua mạng xã hội Facebook trong tháng 4/2023, thu về 200 phiếu hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn xử lý dữ liệu.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 22 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định tương quan và phân tích mô hình hồi quy OLS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về thuế thu nhập cá nhân

Tác giả tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Cừ (2019) tại TP. Bà Rịa chỉ ra mức thuế suất tác động cùng chiều, trong khi thanh kiểm tra, thủ tục kê khai và mức phạt tác động ngược chiều đến tuân thủ thuế. Nguyễn Thị Hoa Hồng (2020) tại Huyện Nhà Bè và Nguyễn Bá Hoàng (2017) tại Quận 11 (TP. HCM) chứng minh vai trò của sự công bằng và chính sách thuế. Nguyễn Thị Ngọc Điệp và Nguyễn Quốc Thịnh (2021) tại Quận 3 (N=216) ghi nhận kiến thức, nhận thức công bằng và hình phạt có tác động tích cực, còn chi phí tuân thủ có tác động ngược chiều. Lê Vũ Hà (2021) tại Đồng Nai (N=500) và Nguyễn Hồng Thắng, Phạm Tiến Minh (2015) tại TP. HCM (N=200) khẳng định vai trò của nhận thức, tâm lý và đặc thù nghề nghiệp. Trương Thị Ngân (2020) tại TP. HCM (N=248) nhấn mạnh chất lượng phục vụ và thực thi thuế.
  • Nghiên cứu quốc tế: Keith Walsh (2012) phân tích 5 nhóm yếu tố và chỉ ra chuẩn mực cá nhân có tác động mạnh hơn chuẩn mực xã hội; Mukasa và Joseph (2011) tại Uganda (N=330) xác nhận kiến thức và tính công bằng tác động tích cực; Sellywati Mohd Faizal và Mohd Rizal Palil (2015) tại Malaysia (N=82) kết luận công bằng theo thủ tục có ý nghĩa quyết định; James Alm và Michael Mckee (2004) tiếp cận tuân thủ thuế dưới góc độ lý thuyết trò chơi phối hợp; Kirchler (2001) với 172 quan sát chỉ ra trạng thái tài sản hiện tại ảnh hưởng đến sự tự khai báo; Tadesse Engida và Goitom Abera (2014) tại Ethiopia (N=102) cùng Nicoleta (2011) tại Romania nhấn mạnh vai trò vượt trội của nhân tố kinh tế so với phi kinh tế.

Về mặt lý luận, chương này phân tích khái niệm thuế và thuế TNCN, đặc điểm thuế trực thu mang tính chất lũy tiến từng phần, đối tượng nộp thuế (người cư trú có mặt từ 183 ngày trở lên hoặc có nơi ở thường trú, cá nhân kinh doanh doanh thu trên 100 triệu đồng/năm), 10 nhóm thu nhập chịu thuế và các trường hợp miễn thuế theo quy định pháp luật. Tác giả cũng chỉ rõ thực trạng áp dụng chính sách giảm trừ gia cảnh và kê khai thuế trực tuyến tại Việt Nam.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực hiện nghiên cứu theo 6 bước chuẩn hóa. Tác giả thiết lập hệ thống 5 giả thuyết nghiên cứu (H1: Nhận thức và tâm lý tác động tích cực; H2: Yếu tố kinh tế và xã hội tác động tích cực; H3: Mức thuế suất tác động tích cực; H4: Đặc điểm nghề nghiệp tác động tích cực; H5: Nhận thức về hình phạt tác động tích cực đến hành vi nộp thuế TNCN). Chương này diễn giải công thức xác định cỡ mẫu theo Hair và cộng sự (2006) để làm căn cứ thu thập 200 mẫu khảo sát thực tế, đồng thời trình bày các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên phần mềm IBM SPSS Statistics 22 gồm hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu > 0,60, hệ số tương quan biến tổng > 0,30) và các bước tiến hành phân tích EFA.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và kiểm định giả thuyết

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thống kê mô tả đối với 200 đáp viên hợp lệ và kết quả kiểm định chất lượng thang đo:

Đặc điểm nhân khẩu học / Tiêu chí Phân loại chi tiết Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ 122 61,0%
Nam 78 39,0%
Độ tuổi Dưới 22 tuổi 57 28,5%
Từ 22 đến 25 tuổi 93 46,5%
Trên 25 tuổi 50 25,0%
Trình độ học vấn / Tình trạng Đã đi làm 119 59,5%
Hoàn tất bậc đại học hoặc cao đẳng 28 14,0%
Hoàn tất bậc phổ thông 53 26,5%
Mức thu nhập hàng tháng Dưới 10 triệu đồng 106 53,0%
Từ 10 đến 20 triệu đồng 59 29,5%
Từ 20 đến 30 triệu đồng 25 12,5%
Từ 30 đến 50 triệu đồng 6 3,0%
Trên 50 triệu đồng 4 2,0%
Tình trạng nộp thuế TNCN Có nộp thuế TNCN 86 43,0%
Không nộp thuế TNCN 114 57,0%

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha được thực hiện cho 5 thang đo độc lập với 19 biến quan sát thành phần:

  • Thang đo Nhận thức và tâm lý (NTTL): Gồm 3 biến quan sát (NTTL1, NTTL2, NTTL3), hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,666. Các hệ số tương quan biến tổng đều vượt 0,30, thang đo được chấp nhận.
  • Thang đo Kinh tế và xã hội (KTXH): Ban đầu gồm 5 biến quan sát (KTXH1 đến KTXH5), Cronbach's Alpha lần 1 đạt 0,669. Biến KTXH5 ("Người nộp thuế càng lớn tuổi càng tuân thủ nộp thuế") có hệ số tương quan biến tổng bằng 0,277 (< 0,30) nên bị loại. Kết quả kiểm tra lần 2 với 4 biến (KTXH1, KTXH2, KTXH3, KTXH4) cho hệ số Cronbach's Alpha tăng lên 0,680, đáp ứng độ tin cậy.
  • Thang đo Mức thuế suất (MTS): Gồm 4 biến quan sát (MTS1 đến MTS4), hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,636, các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng > 0,30.
  • Thang đo Đặc điểm nghề nghiệp (DDNN): Gồm 3 biến quan sát (DDNN1, DDNN2, DDNN3), hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,613, đạt độ tin cậy cho phép.
  • Thang đo Nhận thức về hình phạt (NTHP): Gồm 4 biến quan sát (NTHP1 đến NTHP4), hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,704 (mức tốt), các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,30.

Sau bước kiểm định độ tin cậy thang đo, tác giả giữ lại 18 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố để tiếp tục thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA và các bước kiểm định hồi quy tiếp theo.

Chương 4: Một số kiến nghị, giải pháp đảm bảo việc tuân thủ nộp thuế TNCN

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao ý thức tuân thủ thuế TNCN của người dân tại Hà Nội, bao gồm: điều chỉnh chính sách thuế và mức giảm trừ gia cảnh sát với thực tế biến động giá cả và mức sống đô thị; đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách; tăng cường hỗ trợ kỹ thuật và bảo mật dữ liệu kê khai thuế điện tử; hoàn thiện chế tài kiểm tra và xử phạt vi phạm nhằm răn đe hành vi trốn thuế. Chương này cũng phân tích các hạn chế của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực nghiệm:

  • Khảo sát thực trạng cho thấy tỷ lệ người nộp thuế TNCN trong mẫu nghiên cứu tại Hà Nội chỉ đạt 43%, trong khi có tới 57% đáp viên không nộp thuế TNCN. Thực trạng này gắn liền với cơ cấu thu nhập khi có tới 53% người được hỏi có thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng (chưa đạt ngưỡng chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh).
  • Kiểm định thang đo xác nhận độ tin cậy của 5 nhóm nhân tố độc lập (hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,613 đến 0,704). Quá trình sàng lọc đã loại bỏ biến không phù hợp KTXH5 (tương quan biến tổng đạt 0,277), giữ lại 18 chỉ tiêu đạt chuẩn để đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA.

Về đóng góp của nghiên cứu:

  • Đóng góp về mặt học thuật: Nghiên cứu góp phần lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực nghiệm về hành vi tuân thủ thuế TNCN tại địa bàn Thành phố Hà Nội – trung tâm kinh tế lớn ở miền Bắc có đặc thù thu ngân sách cao nhưng trước đó ít được khảo sát so với các tỉnh thành phía Nam.
  • Đóng góp về mô hình: Tích hợp đồng thời 5 nhóm nhân tố (Nhận thức - tâm lý, Kinh tế - xã hội, Mức thuế suất, Đặc điểm nghề nghiệp, Nhận thức về hình phạt) dựa trên sự kế thừa có chọn lọc các mô hình quốc tế (Fisher, TRA, Lý thuyết triển vọng) và kiểm định bằng dữ liệu sơ cấp tại Việt Nam.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cơ cấu nhân khẩu học, thu nhập và thái độ của người nộp thuế, làm cơ sở để cơ quan quản lý thuế tại địa phương hoàn thiện công tác quản lý và chính sách thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế và hướng mở:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác xuất thông qua bảng hỏi trực tuyến trên mạng xã hội Facebook, dẫn đến mẫu khảo sát có sự thiên lệch về cơ cấu nhân khẩu học (nữ giới chiếm 61%, nhóm tuổi 22 – 25 chiếm 46,5%, nhóm thu nhập dưới 10 triệu đồng chiếm 53%), chưa bao phủ đồng đều các nhóm nghề nghiệp có thu nhập cao hoặc kinh doanh quy mô lớn.
  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu thu thập quy mô 200 mẫu gói gọn trong tháng 4 năm 2023, chưa phản ánh được sự biến động hành vi tuân thủ thuế theo chu kỳ năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng địa bàn quận/huyện tại Hà Nội; bổ sung thêm các biến số tác động mới như mức độ thuận tiện của dịch vụ thuế điện tử, đạo đức thuế cá nhân và niềm tin vào việc sử dụng ngân sách công.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Thuế, Quản lý công và Kinh tế học khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi tuân thủ thuế hoặc chính sách thuế trực thu.
  • Cán bộ, chuyên viên tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội và các Chi cục Thuế trong việc nắm bắt thực trạng tâm lý và mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế của người dân đô thị.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: hệ thống tổng quan nghiên cứu trong nước và quốc tế rất đầy đủ tại Chương 1; quy trình tính toán cỡ mẫu cho phân tích EFA và hồi quy OLS theo chuẩn Hair et al. (2006) tại Chương 2; kỹ thuật sàng lọc biến qua hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ biến rác KTXH5) tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận vận dụng những lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu hành vi nộp thuế TNCN?

Tác giả vận dụng 4 lý thuyết chính gồm: Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (phân tích mối quan hệ niềm tin - thái độ - hành vi); Lý thuyết hành vi tuân thủ thuế theo tiêu chuẩn Châu Âu (đánh giá việc thực hiện các thủ tục kê khai, nộp thuế); Lý thuyết triển vọng của Daniel Kahneman và Amos Tversky (giải thích tâm lý né tránh rủi ro mất mát và phản ứng trước hình phạt); và Mô hình tuân thủ thuế của Fisher và cộng sự năm 1992 (khung phân loại 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ).

2. Quy mô mẫu khảo sát được tính toán theo công thức nào và kết quả thu thập thực tế ra sao?

Cỡ mẫu được tính toán dựa trên hướng dẫn của Hair và cộng sự (2006): đối với phân tích EFA, cỡ mẫu tối thiểu là N = 5 * m (với m = 24 biến quan sát, N tối thiểu = 120); đối với phân tích hồi quy, cỡ mẫu tối thiểu là N = 50 + 8 * m (với m = 5 biến độc lập, N tối thiểu = 90). Tác giả tiến hành khảo sát trực tuyến qua Facebook trong tháng 4/2023 và thu về 200 phiếu trả lời hợp lệ, vượt mức yêu cầu tối thiểu của mô hình.

3. Biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong quá trình kiểm định thang đo Cronbach's Alpha và lý do là gì?

Trong quá trình kiểm định thang đo "Kinh tế và xã hội", biến quan sát KTXH5 ("Người nộp thuế càng lớn tuổi càng tuân thủ nộp thuế") có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) chỉ đạt 0,277, thấp hơn ngưỡng tiêu chuẩn 0,30. Tác giả đã loại bỏ biến này, giúp hệ số Cronbach's Alpha của thang đo KTXH tăng từ 0,669 lên 0,680 ở lần kiểm định thứ hai.

4. Cơ cấu thu nhập và tỷ lệ tuân thủ nộp thuế của các đáp viên trong mẫu khảo sát tại Hà Nội có đặc điểm gì?

Trong 200 người tham gia khảo sát, có tới 53% có thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng, 29,5% thu nhập từ 10 - 20 triệu đồng, 12,5% thu nhập 20 - 30 triệu đồng, 3% thu nhập 30 - 50 triệu đồng và chỉ 2% có thu nhập trên 50 triệu đồng/tháng. Tỷ lệ đáp viên thực tế có nộp thuế TNCN chỉ đạt 43%, trong khi 57% không nộp thuế TNCN.

5. Tác giả sử dụng các số liệu thu ngân sách nào của Cục Thuế Thành phố Hà Nội để luận giải tính cấp thiết của đề tài?

Tác giả dẫn chứng số liệu công bố từ Bộ Tài chính về Cục Thuế TP. Hà Nội: năm 2020 thu NSNN đạt 267.585 tỷ đồng (102,8% dự toán); năm 2021 thu từ sản xuất kinh doanh đạt 141.311 tỷ đồng (tăng 17,5% so với 2020); năm 2022 tổng thu đạt 303.989 tỷ đồng (đạt 107,9% dự toán, tăng 2,4% so với năm 2021), lần đầu tiên vượt mốc 300.000 tỷ đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Thảo đã hoàn thành việc khảo sát thực nghiệm các nhân tố tác động đến hành vi nộp thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế trên địa bàn Thành phố Hà Nội thông qua quy trình định lượng chặt chẽ. Dựa trên 200 mẫu khảo sát thực tế được xử lý trên phần mềm SPSS 22, nghiên cứu đã kiểm định hệ thống thang đo gồm 5 nhóm nhân tố độc lập và sàng lọc được 18 biến quan sát đạt độ tin cậy thống kê phục vụ phân tích chuyên sâu. Những luận điểm, số liệu thực chứng và đề xuất chính sách trong khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị thuế tại đô thị cũng như các nghiên cứu tiếp theo về tài chính công tại Việt Nam.