Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán (mã ngành: 9340301) của Trường Đại học Duy Tân (Đà Nẵng, năm 2023) tập trung nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức áp dụng giá trị hợp lý tác động đến khả năng áp dụng giá trị hợp lý trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh".
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và hoàn thiện khuôn khổ kế toán tại Việt Nam. Giá trị hợp lý (GTHL - Fair Value) phản ánh giá thị trường, ghi nhận những biến động của thị trường, cung cấp tín hiệu sớm về lạm phát và khắc phục các nhược điểm của nguyên tắc giá gốc (Bassam Kazmouz, 2010). Sự hình thành của Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 13 (IFRS 13) vào tháng 5/2011 do Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) và Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Tài chính Hoa Kỳ (FASB) phối hợp ban hành đã thiết lập khuôn khổ đo lường GTHL trên báo cáo tài chính (BCTC). Tại Việt Nam, hệ thống chuẩn mực kế toán (VAS) hiện hành dựa chủ yếu trên nguyên tắc giá gốc; GTHL mới chỉ được áp dụng tại thời điểm ghi nhận ban đầu cho một số ít khoản mục, tạo rào cản cho tiến trình áp dụng IFRS theo Quyết định số 345/2020/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp xây lắp (DNXL) giữ vị trí then chốt trong khối sản xuất công nghiệp với chuỗi giá trị lớn gồm yếu tố đầu vào, quy trình thi công và thị trường bất động sản. Tại Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), tổng thu ngân sách nhà nước năm 2020 đạt 371.384 tỷ đồng (trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng đóng góp 334 nghìn tỷ đồng); năm 2021 tổng thu ngân sách đạt 381.532 tỷ đồng (khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 290.837 tỷ đồng). Tốc độ tăng trưởng tài sản của các DNXL tại TPHCM giai đoạn 2015-2021 biến động mạnh: năm 2016 tăng 66,1%, giai đoạn 2017-2018 tăng bình quân 42,22%, năm 2019 tăng 35,02% và năm 2020 tăng 27,94%. Các DNXL tiêu biểu như Coteccons, Hòa Bình, Hưng Thịnh, An Phong, Phát Đạt, Tổng công ty Xây dựng số 1, Tecco, Tổng công ty 319, Phục Hưng Holdings, UDIC, Fecon, Delta đòi hỏi nhu cầu minh bạch tài chính để tiếp cận vốn đầu tư quốc tế và tham gia đấu thầu dự án quy mô lớn. Tuy nhiên, việc áp dụng GTHL tại các đơn vị này phụ thuộc trực tiếp vào nhận thức và sự đánh giá tương quan lợi ích - chi phí của các chủ thể nội bộ.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức áp dụng GTHL, qua đó phân tích tác động đến khả năng áp dụng GTHL trong công tác kế toán tại các DNXL trên địa bàn TPHCM.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức áp dụng GTHL tác động đến khả năng áp dụng GTHL trong kế toán tại các DNXL trên địa bàn TPHCM.
- Nghiên cứu mối quan hệ và mức độ tác động của nhận thức áp dụng GTHL đến khả năng áp dụng GTHL trong kế toán tại các DNXL trên địa bàn TPHCM.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến nhận thức áp dụng GTHL và mức độ tác động của chúng như thế nào đến nhận thức GTHL của các DNXL tại TPHCM?
- Câu hỏi 2: Nhận thức áp dụng GTHL có tác động và tác động như thế nào đến khả năng áp dụng GTHL trong công tác kế toán của các DNXL tại TPHCM?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giá trị hợp lý, các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức GTHL và khả năng áp dụng GTHL trong công tác kế toán tại các DNXL.
- Phạm vi không gian: Các DNXL niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM (HOSE), DNXL đại chúng chưa niêm yết và DNXL thỏa mãn điều kiện quy mô vốn từ 50 tỷ đồng trở lên, quy mô lao động từ 100 nhân sự trở lên có đăng ký kinh doanh và hoạt động tại TPHCM.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thử nghiệm trong 03 tháng (tháng 07/2021 đến tháng 09/2021); khảo sát chính thức từ tháng 10/2021 đến tháng 04/2022.
- Phạm vi đối tượng khảo sát: Chủ doanh nghiệp, nhà quản lý cấp cao, giám đốc tài chính, kế toán trưởng, người phụ trách kế toán và kiểm toán viên nội bộ.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán tài chính, kiểm định vai trò trung gian của nhận thức áp dụng đối với mối quan hệ giữa các nhân tố tác động và khả năng áp dụng GTHL.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh nội dung: nghiên cứu về việc vận dụng GTHL và nghiên cứu về các nhân tố tác động đến nhận thức, khả năng áp dụng GTHL.
Về nghiên cứu quốc tế:
- Nhánh nghiên cứu về vai trò và đặc điểm của GTHL: Page (1984), Magee và Tseng (1990), Al-Baskeki (1995) xem xét ảnh hưởng của kiểm toán độc lập (nhóm Big 4) và tổ chức chính phủ đối với việc công bố thông tin kế toán. Mối liên hệ giữa kế toán và thuế được phân tích qua Doupnik và Salter (1995), Collis và Jarvis (2000), Francis và cộng sự (2002), Aisbitt (2002), Choi và Meek (2011), Fekete và cộng sự (2012), Duhanxhiu và Kapllani (2012), ghi nhận xu hướng chuyển dịch từ phụ thuộc sang độc lập giữa hai hệ thống quy định. Richard (2004) nghiên cứu lịch sử chuyển đổi từ nguyên giá sang GTHL tại Pháp. Ting và Soo (2005) khảo sát tại Malaysia chỉ ra tính hữu ích nhưng lưu ý rào cản chi phí định giá. Laux và Leuz (2009) khẳng định GTHL không phải nguyên nhân gây ra khủng hoảng tài chính năm 2007 tại Hoa Kỳ mà phản ánh kịp thời tín hiệu thị trường. Cairns và cộng sự (2011) nghiên cứu 228 công ty niêm yết tại Anh và Úc, ghi nhận GTHL cải thiện tính so sánh của BCTC. Omiros và Lisa (2011) phân tích tiến trình từ báo cáo giá gốc sang giá trị hỗn hợp. Rajni và cộng sự (2012) khảo sát tại Fiji; Dumitru và cộng sự (2013) phân tích công ty niêm yết châu Âu; Vera Palea (2014) chứng minh tính hữu ích của BCTC theo GTHL; Bewley và cộng sự (2018) chỉ ra động lực áp dụng GTHL tại Trung Quốc. Trong ngành bất động sản, Benjamin và cộng sự (2012) nghiên cứu quỹ tín thác REITs tại Malaysia; Sundgren và cộng sự (2018), Vergauwe và Gaeremynck (2019), Ghosh và cộng sự (2020) nghiên cứu việc công bố GTHL theo IAS 40 và IFRS 13 tại châu Âu; Hsu và Wu (2019) nghiên cứu tại Trung Quốc; Chen và cộng sự (2019), Sangchan và cộng sự (2020) khảo sát tại Úc.
- Nhánh nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng GTHL: Brown và cộng sự (1992) nghiên cứu động cơ đánh giá lại tài sản tại Úc; Barth và Clinch (1998) kiểm định mối liên hệ giữa đánh giá lại tài sản và giá cổ phiếu tại 846 doanh nghiệp Úc; Aboody và cộng sự (1999) phân tích 738 doanh nghiệp Anh; Fargher (2001) khảo sát 117 quan sát tại Úc khẳng định vai trò của tính đáng tin cậy; Tan và cộng sự (2005) khảo sát 212 giám đốc tài chính ngân hàng tại Úc; Danbolt và Rees (2008) phân tích 446 doanh nghiệp bất động sản Anh; Navarro và cộng sự (2010) khảo sát 500 doanh nghiệp xây dựng Tây Ban Nha; Yichao (2010) phân tích tại Trung Quốc; Kumarasiri và Fisher (2011) khảo sát 156 kiểm toán viên Sri Lanka; Christensen và Nikolaev (2013) nghiên cứu doanh nghiệp tại Anh và Đức; Jung và cộng sự (2013) khảo sát 209 doanh nghiệp Hoa Kỳ về tài sản phi tài chính; Taplin Ross và cộng sự (2014) khảo sát 96 doanh nghiệp bất động sản Trung Quốc; Songlan và cộng sự (2014) phân tích nguyên nhân chưa thành công của GTHL tại Trung Quốc; Ijeoma (2014) khảo sát 562 quan sát tại Nigeria; Ahmad và Aladwan (2015) kiểm định mô hình với 41 doanh nghiệp bất động sản tại Jordan.
Về nghiên cứu trong nước:
- Nhánh nghiên cứu về GTHL: Nguyễn Thế Lộc (2010) phân tích tính thích hợp và đáng tin cậy của GTHL; Phạm Đức Hiếu (2010) đánh giá thực trạng kế toán trước năm 2010; Định Thị Mai (2017) phân tích các chuẩn mực VAS (VAS 01, 02, 03, 04, 10, 14) có chứa yếu tố GTHL mang tính chắp vá; Nguyễn Thị Vân (2018, 2020) so sánh VAS với IFRS và phân tích việc lập BCTC tại các công ty chứng khoán; Nguyễn Công Phương (2010) và Nguyễn Thu Hiền (2020) phân tích mối liên kết giữa kế toán và chính sách thuế tại Việt Nam.
- Nhánh nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng: Trần Đình Khôi Nguyên (2010, 2011, 2013) khảo sát các nhân tố phi tài chính tác động đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán tại 283 DNNVV ở Đà Nẵng; Phan Thị Hồng Đức và cộng sự (2014) khảo sát 3.000 chuyên gia kế toán, kiểm toán; Đặng Ngọc Hùng (2016) khảo sát 66 BCTC hợp nhất năm 2014 của các công ty niêm yết theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC; Nguyễn Kim Chung và Trần Văn Tùng (2016) kiểm định mô hình hồi quy với 6 nhân tố; Nguyễn Ngọc Lan (2018) phân tích mô hình 7 nhân tố nhận thức; Lê Vũ Ngọc Thanh (2011, 2018) nghiên cứu mô hình hồi quy logistic đối với 4 nhóm khoản mục tài sản; Phạm Hồng Lĩnh (2018) phân tích 6 nhân tố môi trường kế toán; Nguyễn Thị Thu Hoàn (2018) áp dụng mô hình SEM cho chuẩn mực VAS 17; Lê Trần Hạnh Phương (2019) nghiên cứu 12 nhân tố vĩ mô và vi mô tại 500 doanh nghiệp lớn; Bùi Thị Ngọc (2020) khảo sát 127 đối tượng tại các công ty niêm yết; Nguyễn Thị Ngọc Điệp và cộng sự (2020) khảo sát 297 phiếu tại các DNNVV TPHCM; Nguyễn Tuấn Duy (2021) phân tích 4 nhân tố tại các công ty chứng khoán; Vũ Thị Kim Anh và Bùi Thị Ngọc (2021) khảo sát 203 chuyên gia tại các công ty niêm yết giai đoạn 2017-2019.
| STT |
Nhóm nhân tố |
Nghiên cứu quốc tế tiêu biểu |
Nghiên cứu Việt Nam tiêu biểu |
| 1 |
Các quy định pháp lý |
Richard (2004); Omiros và Lisa (2011); Songlan và cộng sự (2014); Ali và cộng sự (2016); Bewley và cộng sự (2018); Vergauwe và cộng sự (2019) |
Dương Thị Thảo (2013); Phạm Hồng Lĩnh (2018); Lê Trần Hạnh Phương (2019); Vũ Thị Kim Anh và Bùi Thị Ngọc (2021) |
| 2 |
Áp lực từ thuế |
Francis và cộng sự (2002); Aisbitt (2002); Alley và James (2005); Fekete và cộng sự (2012); Duhanxhiu và Kapllani (2012) |
Nguyễn Công Phương (2010); Phạm Quốc Thuần (2016); Phạm Hồng Lĩnh (2018); Nguyễn Thị Thu Hoàn (2018); Nguyễn Thu Hiền (2020) |
| 3 |
Tính hữu ích |
Ting và Soo (2005); Laux và Leuz (2009); Bassam (2010); Navarro và cộng sự (2010); Vera Palea (2014); Ijeoma (2014) |
Nguyễn Thế Lộc (2010); Nguyễn Kim Chung và Trần Văn Tùng (2016); Lê Vũ Ngọc Thanh (2017) |
| 4 |
Tính đáng tin cậy |
Brown và cộng sự (1992); Ting và Soo (2005); Bassam (2010); Navarro và cộng sự (2010); Ghosh và Petrova (2020); Sangchan và cộng sự (2020) |
Nguyễn Thế Lộc (2010); Lê Vũ Ngọc Thanh (2017); Nguyễn Thị Vân (2018) |
| 5 |
Quan hệ chi phí - lợi ích |
Laux và Leuz (2009); Daske và cộng sự (2009); Cairns (2011); Omiros và Lisa (2011); Christensen và Nikolaev (2013); Bewley và cộng sự (2018) |
Trần Đình Khôi Nguyên (2010); Phan Thị Hồng Đức và cộng sự (2014); Đặng Ngọc Hùng (2016); Nguyễn Ngọc Lan (2017); Bùi Thị Ngọc (2020); Vũ Thị Kim Anh và Bùi Thị Ngọc (2021) |
| 6 |
Kiểm toán độc lập |
DeAngelo (1981); Al-Baskeki (1995); Samara và Aggeliki (2013); Odia (2016) |
Hồ Xuân Thủy (2016); Lê Trần Hạnh Phương (2019); Nguyễn Thị Thu Hoàn (2018); Phan Thanh Hải và cộng sự (2020) |
| 7 |
Quy mô doanh nghiệp |
Brown và cộng sự (1992); Fargher (2001); Hung và cộng sự (2007); Marta và cộng sự (2008); Jung và cộng sự (2013) |
Lê Vũ Ngọc Thanh (2017); Phạm Hồng Lĩnh (2018); Bùi Thị Ngọc (2020); Nguyễn Tuấn Duy (2021) |
| 8 |
Trình độ nhân viên kế toán |
Kumarasiri và Fisher (2011); Choi và Meek (2011); Shima và cộng sự (2012); Ijeoma (2014); Bewley và cộng sự (2018); Sangchan và cộng sự (2020) |
Trần Đình Khôi Nguyên (2013); Trần Thị Thanh Hải (2015); Nguyễn Thị Thu Hoàn (2018); Bùi Thị Ngọc (2020); Vũ Thị Kim Anh và Bùi Thị Ngọc (2021) |
| 9 |
Nhận thức của nhà quản lý |
Page (1984); Doupnik và Salter (1995); Collis và Jarvis (2000) |
Nguyễn Thị Thu Hoàn (2018); Nguyễn Thị Ngọc Điệp và cộng sự (2020); Vũ Thị Kim Anh và Bùi Thị Ngọc (2021) |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:
- Thứ nhất, hệ thống kế toán Việt Nam chưa ban hành chuẩn mực kế toán riêng biệt về GTHL tương đương IFRS 13. Các nghiên cứu trước phần lớn xem xét GTHL đối với các công ty niêm yết nói chung hoặc khối tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về GTHL đối với lĩnh vực xây lắp tại địa bàn kinh tế trọng điểm là TPHCM - nơi các dự án có chu kỳ dài, chi phí biến động lớn và tài sản có quy mô vốn hóa cao.
- Thứ hai, các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu phân tích thực trạng công bố thông tin trên BCTC thứ cấp, thiếu mô hình kiểm định đa chiều kết hợp các lý thuyết nền tảng để đánh giá vai trò trung gian của nhận thức áp dụng giữa các nhóm chủ thể nội bộ trực tiếp ra quyết định và thực thi (chủ sở hữu, ban quản lý, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, kiểm toán nội bộ) đối với khả năng áp dụng GTHL.
- Thứ ba, việc kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gồm phỏng vấn sâu chuyên gia chuyên ngành xây lắp và khảo sát định lượng diện rộng sử dụng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) kết hợp mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) chưa được triển khai đồng bộ trong các đề tài trước đó về GTHL tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án kế thừa và kết hợp 7 lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu kế toán và quản trị:
- Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Vận dụng mô hình 3 trụ cột của Scott (2008) gồm trụ cột thiết chế điều tiết (quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán), trụ cột quy chuẩn (chuẩn mực nghề nghiệp, kiểm toán độc lập) và trụ cột nhận thức - văn hóa (sự bắt chước và thích ứng của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh).
- Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory): Giải thích mâu thuẫn lợi ích giữa chủ sở hữu và nhà quản lý, làm rõ động cơ minh bạch thông tin tài chính thông qua việc đánh giá lại tài sản theo GTHL nhằm giảm thiểu chi phí đại diện.
- Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision Usefulness Theory): Xác định thông tin kế toán đo lường theo GTHL cung cấp giá trị thích hợp và kịp thời, phục vụ quá trình ra quyết định của các nhà đầu tư và chủ nợ.
- Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB của Ajzen, 1991): Làm cơ sở giải thích ý định và hành vi lựa chọn áp dụng GTHL của nhà quản trị và kế toán viên thông qua thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.
- Lý thuyết kế toán thực chứng (Positive Accounting Theory): Phân tích các động cơ kinh tế của nhà quản lý trong việc lựa chọn chính sách kế toán, liên quan đến các hợp đồng vay nợ, tiền thưởng và chi phí chính trị.
- Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí (Cost-Benefit Theory): Giải thích sự cân nhắc của doanh nghiệp giữa chi phí định giá, thuê chuyên gia, đào tạo nhân sự so với lợi ích thu hút vốn và nâng cao uy tín tài chính.
- Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory): Xem xét tác động của quy mô nguồn vốn, năng lực nhân sự và môi trường bên ngoài đến khả năng thích ứng của doanh nghiệp khi triển khai chuẩn mực mới.
Khung phân tích của luận án xác lập mối quan hệ tác động từ 9 nhóm nhân tố độc lập đến biến trung gian "Nhận thức áp dụng GTHL", qua đó tác động đến biến phụ thuộc "Khả năng áp dụng GTHL trong công tác kế toán":
- 09 biến độc lập: (1) Các quy định pháp lý, (2) Áp lực từ thuế, (3) Tính hữu ích, (4) Tính đáng tin cậy, (5) Quan hệ chi phí - lợi ích, (6) Kiểm toán độc lập, (7) Quy mô doanh nghiệp, (8) Trình độ nhân viên kế toán, (9) Nhận thức của nhà quản lý và kế toán.
- 01 biến trung gian: Nhận thức áp dụng GTHL.
- 01 biến phụ thuộc: Khả năng áp dụng GTHL trong công tác kế toán tại các DNXL.
- 05 biến kiểm soát độc lập mang tính định tính: Tình trạng doanh nghiệp (niêm yết / chưa niêm yết), Số lượng nhân sự, Quy mô vốn điều lệ, Kinh nghiệm làm việc của người được khảo sát, Trình độ chuyên môn của người được khảo sát.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu trực tiếp 16 chuyên gia am hiểu chuyên môn trong lĩnh vực xây lắp tại TPHCM, được chia thành 6 nhóm (nhóm cơ quan quản lý/ban hành chính sách, nhóm giảng viên/chuyên gia nghiên cứu, nhóm kiểm toán viên độc lập, nhóm ban giám đốc DNXL, nhóm kế toán trưởng/GĐTC DNXL, nhóm kiểm toán nội bộ). Kết quả nghiên cứu định tính dùng để khám phá, hiệu chỉnh các biến quan sát và hoàn thiện thang đo sơ bộ.
- Nghiên cứu định lượng:
- Giai đoạn định lượng sơ bộ: Phát 350 bảng câu hỏi tại 100 DNXL; làm sạch dữ liệu và kiểm định sơ bộ độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha nhằm loại các biến không đạt chuẩn.
- Giai đoạn định lượng chính thức: Phát 1.050 bảng câu hỏi tại 350 DNXL trên địa bàn TPHCM. Dữ liệu thu thập được kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), kiểm định khác biệt trung bình đối với các biến kiểm soát (Independent Samples T-test, One-way ANOVA, kiểm định tính đồng nhất phương sai Test of Homogeneity of Variances và kiểm định Robust Tests of Equality of Means).
- Kỹ thuật phân tích mô hình: Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm tra chỉ số KMO và Bartlett's Test; Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) kiểm định tính đơn nguyên, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE), tính hội tụ và tính phân biệt; Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để xác định trọng số hồi quy chuẩn hóa, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá tổng tác động trực tiếp, gián tiếp giữa các nhân tố trên phần mềm SPSS và AMOS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến GTHL, nhận thức áp dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc đưa GTHL vào hệ thống kế toán doanh nghiệp. Luận án phân chia lịch sử nghiên cứu quốc tế thành các giai đoạn trước và sau khi ban hành IFRS 13 (2011), nhấn mạnh vai trò của GTHL trong việc phản ánh giá thị trường và tính so sánh của BCTC tại các nước phát triển. Tại Việt Nam, chương này tổng thuật tiến trình ban hành 26 chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính từ năm 2001, các nghiên cứu thực nghiệm về độ lệch giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực quốc tế, cũng như tác động của Quyết định 345/2020/QĐ-BTC. Qua việc lập Bảng 1.1 tổng hợp các công trình theo 9 nhóm nhân tố, tác giả nhận xét các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu dùng số liệu thứ cấp của các công ty niêm yết chung, thiếu nghiên cứu chuyên biệt về DNXL tại TPHCM và chưa kiểm định mô hình nhận thức trung gian của các chủ thể nội bộ. Từ đó, chương xác định rõ 3 khoảng trống nghiên cứu làm căn cứ cho việc thiết kế luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi: bản chất GTHL theo IFRS 13, quá trình phát triển thuật ngữ từ giá hiện hành sang giá trị hợp lý, khái niệm nhận thức áp dụng và khả năng áp dụng GTHL trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích các đặc thù của ngành xây lắp tác động đến công tác kế toán: quy trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn (tư vấn thiết kế, đấu thầu, thi công thô, hoàn thiện, lắp đặt), chu kỳ thu hồi vốn dài, địa bàn thi công lưu động, giá thành chịu chi phối mạnh bởi biến động chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy móc và sự ràng buộc chặt chẽ với thị trường bất động sản. Tiếp đó, chương phân tích nội dung và cơ chế ứng dụng của 7 lý thuyết nền tảng (lý thuyết thể chế, lý thuyết ủy nhiệm, lý thuyết thông tin hữu ích, lý thuyết hành vi có kế hoạch, lý thuyết kế toán thực chứng, lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí, lý thuyết phụ thuộc nguồn lực). Trên cơ sở lý thuyết, tác giả luận giải chi tiết 9 nhân tố tác động đến nhận thức áp dụng và khả năng áp dụng GTHL, xây dựng Sơ đồ 2.1 về quy trình ngành xây lắp và Sơ đồ 2.2 về phân loại mối liên kết giữa kế toán và thuế.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3 thiết lập khung nghiên cứu (Sơ đồ 3.1) và quy trình nghiên cứu tổng thể (Sơ đồ 3.2). Tác giả phát biểu hệ thống giả thuyết nghiên cứu phản ánh mối quan hệ giữa 9 nhân tố độc lập với nhận thức áp dụng, và từ nhận thức áp dụng đến khả năng áp dụng GTHL trong kế toán. Quy trình nghiên cứu hỗn hợp được xây dựng chi tiết: quy trình phỏng vấn 16 chuyên gia thuộc 6 nhóm; thiết kế bảng hỏi khảo sát định tính; đo lường các biến kiểm soát (Bảng 3.3). Tiếp đó, chương chi tiết hóa hệ thống thang đo thông qua các bảng từ Bảng 3.4 đến Bảng 3.13 (gồm các thang đo: quy định pháp lý, áp lực từ thuế, tính hữu ích, tính đáng tin cậy, quan hệ chi phí - lợi ích, kiểm toán độc lập, quy mô doanh nghiệp, trình độ nhân viên kế toán, nhận thức của nhà quản lý, và thang đo khả năng áp dụng GTHL). Chương cũng vạch rõ quy trình chọn mẫu định lượng sơ bộ (350 phiếu/100 DN), chọn mẫu chính thức (1.050 phiếu/350 DN), quy trình thu thập dữ liệu (Sơ đồ 3.3) và các tiêu chuẩn đánh giá mô hình SEM (Sơ đồ 3.4).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4 mở đầu bằng việc phân tích tổng quan bối cảnh kinh tế - xã hội TPHCM và thực trạng tài chính của các DNXL trên địa bàn giai đoạn 2015-2021 qua các số liệu thống kê: cân đối ngân sách (Bảng 4.1), tổng thu ngân sách 2020-2021 (Bảng 4.2), kết quả kinh doanh DNXL (Bảng 4.3, Biểu đồ 4.2), nguồn cung và tiêu thụ căn hộ (Biểu đồ 4.1), biến động tài sản DNXL (Bảng 4.4, Biểu đồ 4.3). Kết quả nghiên cứu định tính với 16 chuyên gia xác nhận tính phù hợp của mô hình và hiệu chỉnh từ ngữ các biến quan sát.
Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ và chính thức được trình bày chi tiết qua các bảng: Bảng 4.5 và Bảng 4.7 (kết quả thu thập và sàng lọc bảng câu hỏi); Bảng 4.8 (thống kê mô tả mẫu theo biến kiểm soát: tình trạng niêm yết, quy mô lao động, quy mô vốn, kinh nghiệm công tác, trình độ); Bảng 4.9 (thống kê mô tả theo biến quan sát); Bảng 4.6 và Bảng 4.10 (kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy cần thiết). Kết quả kiểm định sự khác biệt của biến kiểm soát độc lập với biến khả năng áp dụng GTHL được phân tích qua Bảng 4.11 - 4.12 (T-test biến tình trạng doanh nghiệp), Bảng 4.13 - 4.15 (kiểm định biến số lượng nhân sự), Bảng 4.16 - 4.18 (kiểm định ANOVA quy mô vốn), Bảng 4.19 - 4.21 (kiểm định ANOVA kinh nghiệm làm việc) và Bảng 4.22 - 4.24 (kiểm định ANOVA trình độ chuyên môn).
Phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 4.25) đạt yêu cầu về hệ số KMO và kiểm định Bartlett's Test có ý nghĩa thống kê. Phân tích nhân tố khẳng định CFA (Bảng 4.26, 4.27, 4.28, 4.30 và Hình 4.1) chứng minh mô hình đạt độ phù hợp cao với dữ liệu thị trường, khẳng định tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp, tính hội tụ và tính phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Bảng 4.30, 4.31, 4.32, 4.33, Hình 4.2 và Hình 4.3) kiểm định các giả thuyết, xác định rõ trọng số hồi quy chuẩn hóa, tổng tác động trực tiếp và gián tiếp của từng nhân tố. Luận án dành phần lớn nội dung chương để bàn luận sâu sắc về mức độ tác động của từng nhân tố: ảnh hưởng của khung pháp lý, áp lực từ chính sách thuế, nhận thức về tính hữu ích, tính đáng tin cậy của thông tin, tương quan chi phí - lợi ích, vai trò của công ty kiểm toán độc lập, quy mô doanh nghiệp xây lắp, trình độ nhân sự kế toán và sự am hiểu của đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp.
Chương 5: Kết luận và Hàm ý
Chương 5 đúc kết các phát hiện cốt lõi từ mô hình nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả luận giải vai trò trung gian có ý nghĩa của nhận thức áp dụng đối với khả năng triển khai GTHL trong công tác kế toán tại các DNXL ở TPHCM. Dựa trên bằng chứng định lượng, luận án đề xuất hệ thống hàm ý chính sách vĩ mô đối với Bộ Tài chính, cơ quan thuế, các hội nghề nghiệp kế toán - kiểm toán và các cơ sở đào tạo, đồng thời đưa ra các hàm ý quản trị vi mô đối với chủ sở hữu và ban điều hành DNXL. Chương kết thúc bằng việc chỉ rõ các hạn chế nghiên cứu và định hướng các đề tài học thuật tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận:
- Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cơ chế tác động của các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô đến khả năng áp dụng GTHL thông qua vai trò trung gian của "Nhận thức áp dụng GTHL" tại các DNXL trên địa bàn TPHCM.
- Nghiên cứu kết hợp đồng thời 7 lý thuyết nền tảng (lý thuyết thể chế, lý thuyết ủy nhiệm, lý thuyết thông tin hữu ích, lý thuyết hành vi có kế hoạch, lý thuyết kế toán thực chứng, lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí, lý thuyết phụ thuộc nguồn lực) để xây dựng mô hình phân tích toàn diện, làm sáng tỏ các mối quan hệ giữa nhận thức và hành vi tổ chức trong việc tiếp nhận chuẩn mực kế toán mới tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
- Thiết lập và kiểm định hệ thống thang đo khoa học phù hợp với đặc thù ngành xây lắp, cung cấp khung đo lường có độ tin cậy và giá trị phân biệt được kiểm chứng qua phân tích CFA và SEM.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp dữ liệu thực tế về nhận thức của 4 nhóm nhân sự chủ chốt bên trong DNXL (nhà quản lý cấp cao, kế toán trưởng/GĐTC, người làm kế toán, kiểm toán viên nội bộ) về tính khả thi của việc vận dụng GTHL. Bằng chứng định lượng khẳng định nhận thức của các chủ thể tỷ lệ thuận với khả năng áp dụng GTHL trong thực tế công tác kế toán.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho Bộ Tài chính và các tổ chức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán trong việc đánh giá mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp, từ đó hoàn thiện hành lang pháp lý, ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật định giá và xây dựng lộ trình triển khai IFRS phù hợp theo Quyết định 345/2020/QĐ-BTC.
- Cung cấp luận cứ giúp ban quản trị các DNXL nhận diện rào cản chi phí, yêu cầu về năng lực nhân sự và cơ chế phối hợp với các tổ chức kiểm toán độc lập nhằm nâng cao tính minh bạch của BCTC khi tiếp cận thị trường vốn.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế): Sớm ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam về đo lường giá trị hợp lý tương đương IFRS 13; thiết lập hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật định giá cho các tài sản đặc thù ngành xây lắp; từng bước thu hẹp khoảng cách giữa quy định kế toán và quy định tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm giảm thiểu áp lực tuân thủ thuế cho doanh nghiệp.
- Đối với tổ chức nghề nghiệp và đơn vị kiểm toán: Đẩy mạnh các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật đo lường GTHL; tăng cường vai trò tư vấn của kiểm toán viên độc lập trong việc hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng mô hình định giá tin cậy.
- Đối với các doanh nghiệp xây lắp: Nâng cao nhận thức của đội ngũ lãnh đạo về lợi ích của minh bạch tài chính; đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán và chuẩn hóa hệ thống dữ liệu chi phí; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán về các kỹ thuật chiết khấu dòng tiền và định giá thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các tỉnh thành khác trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng khảo sát tập trung vào các DNXL thỏa mãn điều kiện quy mô vốn từ 50 tỷ đồng trở lên và lao động từ 100 người trở lên (cùng các DNXL niêm yết và đại chúng chưa niêm yết), chưa bao quát nhóm doanh nghiệp xây lắp quy mô siêu nhỏ và nhỏ.
- Nội dung nghiên cứu tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính và kiểm định nhận thức chủ quan của các nhóm nhân sự bên trong doanh nghiệp, chưa phân tích chuyên sâu tác động của GTHL đến kế toán quản trị trong DNXL.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát ra các vùng kinh tế trọng điểm khác hoặc khảo sát trên phạm vi toàn quốc để nâng cao tính đại diện.
- Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp xây lắp có quy mô nhỏ hơn hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh giữa ngành xây lắp với các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ khác.
- Tiếp tục theo dõi và đánh giá sự thay đổi trong nhận thức và khả năng áp dụng khi Bộ Tài chính ban hành các thông tư hướng dẫn mới và chính thức áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính VFRS/IFRS trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận đa lý thuyết kết hợp trong nghiên cứu kế toán hành vi; quy trình thiết kế thang đo kết hợp định tính (phỏng vấn 16 chuyên gia) và định lượng (CFA, SEM trên phần mềm SPSS/AMOS); cách xử lý các biến kiểm soát thông qua kiểm định T-test và ANOVA (phân tích phương sai đồng nhất và kiểm định Robust).
- Cơ quan xây dựng chính sách (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng cục Thuế): Có thể sử dụng các kết quả đánh giá về tác động của quy định pháp lý và áp lực thuế để thiết kế các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp Việt Nam.
- Ban quản trị và bộ phận kế toán, kiểm toán nội bộ tại các DNXL: Phần bàn luận chi tiết về 9 nhóm nhân tố (đặc biệt là mối quan hệ chi phí - lợi ích, trình độ nhân sự kế toán và vai trò của kiểm toán độc lập) tại Chương 4 cung cấp căn cứ thiết thực để các doanh nghiệp chuẩn bị nguồn lực khi chuyển đổi hệ thống kế toán sang GTHL.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát đối tượng doanh nghiệp xây lắp nào trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?
Luận án tập trung vào các DNXL niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM (HOSE), các DNXL đại chúng chưa niêm yết và các DNXL thỏa mãn đồng thời hai tiêu chí quy mô ban đầu: vốn điều lệ từ 50 tỷ đồng trở lên và số lượng lao động từ 100 nhân sự trở lên, có đăng ký kinh doanh và hoạt động thực tế trên địa bàn TPHCM.
2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu định lượng của luận án được triển khai ra sao?
Nghiên cứu định lượng gồm hai bước: khảo sát sơ bộ với 350 phiếu phát ra tại 100 DNXL trong 03 tháng (tháng 07/2021 đến tháng 09/2021) để kiểm định sơ bộ thang đo; khảo sát chính thức với 1.050 phiếu gửi đến 350 DNXL từ tháng 10/2021 đến tháng 04/2022. Đối tượng trả lời khảo sát gồm 4 nhóm: chủ doanh nghiệp/quản lý cấp cao, giám đốc tài chính/kế toán trưởng, người làm công tác kế toán và kiểm toán viên nội bộ.
3. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện: thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha; kiểm định khác biệt bằng T-test, One-way ANOVA kết hợp kiểm định phương sai đồng nhất (Test of Homogeneity of Variances và Robust Tests); phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO và Bartlett's Test); phân tích nhân tố khẳng định CFA; và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định hệ thống giả thuyết.
4. Mô hình nghiên cứu gồm những nhóm nhân tố độc lập nào và vai trò của biến nhận thức được xác định như thế nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 9 nhóm nhân tố độc lập: Các quy định pháp lý, Áp lực từ thuế, Tính hữu ích, Tính đáng tin cậy, Quan hệ chi phí - lợi ích, Kiểm toán độc lập, Quy mô doanh nghiệp, Trình độ nhân viên kế toán, Nhận thức của nhà quản lý và kế toán. Nhận thức áp dụng GTHL giữ vai trò biến trung gian, tiếp nhận tác động từ 9 nhân tố độc lập để tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là khả năng áp dụng GTHL trong công tác kế toán.
5. Tại sao luận án lại chọn nghiên cứu giá trị hợp lý chuyên biệt cho các doanh nghiệp xây lắp?
Vì DNXL có các đặc điểm hoạt động kinh doanh đặc thù so với các ngành khác: quy trình sản xuất phức tạp kéo dài qua nhiều khâu (thiết kế, đấu thầu, thi công, lắp đặt), chu kỳ thu hồi vốn dài, địa bàn hoạt động phân tán, giá thành biến động liên tục theo chi phí vật tư và thị trường bất động sản. Các đặc trưng này khiến việc ghi nhận tài sản, công nợ theo giá gốc bộc lộ nhiều hạn chế, đòi hỏi phương pháp đo lường theo GTHL để phản ánh đúng giá trị thực của tài sản và công nợ trên BCTC.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kế toán của Trường Đại học Duy Tân (2023) đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức và khả năng áp dụng giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TPHCM. Bằng việc kết hợp 7 lý thuyết nền tảng và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp với quy mô mẫu khảo sát 1.050 phiếu tại 350 doanh nghiệp, công trình đã xác lập mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính SEM có độ tin cậy cao. Các kết quả thực nghiệm và hệ thống hàm ý chính sách, quản trị được trình bày trong luận án cung cấp căn cứ khoa học thiết thực cho Bộ Tài chính, các hội nghề nghiệp và cộng đồng doanh nghiệp xây lắp trong tiến trình thực hiện lộ trình áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam.