Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu đối mặt với các vấn đề ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và áp lực phát triển bền vững, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXH) trở thành nội dung trọng tâm trong quản trị. Kế toán trách nhiệm xã hội (KTTNXH) đóng vai trò là công cụ hỗ trợ doanh nghiệp ghi nhận, đo lường, kiểm soát và công bố thông tin về các hoạt động TNXH tới các bên liên quan. Việc áp dụng KTTNXH mang lại ba chức năng cơ bản:

  1. Hỗ trợ quản trị nội bộ và kiểm soát chi phí - nguồn lực gắn với TNXH.
  2. Nâng cao tính minh bạch, hỗ trợ truyền thông hình ảnh, củng cố niềm tin với khách hàng và nhà đầu tư.
  3. Cung cấp dữ liệu phục vụ công tác điều hành, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước.

Tại Việt Nam, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030 xác định định hướng "phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững". Về mặt pháp lý, Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn công bố thông tin phát triển bền vững và TNXH cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật kế toán hiện hành (Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán) chưa có quy định, hướng dẫn cụ thể điều chỉnh riêng đối với KTTNXH.

Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Tính đến năm 2019–2020, cả nước có hơn 20.000 doanh nghiệp FDI từ 101 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm khoảng 3% tổng số doanh nghiệp, thu hút 4,5 triệu lao động (chiếm 31,1% tổng lao động cả nước), đóng góp 5,8 triệu tỷ đồng doanh thu thuần (chiếm 28,1%), khoảng 25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, 18,7% GDP, 10% thu ngân sách nhà nước và chiếm 70% tổng kim ngạch xuất khẩu (theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài và Tổng cục Thống kê, 2020). Đầu tư FDI tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (53,8%) và dịch vụ bất động sản (20,9%).

Bên cạnh những đóng góp kinh tế, khu vực FDI bộc lộ nhiều hạn chế về TNXH:

  • Trình độ công nghệ: 80% dự án FDI sử dụng công nghệ trung bình so với thế giới, 14% sử dụng công nghệ lạc hậu, chỉ có 6% áp dụng công nghệ cao (Tổng cục Thống kê, 2020).
  • Tình trạng vi phạm quy định bảo vệ môi trường, chưa đảm bảo đầy đủ chế độ lương, thưởng, làm thêm giờ và nợ bảo hiểm xã hội của người lao động.
  • Hoạt động lập báo cáo TNXH còn hạn chế; một số ít đơn vị có báo cáo (như Samsung Việt Nam, Unilever, Ford, Daikin) nhưng nội dung còn chung chung, mang tính định tính.
  • KTTNXH chưa được tách biệt với hệ thống kế toán tài chính truyền thống; chưa theo dõi độc lập các yếu tố tài sản, chi phí, nợ phải trả và thu nhập gắn với hoạt động TNXH.

Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết.

Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chung: Xác định các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy áp dụng KTTNXH tại khối doanh nghiệp này trong thời gian tới.

Mục tiêu cụ thể:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTTNXH và các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp.
  • Xây dựng mô hình và kiểm định thực nghiệm các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.
  • Đánh giá thực trạng thực hiện TNXH và KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2015 đến nay.
  • Đề xuất các giải pháp đối với doanh nghiệp FDI nhằm tăng cường áp dụng KTTNXH.
  • Đề xuất kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ áp dụng KTTNXH.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa, bổ sung lý luận về khái niệm, đối tượng, phương pháp ghi nhận, đo lường và lập báo cáo KTTNXH.
  • Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.
  • Thiết kế mô hình, xây dựng thang đo và tiến hành kiểm định các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH bằng phương pháp định lượng.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp và khuyến nghị có tính khả thi cho giai đoạn 2025–2030.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Nhân tố nào tác động đến việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam?
  • Câu hỏi 2: Việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2015 đến nay diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động tới việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam ra sao?
  • Câu hỏi 4: Cần thực hiện những giải pháp nào đối với doanh nghiệp và kiến nghị gì đối với cơ quan quản lý nhà nước để thúc đẩy áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.
  • Đối tượng khảo sát: Nhà quản trị doanh nghiệp, cán bộ quản lý tài chính và kế toán viên tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp FDI hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập và nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2015 đến tháng 6/2022 (mốc năm 2015 gắn với việc Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như EVFTA).
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát sơ bộ thực hiện từ tháng 5/2021 đến tháng 7/2021; khảo sát đại trà thu thập dữ liệu chính thức thực hiện từ tháng 10/2021 đến tháng 12/2021.
    • Định hướng giải pháp: Đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2025–2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân loại theo ba nhóm nội dung:

1. Nhóm nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXH)

  • Tác động đến người lao động: Turban và Greening (1997), Tsoutsoura (2004), Bauman và Mashruwala (2007) xác định cam kết TNXH giúp thu hút và giữ chân nhân sự, giảm chi phí tuyển dụng. Solomon và Hanson (1985), Banker và Mashruwala (2007), Lee và cộng sự (2012) chỉ ra TNXH nâng cao mức độ thỏa mãn và hiệu quả làm việc. Carroll và Shabana (2010), DeTienne và cộng sự (2012) khẳng định TNXH làm giảm tỷ lệ thôi việc.
  • Tác động đến khách hàng: Sen và Bhattacharya (2001, 2011), Shapiro (1983), Xueming Luo và Bhattacharya (2006), Saei và cộng sự (2015), Fatma và Rahman (2016), Karaosmanoglu và cộng sự (2016) chứng minh TNXH gia tăng lòng trung thành, cải thiện nhận thức về chất lượng sản phẩm và tăng doanh số.
  • Tác động đến cộng đồng, môi trường và nhà đầu tư: Okeudo (2012), Phạm Văn Đức (2010) phân tích đóng góp xã hội và phát triển bền vững; Nguyễn Đình Cung và Lưu Minh Đức (2009) tiếp cận TNXH dưới góc độ tối đa hóa lợi nhuận gắn với nghĩa vụ môi trường; Gillis và Spring (2001) khẳng định xu hướng nhà đầu tư ưu tiên doanh nghiệp thực hiện tốt TNXH.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Trần Minh Hòa và Nguyễn Thị Hồng Ngọc (2014) khảo sát TNXH trong ngành khách sạn; Hoàng Thu Thủy (2016) phân tích cấu trúc nội hàm TNXH; Trần Ngọc Mai (2021) đánh giá thực trạng TNXH của khối FDI và danh tiếng doanh nghiệp; Đoàn Ngọc Phi Anh và Hà Như Thảo (2022) phân tích ba khía cạnh kinh tế, môi trường và xã hội tại các doanh nghiệp Việt Nam.

2. Nhóm nghiên cứu về kế toán trách nhiệm xã hội (KTTNXH)

  • Khái niệm và sự hình thành: Mobley (1970) đưa ra thuật ngữ "kế toán kinh tế xã hội" (socio-economic accounting) để đo lường tác động xã hội ngoài phạm vi kế toán truyền thống. Ramanathan (1976), Watts và Zimmerman (1986), Guthrie và Parker (1989), Gray và cộng sự (1993, 2002), Mathews (1997) hoàn thiện khung lý thuyết về kế toán xã hội và môi trường (SEA).
  • Hình thức đo lường và báo cáo: Henriques và Richardson (2004) tiếp cận KTTNXH theo mô hình Triple Bottom Line (Kinh tế - Môi trường - Xã hội); Henderson và cộng sự (2013) tổng kết 4 phương pháp đo lường (mô tả hiệu suất, định lượng, chi phí đầy đủ, phát triển bền vững); Anna Wildowicz-Giegiel (2014) phân tích xu hướng lập Báo cáo tích hợp (Integrated Reporting); Mwasa, Sira và Leonard (2014) khảo sát 57 công ty niêm yết tại Kenya giai đoạn 2008–2010 (tỷ lệ công bố thông tin TNXH tăng từ 72% lên 81%, ưu tiên công bố phi tài chính).
  • Nghiên cứu KTTNXH tại Việt Nam: Nguyễn Thị Hương Liên (2014) tổng hợp kinh nghiệm từ các báo cáo KTTNXH ở châu Âu; Farooq Al Ani và Rahman Khan (2015), Huỳnh Đức Lộng (2015), Dương Thị Thanh Hiền (2016), Nguyễn Thị Thu Hằng (2017) phân tích các công cụ kế toán môi trường, đề xuất áp dụng tiêu chuẩn GRI; Lê Thị Bảo Như và Nguyễn Thị Phương Thảo (2020) khảo sát nhóm VN30 (chỉ 15/30 doanh nghiệp phát hành báo cáo phát triển bền vững); Trần Ngọc Hùng và Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2021), Nguyễn Thành Hưng (2022) nghiên cứu rào cản và thực trạng KTTNXH tại các công ty niêm yết.

3. Nhóm nghiên cứu về các nhân tố tác động đến áp dụng KTTNXH

  • Nhận thức và nhân lực: Kuasirikun (2004) tại Thái Lan; Sabha và Shoubaki (2013), Suleiman và Shoubaki (2013) tại Jordan; Haslinda Yusoff và cộng sự (2016) khảo sát 821 công ty tại Malaysia; Muhammad Islam (2014) tại Bangladesh; Nguyễn Thị Thu Hằng và cộng sự (2022) tại ngành nhựa Việt Nam.
  • Quy mô và đặc điểm doanh nghiệp: Nagib (2012) tại Libya; Nguyễn Minh Phương (2017) tại TP.HCM (phân tích EFA chỉ ra 5 nhóm nhân tố); Đinh Thế Hùng và cộng sự (2019) (khảo sát 150 mẫu tại Việt Nam).
  • Khả năng sinh lời và tài chính: Doherty và Meehan (2004), Amos Otuma Nkaiwatei (2011) với 33 công ty dầu mỏ tại Kenya; Makori và Jagongo (2013) với 14 doanh nghiệp niêm yết tại sàn Bombay (Ấn Độ); Gworo (2016) với 20 công ty thuộc chỉ số NSE20 tại Kenya.
Nhóm nhân tố Các công trình tiêu biểu Chiều hướng tác động Cơ sở lý thuyết
Danh tiếng / Giá trị doanh nghiệp Suleiman và Shoubaki (2013), Al-Moumany và Obeidat (2014) Thuận chiều Lý thuyết các bên liên quan
Khả năng sinh lời / Lợi nhuận Doherty và Meehan (2004), Nkaiwatei (2011), Makori và Jagongo (2013), Gworo (2016) Có tương quan (thuận/nghịch tùy chỉ số) Lý thuyết kinh tế / Kế toán thực chứng
Nhận thức nhà quản trị / Kế toán viên Kuasirikun (2004), Sabha và Shoubaki (2013), Yusoff và cs. (2016), Nguyễn Minh Phương (2017), Nguyễn Thị Thu Hằng và cs. (2022) Thuận chiều Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết hành vi
Đặc điểm doanh nghiệp (quy mô, ngành nghề) Nagib (2012), Nguyễn Minh Phương (2017), Đinh Thế Hùng và cs. (2019), Nguyễn Thị Thu Hằng và cs. (2022) Thuận chiều Lý thuyết quy mô / Thể chế
Quy định pháp lý Nik Muhammad và cs. (2004), Suleiman và Shoubaki (2013), Nguyễn Minh Phương (2017), Đinh Thế Hùng và cs. (2019), Nguyễn Thành Hưng (2022) Thuận chiều Lý thuyết thể chế, Lý thuyết hợp pháp hóa
Áp lực cạnh tranh ngành Nkaiwatei (2011), Gworo (2016) Thuận chiều Lý thuyết cạnh tranh / Thị trường

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Thiếu vắng nghiên cứu riêng cho khu vực FDI: Các nghiên cứu về KTTNXH tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc khảo sát chung, chưa có công trình chuyên biệt phân tích các nhân tố tác động đến KTTNXH trong khối doanh nghiệp FDI.
  2. Khung lý thuyết tích hợp: Các nghiên cứu tiền nhiệm chủ yếu dựa vào Lý thuyết các bên liên quan. Luận án mở rộng cơ sở lý luận bằng việc tích hợp Lý thuyết hành động hợp lý (TRA), Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), Lý thuyết thể chế và Lý thuyết hợp pháp hóa để giải thích hành vi quyết định của nhà quản trị và kế toán viên.
  3. Bổ sung các nhân tố môi trường bên ngoài: Xem xét đồng thời nhân tố áp lực xã hội và áp lực cạnh tranh ngành trong bối cảnh chuyển đổi số và giai đoạn phục hồi kinh tế.
  4. Phương pháp phân tích: Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên cỡ mẫu 439 doanh nghiệp FDI.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng 5 lý thuyết nền tảng để xây dựng khung phân tích:

  • Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein và Ajzen, 1967) và Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991): Giải thích ý định và hành vi áp dụng KTTNXH của doanh nghiệp thông qua thái độ, nhận thức của nhà quản trị và nhân viên kế toán đối với tính hữu ích và chuẩn chủ quan.
  • Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Giải thích áp lực tuân thủ đối với quy định pháp luật và các chuẩn mực xã hội tác động đến việc chuẩn hóa quy trình kế toán.
  • Lý thuyết hợp pháp hóa (Legitimacy Theory - Guthrie và Parker, 1989; Deegan, 2002): Khẳng định doanh nghiệp áp dụng KTTNXH nhằm duy trì "hợp đồng xã hội", đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp được cộng đồng thừa nhận.
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984; Clarkson, 1995): Luận giải trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính cho người lao động, khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư, cộng đồng và môi trường.

Giả thuyết nghiên cứu và mô hình đề xuất

Mô hình nghiên cứu bao gồm 6 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI - ký hiệu: KTTNXH):

  • H1: Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp (NTQT) có tác động cùng chiều (+) đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI.
  • H2: Đặc điểm doanh nghiệp FDI (DDDN - bao gồm quy mô, thời gian hoạt động, thị trường xuất khẩu) có tác động cùng chiều (+) đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI.
  • H3: Áp lực xã hội về thực hiện trách nhiệm xã hội (ALXH) có tác động cùng chiều (+) đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI.
  • H4: Khung pháp lý đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (KPLY) có tác động cùng chiều (+) đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI.
  • H5: Nhận thức của kế toán viên (NTKT) có tác động cùng chiều (+) đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI.
  • H6: Áp lực cạnh tranh ngành (ALCT) có tác động cùng chiều (+) đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua 2 giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính:
    • Tổng hợp, phân tích tài liệu thứ cấp, văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo ngành.
    • Phỏng vấn sâu chuyên gia (nhà quản lý, kế toán trưởng doanh nghiệp FDI, giảng viên chuyên ngành) trong giai đoạn tháng 5–7/2021 với 60 phiếu thử nghiệm nhằm hiệu chỉnh thang đo và bảng hỏi.
  2. Nghiên cứu định lượng:
    • Thu thập dữ liệu: Khảo sát đại trà từ tháng 10/2021 đến tháng 12/2021 qua Google Form và gửi email trực tiếp tới các doanh nghiệp FDI. Phát ra hơn 500 phiếu, thu về 495 phiếu (tỷ lệ 99%), sàng lọc được 439 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 87,8%).
    • Công cụ và kỹ thuật xử lý: Sử dụng Microsoft Excel, Stata phiên bản 16 và SmartPLS phiên bản 3.0.
    • Quy trình phân tích: Thống kê mô tả mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Kiểm định mô hình đo lường (độ hội tụ qua Outer Loading, AVE; độ phân biệt qua chỉ số HTMT); Ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM và kiểm định giả thuyết bằng kỹ thuật Bootstrapping.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

  • Tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba mảng: nghiên cứu về TNXH của doanh nghiệp, nghiên cứu về KTTNXH, và nghiên cứu về các nhân tố tác động đến KTTNXH.
  • Phân tích sự chuyển dịch từ kế toán tài chính truyền thống sang kế toán kinh tế xã hội và báo cáo phát triển bền vững tích hợp.
  • Tổng hợp bảng so sánh các công trình nghiên cứu trước (Bảng 1.1) về hướng tác động và cơ sở lý thuyết nền tảng.
  • Chỉ rõ 4 khoảng trống nghiên cứu chính tại Việt Nam đối với khối doanh nghiệp FDI, làm cơ sở xác định mục tiêu và phương pháp luận cho đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm xã hội, các doanh nghiệp FDI và các giả thuyết nghiên cứu

  • Hệ thống hóa lịch sử hình thành khái niệm TNXH từ thập niên 1950 (Howard Bowen, 1953; Keith Davis, 1960; Carroll, 1979, 1991) đến các mô hình hiện đại (Mô hình kim tự tháp của Carroll, Mô hình các bên liên quan của Mishra và Suar, 2010).
  • Trình bày bản chất, đối tượng của KTTNXH: tài sản TNXH, chi phí TNXH, nợ phải trả TNXH và thu nhập/ưu đãi từ hoạt động TNXH (dựa trên Dự án SIGMA 2003 và Bộ tiêu chuẩn GRI).
  • Hệ thống hóa 5 lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, Lý thuyết người đại diện, Lý thuyết thể chế, Lý thuyết hợp pháp hóa).
  • Làm rõ đặc điểm và vai trò của khối doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
  • Thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế quy trình nghiên cứu chi tiết gồm 2 bước: nghiên cứu sơ bộ (định tính và khảo sát thử nghiệm 60 phiếu) và nghiên cứu chính thức (khảo sát diện rộng).
  • Xây dựng hệ thống thang đo Likert 5 mức độ cho 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc.
  • Trình bày quy trình chọn mẫu, thu thập dữ liệu (439 mẫu hợp lệ từ các doanh nghiệp FDI) và kiểm soát sai số phi chọn mẫu.
  • Mô tả các kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng: Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, mô hình PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.0 và Stata 16.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam

  • Bối cảnh và thực trạng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI: Phân tích tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng vốn và đóng góp ngân sách giai đoạn 2010–2020; chỉ ra thực trạng ghi nhận, phân loại và công bố thông tin KTTNXH còn mang tính tự phát, phân tán, thiếu quy chuẩn đồng bộ.
  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Phân tích đặc điểm cơ cấu mẫu khảo sát theo vị trí công tác (nhà quản lý, kế toán), quy mô vốn, ngành nghề hoạt động và thời gian hoạt động của doanh nghiệp FDI.
  • Kết quả kiểm định thang đo và phân tích EFA:
    • Hệ số KMO và kiểm định Bartlett của các biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt yêu cầu (KMO > 0,5, p-value = 0,000).
    • Phân tích phương sai trích và ma trận xoay nhân tố (pattern matrix) xác nhận các thang đo đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
    • Phân tích Cronbach's Alpha cho thấy tất cả các thang đo đều có hệ số tin cậy đạt tiêu chuẩn (> 0,7).
  • Kết quả phân tích mô hình PLS-SEM và Bootstrapping:
    • Đánh giá sự phù hợp của mô hình (Model Fit) và kiểm định tỷ số Heterotrait-Monotrait (HTMT) đảm bảo tính phân biệt giữa các cấu trúc.
    • Kết quả kiểm định Bootstrapping xác nhận toàn bộ 6 giả thuyết (H1, H2, H3, H4, H5, H6) đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
    • Cả 6 nhân tố đều có tác động cùng chiều (+) đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI. Trong đó, 3 nhân tố có mức độ tác động mạnh nhất gồm: Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp, Nhận thức của kế toán viên và Đặc điểm doanh nghiệp FDI. Tiếp theo là các nhân tố Khung pháp lý, Áp lực cạnh tranh ngành và Áp lực xã hội.
  • Đánh giá chung: Luận giải nguyên nhân của những tồn tại trong việc áp dụng KTTNXH xuất phát từ rào cản nhận thức, chi phí thiết lập hệ thống và sự thiếu vắng chế tài kế toán bắt buộc.

Chương 5: Giải pháp và khuyến nghị nhằm thúc đẩy áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI ở Việt Nam

  • Phân tích xu hướng phát triển dòng vốn FDI thế hệ mới và sự cần thiết phải tăng cường KTTNXH gắn với mục tiêu phát triển bền vững.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đối với doanh nghiệp FDI:
    • Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán thông qua đào tạo chuẩn mực kế toán môi trường/xã hội.
    • Tích hợp tiêu chí TNXH vào chiến lược quản trị và hệ thống báo cáo kế toán nội bộ.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán có phân hệ ghi nhận chi phí, tài sản và nguồn lực TNXH riêng biệt.
  • Đề xuất hệ thống khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp:
    • Ban hành khung pháp lý, hướng dẫn kỹ thuật và chuẩn mực kế toán điều chỉnh riêng đối với KTTNXH.
    • Hoàn thiện chế tài giám sát việc công bố thông tin phi tài chính và báo cáo phát triển bền vững đối với doanh nghiệp FDI.
    • Phát huy vai trò của các tổ chức nghề nghiệp (VCCI, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam) trong việc ban hành cẩm nang hướng dẫn và tổ chức tập huấn chuyên đề.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Bổ sung và hệ thống hóa khung lý thuyết KTTNXH: Tổng hợp có hệ thống các lý thuyết về KTTNXH, đưa ra định nghĩa làm rõ bản chất KTTNXH trong bối cảnh phát triển bền vững tại các nền kinh tế đang phát triển.
  2. Xây dựng mô hình phân tích tích hợp: Kết hợp Lý thuyết hành động hợp lý (TRA), Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), Lý thuyết thể chế và Lý thuyết hợp pháp hóa để giải thích cơ chế hình thành hành vi áp dụng KTTNXH thông qua nhận thức của nhà quản trị, kế toán viên và áp lực từ môi trường thể chế, thị trường.
  3. Phát triển hệ thống thang đo: Thiết lập và kiểm định độ tin cậy của thang đo đo lường 6 nhóm nhân tố tác động đến KTTNXH dành riêng cho đối tượng doanh nghiệp FDI.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm: Luận án là công trình thực nghiệm quy mô lớn khảo sát 439 mẫu hợp lệ từ các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, ứng dụng phương pháp PLS-SEM để xác định trọng số tác động của từng nhân tố.
  2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng trọng yếu: Chứng minh thực nghiệm rằng Nhận thức của nhà quản trị, Nhận thức của kế toán viên và Đặc điểm doanh nghiệp FDI là 3 yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến việc áp dụng KTTNXH.
  3. Đề xuất giải pháp khả thi: Cung cấp lộ trình và giải pháp cụ thể cho cả cấp độ doanh nghiệp (tổ chức bộ máy kế toán, thiết lập danh mục tài khoản TNXH) và cấp độ quản lý nhà nước (xây dựng chuẩn mực, chính sách khuyến khích và giám sát) giai đoạn 2025–2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát và mẫu nghiên cứu: Mặc dù mẫu khảo sát đạt 439 phiếu hợp lệ, việc thu thập dữ liệu diễn ra trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 phức tạp nên hình thức thu thập chủ yếu qua khảo sát trực tuyến (Google Form và email), có thể ảnh hưởng nhất định đến khả năng bao quát toàn bộ các phân khúc doanh nghiệp FDI nhỏ hoặc các địa bàn vùng sâu.
  • Nguồn dữ liệu: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nhận thức chủ quan của người trả lời phiếu khảo sát (nhà quản trị, kế toán viên); số liệu kế toán thực tế về chi phí và tài sản TNXH của các doanh nghiệp FDI chưa được công khai đầy đủ để tiến hành phân tích định lượng trực tiếp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán.
  • Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), chưa thực hiện so sánh đối ứng trực tiếp giữa nhóm doanh nghiệp FDI và nhóm doanh nghiệp trong nước (DNNN, DNTN).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế để thực hiện phân tích so sánh đa nhóm (Multi-group Analysis).
  • Tiếp tục theo dõi, thu thập dữ liệu định lượng từ các báo cáo phát triển bền vững và báo cáo tài chính chính thức của doanh nghiệp FDI khi khung pháp lý về KTTNXH tại Việt Nam được ban hành hoàn thiện hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên khối ngành Kinh tế - Quản trị - Kế toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu về khung lý luận KTTNXH, mô hình ứng dụng TRA, TPB, Lý thuyết thể chế và kỹ thuật phân tích PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS.
  • Đối với nhà quản trị và bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp FDI: Cung cấp cơ sở thực tiễn để định hình việc tổ chức hệ thống kế toán nội bộ, nhận diện các khoản mục chi phí, tài sản TNXH nhằm tối ưu hóa quản trị rủi ro và gia tăng giá trị thương hiệu.
  • Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và hiệp hội nghề nghiệp: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc hoạch định chính sách thu hút FDI thế hệ mới, xây dựng chuẩn mực kế toán phát triển bền vững và ban hành quy chuẩn công bố thông tin phi tài chính bắt buộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu về đề tài gì, do ai thực hiện và thuộc chuyên ngành nào?

Luận án có tiêu đề “Các nhân tố tác động đến việc áp dụng Kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI ở Việt Nam”, do Nghiên cứu sinh Trần Thị Thoa thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hằng và TS Nguyễn Phúc Hiền, thuộc ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) tại Trường Đại học Ngoại thương, bảo vệ năm 2023.

2. Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án bao gồm những nhân tố nào?

Mô hình nghiên cứu đề xuất và kiểm định 6 nhân tố tác động cùng chiều đến việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam gồm:

  1. Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp (NTQT).
  2. Đặc điểm doanh nghiệp FDI (DDDN).
  3. Áp lực xã hội về thực hiện trách nhiệm xã hội (ALXH).
  4. Khung pháp lý đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (KPLY).
  5. Nhận thức của kế toán viên (NTKT).
  6. Áp lực cạnh tranh ngành (ALCT).

3. Cỡ mẫu và kỹ thuật phân tích số liệu định lượng được sử dụng trong luận án là gì?

Luận án thực hiện khảo sát đại trà với 495 phiếu thu về và xử lý dữ liệu trên 439 mẫu hợp lệ. Các kỹ thuật phân tích bao gồm: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), và Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) sử dụng phần mềm SmartPLS phiên bản 3.0 và Stata phiên bản 16 với kỹ thuật ước lượng Bootstrapping.

4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI?

Kết quả phân tích mô hình PLS-SEM cho thấy cả 6 giả thuyết đều được chấp nhận, trong đó 3 nhân tố có mức độ tác động và ảnh hưởng lớn nhất đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI lần lượt là: Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp, Nhận thức của kế toán viên và Đặc điểm doanh nghiệp FDI.

5. Thực trạng công tác kế toán trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam được luận án chỉ ra như thế nào?

Thực trạng cho thấy KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI chưa được tách biệt với kế toán tài chính truyền thống, đa số doanh nghiệp chưa có báo cáo TNXH độc lập; một số doanh nghiệp lớn có báo cáo nhưng nội dung còn sơ sài và chung chung. Nguyên nhân chính là do thiếu quy định pháp lý bắt buộc từ Luật Kế toán và Chuẩn mực kế toán, nhận thức của người làm kế toán và nhà quản lý về công cụ này còn hạn chế.


Kết luận

Luận án của NCS Trần Thị Thoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội và kế toán trách nhiệm xã hội trong khu vực doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp các lý thuyết hành vi và thể chế với phương pháp phân tích PLS-SEM trên mẫu khảo sát 439 doanh nghiệp, công trình đã kiểm định và khẳng định tác động cùng chiều của 6 nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp đến việc áp dụng KTTNXH. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách kế toán quốc gia và nâng cao năng lực quản trị phát triển bền vững cho khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.