Luận án tiến sĩ các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các dn fdi ở việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các dn fdi ở việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong

Trường đại học

Đại học Ngoại thương

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

214
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI ĐỀN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1. Nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.2. Nghiên cứu về kế toán trách nhiệm xã hội

1.3. Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH tại DN

1.4. Khoảng trống nghiên cứu

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI, CÁC DOANH NGHIỆP FDI VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2.1.1. Khái niệm và bản chất trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

2.1.2. Nội dung của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

2.2. Cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2.2.1. Khái niệm, nội dung kế toán trách nhiệm xã hội

2.2.2. Đối tượng và ghi nhận của kế toán trách nhiệm xã hội

2.2.3. Đo lường và báo cáo kế toán trách nhiệm xã hội

2.3. Lý thuyết nền xác định các nhân tố tác động đến áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại DN

2.3.1. Lý thuyết hành động hợp lý - TRA (Theory of Reasoned Action)

2.3.2. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB)

2.3.3. Lý thuyết người đại diện (Agency Theory)

2.3.4. Lý thuyết thể chế (Institutional theory)

2.3.5. Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy theory)

2.4. Tổng quan về doanh nghiệp FDI

2.4.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.4.2. Đặc điểm của doanh nghiệp FDI

2.4.3. Vai trò của doanh nghiệp FDI

2.5. Các giả thuyết nghiên cứu

2.5.1. Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp tác động đến áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại DN FDI

2.5.2. Đặc điểm doanh nghiệp FDI tác động đến việc áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại DN FDI

2.5.3. Áp lực xã hội về thực hiện trách nhiệm xã hội tác động đến áp dụng KTTNXH tại DN FDI

2.5.4. Khung pháp lý đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam tác động đến áp dụng KTTNXH tại DN FDI

2.5.5. Nhận thức của kế toán viên tác động đến áp dụng KTTNXH tại DN FDI

2.5.6. Áp lực cạnh tranh ngành tác động tới áp dụng KTTNXH tại DN FDI

2.6. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: HƯỚNG NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Khung nghiên cứu

3.3. Các bước nghiên cứu

3.3.1. Nghiên cứu sơ bộ

3.3.2. Nghiên cứu chính thức

3.4. Thiết kế thang đo và thiết kế bảng hỏi

3.4.1. Thiết kế thang đo

3.4.2. Thiết kế bảng hỏi

3.4.3. Chọn mẫu nghiên cứu

3.4.3.1. Cách chọn mẫu
3.4.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

3.5. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

3.5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.5.2. Phương pháp xử lý số liệu

3.6. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP FDI VIỆT NAM

4.1. Bối cảnh các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

4.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp FDI

4.1.2. Những đóng góp của DN FDI tại Việt Nam

4.2. Thực trạng Kế toán trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam

4.2.1. Cơ sở pháp lý về kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI

4.2.2. Thực trạng phân loại, ghi nhận các đối tượng kế toán trách nhiệm xã hội tại DN FDI

4.2.3. Thực trạng công bố thông tin kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI

4.3. Kết quả nghiên cứu định lượng về các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam

4.3.1. Thống kê mô tả mẫu

4.3.2. Kiểm định thang đo nghiên cứu

4.3.3. Thảo luận kết quả phân tích SEM

4.3.4. Phân tích các nhân tố tác động đến áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam

4.3.4.1. Đặc điểm doanh nghiệp FDI
4.3.4.2. Nhận thức của kế toán viên
4.3.4.3. Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp
4.3.4.4. Khung pháp lý về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
4.3.4.5. Áp lực cạnh tranh ngành

4.3.5. Đánh giá thực trạng áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI ở Việt Nam

4.3.5.1. Những kết quả đạt được
4.3.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân

4.4. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM THÚ ĐẨY ÁP DỤNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI CÁC DN FDI VIỆT NAM

5.1. Xu hướng phát triển các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam thời gian tới

5.1.1. Sự cần thiết phải tăng cường kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI ở Việt Nam

5.1.2. Định hướng phát triển các DN FDI tại Việt Nam thời gian tới

5.2. Đề xuất giải pháp và khuyến nghị thúc đẩy áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI ở Việt Nam

5.2.1. Đề xuất giải pháp đối với các DN FDI

5.2.2. Khuyến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức, các hiệp hội

5.3. Kết luận chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội (KTTNXH) tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và yêu cầu phát triển bền vững, việc áp dụng KTTNXH trở thành yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả các hoạt động trách nhiệm xã hội (TNXH). Tại Việt Nam, các doanh nghiệp FDI đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nhưng việc áp dụng KTTNXH còn hạn chế do thiếu quy định pháp lý cụ thể và nhận thức chưa đầy đủ.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

Việc áp dụng KTTNXH giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả các hoạt động TNXH, nâng cao uy tín và minh bạch thông tin. Tuy nhiên, tại Việt Nam, các doanh nghiệp FDI chưa thực hiện đầy đủ KTTNXH do thiếu quy định pháp lý và nhận thức chưa đầy đủ. Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp thúc đẩy áp dụng KTTNXH.

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam. Nghiên cứu cũng đánh giá thực trạng áp dụng KTTNXH và đề xuất giải pháp thúc đẩy việc áp dụng này trong tương lai.

II. Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết nền tảng như Lý thuyết hành động hợp lý (TRA)Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng KTTNXH. Các yếu tố như nhận thức của nhà quản trị, đặc điểm doanh nghiệp, và áp lực xã hội được xem xét trong mô hình nghiên cứu.

2.1. Khái niệm và nội dung KTTNXH

KTTNXH là công cụ giúp doanh nghiệp ghi nhận, phản ánh và quản lý các hoạt động TNXH. Nó bao gồm việc đo lường, ghi nhận và báo cáo các chi phí và lợi ích liên quan đến TNXH, từ đó giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng KTTNXH

Các nhân tố chính bao gồm nhận thức của nhà quản trị, đặc điểm doanh nghiệp, áp lực xã hội, và khung pháp lý. Nhận thức của nhà quản trị về lợi ích của KTTNXH là yếu tố quan trọng thúc đẩy việc áp dụng. Đặc điểm doanh nghiệp như quy mô và lĩnh vực hoạt động cũng ảnh hưởng đến quyết định áp dụng KTTNXH.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu thu thập từ các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Kết quả cho thấy nhận thức của nhà quản trịáp lực xã hội là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến việc áp dụng KTTNXH.

3.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát với mẫu là các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và phân tích bằng mô hình SEM để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

3.2. Kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy nhận thức của nhà quản trịáp lực xã hội có ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng KTTNXH. Các yếu tố như khung pháp lýđặc điểm doanh nghiệp cũng có tác động đáng kể nhưng ở mức độ thấp hơn.

IV. Đề xuất giải pháp và kết luận

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam, bao gồm nâng cao nhận thức của nhà quản trị, hoàn thiện khung pháp lý, và tăng cường áp lực xã hội.

4.1. Giải pháp cho doanh nghiệp

Các doanh nghiệp FDI cần nâng cao nhận thức về lợi ích của KTTNXH, đầu tư vào hệ thống kế toán hiện đại, và tích hợp KTTNXH vào chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp.

4.2. Kiến nghị với cơ quan quản lý

Các cơ quan quản lý cần hoàn thiện khung pháp lý về KTTNXH, ban hành các quy định cụ thể và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc áp dụng KTTNXH thông qua các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các dn fdi ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, các Phụ lục, Luận án được kết cấu gồm 5 chương như sau: hương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu iên quan đến uận án. Chương này tổng quan về các nghiên cứu, lý thuyết trước đó liên quan đến đề tài luận án. Trên cơ sở phân tích các kết quả nghiên cứu trước và những hạn chế của các kết quả nghiên cứu đó, tác giả tìm ra khoảng trống nghiên cứu cho luận án. hương 2: ơ sở ý uận về ế toán trách nhiệm xã hội và doanh nghiệp FDI & các giả thuyết nghiên cứu.

Chương này hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm và lý thuyết có liên quan đến trách nhiệm xã hội, kế toán trách nhiệm xã hội, các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH, DN FDI; Đồng thời, xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất trong luận án. hương 3: hương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày những phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án để đạt được mục tiêu đã đặt ra bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu và các kỹ thuật phân tích dữ liệu. hương 4: Kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến kế toán trách nhiệm xã hội tại doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.

Nội dung của chương này trình bày thực trạng KTTNXH tại các DN FDI ở Việt Nam. Khám phá và thảo luận kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH tại DN FDI ở Việt Nam. hương 5: Giải pháp và khuyến nghị nhằm thúc đẩy áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI ở Việt Nam. Chương này đề xuất các giải pháp cho doanh nghiệp và khuyến nghị một số chính sách tới các cơ quan quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy việc áp dụng KTTNXH trong các doanh nghiệp FDI; 6.

Những đóng góp mới của luận án Luận án có một số đóng góp mới, cụ thể như sau: n 8 a. Về lý luận Luận án đã tổng hợp tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, hệ thống lý thuyết về KTTNXH. Đề xuất khái niệm về Kế toán trách nhiệm xã hội. Dựa trên cơ sở lý thuyết chính là Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) – TRA và Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior) – TPB, Lý thuyết thể chế và Lý thuyết hợp pháp hóa luận án xây dựng mô hình; kiểm định giả thuyết nghiên cứu; xác định các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH của các DN FDI gồm: nhận thức nhà quản trị, nhận thức kế toán viên, đặc điểm DN FDI, khung pháp lý, áp lực xã hội, áp lực cạnh tranh ngành.

Về thực tiễn Luận án đã phân tích và đánh giá được thực trạng công tác KTTNXH của các DN FDI tại Việt Nam. Trên cơ sở đánh giá các kết quả và hạn chế của thực trạng, luận án đã chỉ ra được những nguyên nhân của những hạn chế đó. Luận án đã sử dụng hai phương pháp định lượng để kiểm định mô hình giả thuyết nghiên cứu để tăng tính thuyết phục cho kết quả nghiên cứu: phương pháp khám phá nhân tố EFA và phương pháp PLS-SEM với số mẫu nghiên cứu 439 mẫu ngẫu nhiên cho kết quả gồm 6 nhân tố tác động cùng chiều đến áp dụng KTTNXH tại DN FDI gồm: nhận thức nhà quản trị, nhận thức kế toán viên, đặc điểm DN FDI, khung pháp lý, áp lực xã hội, áp lực cạnh tranh ngành. Trong các nhân tố trên, nhân tố về nhận thức nhà quản trị, nhận thức kế toán viên và đặc điểm DN FDI có tác động và ảnh hưởng lớn nhất đến áp dụng KTTNXH tại DN FDI.

Luận án đã đưa ra các giải pháp và khuyến nghị cho DN và nhà quản lý để tăng cường việc áp dụng KTTNXH tại các DN FDI ở Việt Nam trong thời gian tới. n 9 HƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QU N ĐẾN LUẬN ÁN 1. Nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đã trở thành chủ đề nghiên cứu nhận được nhiều sự quan tâm trong vài thập kỷ gần đây. Có rất nhiều các công trình nghiên cứu chuyên sâu về TNXH được thực hiện ở nhiều quốc gia khác nhau.

Khi đề cập đến chủ đề TNXH, hầu hết các tác giả trên thế giới đều đi từ khái niệm TNXH rồi mới mở rộng và nghiên cứu chuyên sâu về các mối quan hệ và các vấn đề liên quan. Trong khuôn khổ mục tiêu và nhiệm vụ của Luận án, tác giả tập trung nghiên cứu về TNXH đối với các bên liên quan của DN: người lao động, khách hàng, cộng đồng, nhà đầu tư, môi trường. sẽ mang đến đa dạng các lợi ích cho các đối tượng này. Do đó, việc thực hiện TNXH một cách chất lượng, thực sự nghiêm túc sẽ mang đến lợi ích trực tiếp cho các bên liên quan, qua đó mang đến lợi ích gián tiếp cho DN trong dài hạn (Waddock & Graves, 1997; Luo & Bhattacharya, 2009).

Trách nhiệm xã hội đối với người lao động. Các nghiên cứu đã chỉ ra vai trò và những nội dung của hoạt động TNXH này với người lao động. Turban and Greening (1997); Tsoutsoura (2004); Bauman và Mashruwala (2007) có cùng kết luận: các DN có cam kết TNXH mạnh thường có khả năng thu hút nhân tài và giữ chân người lao động dẫn đến giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo. TNXH tác động tích cực đến mức độ cam kết của lao động vào các công việc được giao và kết quả làm tăng hiệu quả kinh doanh (Kang, 2009; Wieseke, et al.

TNXH có tác động ngược chiều với sự bỏ việc của nhân viên và tăng tỷ lệ tuyển dụng được các nhân lực chất lượng cao trong tương lai (Carroll & Shabana, 2010; DeTienne, Agle, Phillips, & Ingerson, 2012). Solomon và Hanson (1985) chỉ ra rằng các hoạt động liên quan đến TNXH sẽ giúp cải thiện tinh thần của nhân viên, trong khi Banker và Mashruwala (2007) chỉ ra các DN thực hiện TNXH có mức độ thoả mãn trong công việc của nhân viên cao hơn. Lee et al., (2012) chỉ ra nhận thức của nhân viên về TNXH có tác động tích cực đến hiêu quả hoạt động của các công ty Hàn uốc, mối quan hệ của nhân viên và DN thực hiện TNXH cũng tốt hơn. Trách nhiệm xã hội đối với khách hàng.

Nghiên cứu của Sen và Bhattacharya n 10 (2011) chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa thái độ và hành vi của khách hàng đối với các sản phẩm của công ty thực hiện các hoạt động TNXH. Khách hàng dựa vào danh tiếng của DN để đánh giá sản phẩm, vì vậy một DN có danh tiếng tốt sẽ đem lại những nhận định tích cực hơn đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ của DN đó (Shapiro, 1983). Xueming Luo & Bhattacharya (2006), Saei et al., (2015), Fatma và Rahman (2016), và Karaosmanoglu et al., (2016) chỉ ra rằng TNXH giúp gia tăng sự hài lòng, lòng trung thành và làm tăng doanh số bán hàng thông quan biến trung gian nhận thức của khách hàng. Carroll & Shabana (2010) và Drucker (1984) khẳng định TNXH có thể giúp DN thu hút các khách hàng mới.

Trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng. Okeudo (2012) tìm ra mối quan hệ thuận chiều giữa TNXH và lợi ích cho toàn xã hội. Thực hiện TNXH không chỉ mang lại những lợi ích từ thiện mà còn giúp tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài, bởi cơ sở hạ tầng sẽ được cải thiện giúp điều kiện kinh doanh tại các khu vực này trở nên hấp dẫn hơn. Phạm Văn Đức (2010) chỉ ra rằng việc thực hiện TNXH là cách DN đóng góp lợi ích cho cộng đồng và xã hội cũng như giúp bản thân DN phát triển bền vững.

Sự phát triển của các nghiên cứu về TNXH đã được các tổ chức trên thế giới hợp thức hóa qua các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 14000, EMAS, và OHSAS 18000 cùng với các quy định về môi trường ở các quốc gia khác nhau. Các hoạt động TNXH với môi trường nhấn mạnh vào các vấn đề như xử lý chất thải có trách nhiệm và tiêu chuẩn khí thải, bảo tồn tài nguyên “xanh”, đào tạo và phát triển công nghệ môi trường. Nguyễn Đình Cung và Lưu Minh Đức (2009) đã khẳng định TNXH là việc các DN tối đa lợi nhuận nhưng vẫn phải thực hiện được các nghĩa vụ với môi trường. Trách nhiệm xã hội với nhà đầu tư.

Nghiên cứu của Gillis và Spring (2001) khẳng định các nhà đầu tư muốn đầu tư vào các doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội. TNXH được thực hiện với nhà đầu tư khi các doanh nghiệp có những chính sách và hành động tôn trọng và bảo vệ nhà đầu tư như: đảm bảo cung cấp thông tin thường niên; Sử dụng các công ty trung gian để đánh giá hoạt động kinh doanh như: Kiểm toán, các tổ chức đánh giá tín nhiệm doanh nghiệp. n 11 Trần Minh Hòa và Nguyễn Thị Hồng Ngọc (2014) đưa ra các đối tượng tham gia, ảnh hưởng và hưởng lợi từ việc thực hiện TNXH của doanh nghiệp bao gồm: Cổ đông/ chủ sở hữu DN, người lao động, đối tác, khách hàng, cộng đồng và các đối tượng khác như cơ quan quản lý, các hiệp hội hay các tổ chức phi lợi nhuận. Nhóm tác giả cho rằng việc thực hiện tốt TNXH trong ngành khách sạn thể hiện ở các mặt sau: Trách nhiệm đối với người lao động, đối với môi trường, với khách hàng, ngoài 3 yếu tố trên ngành khách sạn còn phải thực hiện tốt trách nhiệm với các đối tác, với nhà cung cấp, các cổ đông và nghĩa vụ với nhà nước thông qua đóng thuế cũng như thực hiện các trách nhiệm về pháp luật.

Thực hiện TNXH là hoạt động thường xuyên và được xác định lâu dài của các khách sạn. Hoàng Thu Thủy (2016) đã chỉ ra nội hàm chính phản ánh TNXH gồm có ba điểm: Thứ nhất, DN cần gắn kết lợi ích kinh tể với sự phát triển chung của cộng đồng xã hội; Thứ hai, DN cần trú trọng đến ứng xử với các đối tượng có liên quan trong hoạt động của mình; Thứ ba, DN cần thể hiện trách nhiệm với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường, các hoạt động nhân đạo thiện nguyện nhằm đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội. Trần Ngọc Mai (2021) chỉ ra thực trạng thực hiện TNXH của các DN FDI tại Việt Nam đối với 4 bên liên quan: Chính phủ, người lao động, khách hàng và cộng đồng. Đồng thời tác giả cũng phân tích việc thực hiện TNXH với 4 bên liên quan này đều tác động nâng cao danh tiếng của các DN FDI.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại doanh nghiệp FDI Việt Nam" phân tích sâu về những yếu tố tác động đến việc thực hiện kế toán trách nhiệm xã hội (CSR) trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam. Nó làm rõ vai trò của các yếu tố như môi trường pháp lý, văn hóa doanh nghiệp, và áp lực từ các bên liên quan trong việc thúc đẩy hoặc cản trở việc áp dụng CSR. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách các doanh nghiệp FDI có thể cân bằng giữa lợi ích kinh tế và trách nhiệm xã hội, từ đó cải thiện hình ảnh và uy tín của họ trên thị trường.

Để mở rộng kiến thức về quản lý và hoạt động của doanh nghiệp FDI, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, nghiên cứu về vai trò của nhà nước trong việc quản lý các doanh nghiệp FDI. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kiểm soát chuyển giá trong doanh nghiệp FDI cung cấp góc nhìn về thách thức chuyển giá và bài học quốc tế cho Việt Nam. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ đánh giá các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán giúp hiểu sâu hơn về yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính, một khía cạnh quan trọng trong kế toán doanh nghiệp.