Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. + Chương 2: Cơ sở lý luận về các nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động đến chất lượng thông tin kế toán trên BCTC của các DNNY. + Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. + Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận.
+ Chương 5: Kết luận và kiến nghị. 123doc 5 CHƢƠNG 1: TỒNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Có rất nhiều nghiên cứu trong nước và cũng như trên thế giới nghiên cứu về chất lượng và hiệu quả thông tin công bố của DNNY trên TTCK. Nghiên cứu với mục đích tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả thông tin công bố của DNNY từ đó có những biện pháp và kiến nghị để TTCK được phát triển bền vững hơn, thông tin được minh bạch hơn, bảo vệ lợi ích cho NĐT và thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Các nghiên cứu đã khám phá ra được các nhân tố như: Quy mô DN, loại công ty kiểm toán, tình trạng niêm yết, đòn bẩy tài chính, quy mô của HĐQT, tỷ lệ thành viên độc lập của HĐQT, tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch/tổng giám đốc, tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi NĐT, tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi thành viên trong gia đình.ở mỗi môi trường kinh tế khác nhau thì các nhân tố tác động cũng khác nhau.
Để có thể hiểu rõ hơn về các nhân tố tác động đến CLTTKT, tác giả sẽ trình bày tóm tắt các đề tài nghiên cứu có liên quan ở Việt Nam và các nước trên thế giới. Đề tài nghiên cứu nƣớc ngoài. (2001): “A study of corporate disclosure practices and effectiveness in Hong Kong”: Nghiên cứu về hiệu quả của việc thực hiện công bố thông tin DN ở Hồng Kông. Phân tích mối liên hệ giữa các cấu trúc của quản trị DN (tỷ lệ thành viên của Hội đồng quản trị (HĐQT) độc lập không kiểm soát, sự tồn tại của Ban kiểm toán (BKS), sự tồn tại của những thành viên HĐQT chi phối, tỷ lệ của các thành viên HĐQT trong gia đình) với mức độ công bố thông tin tự nguyện trong các báo cáo của DNNY ở TTCK Hồng Kông.
Nghiên cứu kết luận rằng sự tồn tại của Ban kiểm toán ảnh hưởng tích cực đến mức độ công bố tự nguyện BCTC, giúp nâng cao CLTTKT công bố, giảm sai sót và gian lận trong BCTC. Patrícia Teixeira Lopes, Lúcia Lima Rodrigues (2002): “Accounting for Financial Instruments: An Analysis of the Determinants of Disclosure in the 123doc 6 Portuguese Stock Exchange”: Kế toán công cụ tài chính: “Phân tích nhân tố tác động đến công bố thông tin trong TTCK Bồ Đào Nha”. Phân tích tác động của các nhân tố đến mức độ công bố thông tin của DNNY ở TTCK Bồ Đào Nha. Nghiên cứu kiểm định mối quan hệ các nhân tố của DN bao gồm: Quy mô DN, ngành công nghiệp, chủ thể kiểm toán, tình trạng niêm yết, hoạt động kinh doanh đa quốc gia, đòn bẩy tài chính, tầm quan trọng của cổ đông… với mức độ công bố thông tin trên TTCK Bồ Đào Nha.
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, hồi quy đa biến. Mẫu nghiên cứu bao gồm 55 DNNY ở Bồ Đào Nha đến ngày 31/12/2001. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ công bố thông tin bị ảnh hưởng đáng kể bởi quy mô DN, tình trạng niêm yết, đòn bẩy tài chính. Mức độ công bố thông tin tỷ lệ thuận với quy mô và đòn bẩy tài chính của DN.
DNNY ở nhiều quốc gia thì mức độ công bố thông tin cao hơn các DNNY trong nước. Nghiên cứu cũng kết luận đối với DN có quy mô lớn, sử dụng đòn bẩy tài chính cao, niêm yết ở nhiều thị trường nước ngoài thì mức độ công bố thông tin liên quan công cụ tài chính cao hơn. (2004) “Board leadership, outside directors expertise and voluntary corporate disclosures”: Cấu trúc HĐQT ảnh hưởng đến việc công bố thông tin của DN. Gul và Leung (2004) cũng nghiên cứu TTCK Hồng Kông, phân tích mối liên hệ giữa cấu trúc của HĐQT và công bố tự nguyện BCTC của 385 DNNY trên cơ sở phân tích hồi quy.
Kết quả đã chỉ ra rằng tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch HĐQT và tổng giám đốc có ảnh hưởng đến công bố tự nguyện thông tin trên BCTC. Mohammed Hossain, Helmi Hammami (2009): “Voluntary disclosure in the annual reports of an emerging country: The case of Qatar.”: “Công bố thông tin tự nguyện trong các báo cáo hàng năm của một quốc gia đang phát triển: Trường hợp của Qatar”. Nghiên cứu này đặt ra để kiểm tra thực nghiệm các yếu tố quyết định đến công bố thông tin tự nguyện trong các BCTC. Phương pháp nghiên cứu phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích hồi quy tuyến tính bội.
Với mẫu 25 DNNY trên 123doc 7 TTCK Doha (DSM) ở Qatar. Chỉ số công bố thông tin tự nguyện được đo lường bằng 44 mục thông tin tự nguyện. Nghiên cứu chỉ ra rằng: Thời gian hoạt động, quy mô DN, số lượng công ty con, và tổng tài sản ảnh hưởng lớn đến công bố thông tin, còn lợi nhuận thì không ảnh hưởng. Rusnah Muhamad, Suhaily Shahimi, Yazkhiruni Yahya, University of Malaysia (2009): “Disclosure Quality on Governance Issues in Annual Reports of Malaysian PLCs": Chất lượng công bố thông tin liên quan tới các vấn đề quản trị trong báo cáo thường niên của những công ty TNHH cộng đồng.
Mục đích của nghiên cứu kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng thông tin công bố. Các vấn đề quản trị tập trung vào các yếu tố nhà quản lý, HĐQT, BKS, kiểm toán trong và ngoài DN. Kiểm định các nhân tố: BKS, thành phần HĐQT, quy mô doanh nghiệp (DN), lợi nhuận, kiểm toán, ngành công nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng thông tin công bố. Sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả, hồi quy tuyến tính bội.
Mẫu nghiên cứu 159 DNNY được chọn ngẫu nhiên năm 2006. Kết quả nghiên cứu cho thấy 3 nhân tố: Đòn bẩy tài chính, quy mô DN, ngành công nghiệp được tìm thấy có mối quan hệ với chất lượng công bố thông tin liên quan tới các vấn đề quản trị. Céline Michaïlesco, Université de Paris (2010): “The determinants of the quality of accounting information disclosed by French listed companies.”: Các nhân tố quyết định đến CLTTKT được công bố bởi các DN niêm yết của Pháp”: Nghiên cứu các nhân tố quyết định CLTTKT trong BCTC của các DNNY ở Pháp. Với biến độc lập là 5 nhân tố ảnh hưởng bao gồm: Cấu trúc sở hữu, đòn bẩy tài chính, tình trạng niêm yết và lợi nhuận.
Sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính, phân tích ANOVA. Mẫu nghiên cứu bao gồm 100 BCTC của DN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại từ năm 1991-1995. Đã đưa ra kết luận các yếu tố: Tình trạng niêm yết ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC. Còn các yếu tố: Lợi nhuận của DN, cấu 123doc 8 trúc sở hữu không ảnh hưởng.
Đòn bẩy tài chính ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên BCTC của DN chỉ trong năm 1995. Arman Aziz Karagül Ph.D, Nazlı Kepçe Yönet Ph.D (2011): “Impact of Board Characteristics and Ownership Structure on Voluntary Disclosure: Evidence from Turkey”: “Ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT và cấu trúc sở hữu đến công bố thông tin tự nguyện: Bằng chứng Thổ Nhĩ Kỳ”. Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu tác động của các nhân tố đặc điểm HĐQT và cấu trúc sở hữu đến công bố thông tin ở Thổ Nhĩ Kỳ. Kiểm định các yếu tố: Quy mô của HĐQT, tỷ lệ thành viên độc lập của HĐQT, tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch/tổng giám đốc, tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi NĐT, tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi thành viên trong gia đình.
Sử dụng phương pháp hồi quy Poision. Mẫu nghiên cứu BCTC của 70 DN phi tài chính năm 2010 trên SGDCK Istanbul (ISE)-100. Kết quả cho thấy: Quy mô của HĐQT, tỷ lệ thành viên độc lập của HĐQT, tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch và tổng giám đốc ảnh hưởng tích cực đến mức độ công bố thông tin của DN. Jouini Fathi, University of Rome (2013): “The Determinants of the Quality of Financial Information Disclosed by French Listed Companies”: Các nhân tố quyết định chất lượng BCTC được công bố bởi DN niêm yết ở Pháp.
Mục tiêu nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất lượng BCTC của DNNY ở Pháp. Các nhân tố nghiên cứu: Đặc điểm của HĐQT, cấu trúc sở hữu, hệ thống kiểm soát của các DNNY ở Pháp, loại công ty kiểm toán ảnh hưởng đến chất lượng BCTC được công bố bởi DN niêm yết ở Pháp. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, hồi quy tuyến tính bội, ma trận hệ số tương quan, chỉ số độ phù hợp của mô hình, chỉ số VIF hiện tượng đa cộng tuyến, phân tích phương sai ANOVA. Mẫu nghiên cứu là 101 DNNY ở Pháp thời gian từ năm 2004 đến năm 2008.
CLTTKT được ước tính theo 78 mục của chỉ số công bố. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tác động tích cực giữa CLTTKT trên BCTC của 123doc 9 DNNY ở Pháp với các nhân tố: Quy mô của HĐQT, tỷ lệ tham dự của các thành viên tại các cuộc họp HĐQT, loại công ty kiểm toán, tình trạng niêm yết. Rapina, Padjadjaran University (2014) “Factors Influencing The Quality of Accounting Information System and Its Implications On The Quality of Accounting Information”: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán và sự tác động của hệ thống thông tin kế toán đến CLTTKT. Nghiên cứu 3 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán: Cam kết quản lý, văn hóa tổ chức, cấu trúc tổ chức.
Phương pháp nghiên cứu là phương pháp khảo sát, bằng bảng câu hỏi nhân viên kế toán. Phân tích dữ liệu: Sử dụng phân tích đường dẫn với sự giúp đỡ của phần mềm LISREL 8. Mẫu nghiên cứu 33 nhân viên kế toán ở DN Bauding Indonexia. Kết quả cho thấy cả 3 nhân tố: Cam kết quản lý, văn hóa tổ chức, cấu trúc tổ chức đều ảnh hưởng đến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán.
Đề tài nghiên cứu trong nƣớc. Lê Trường Vinh, luận văn thạc sĩ Đại học Kinh Tế TP.HCM (2008): “Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến tính minh bạch thông tin của DN niêm yết SGDCK TP. Mục tiêu đề tài tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của DNNY, đề xuất giải pháp nâng cao minh bạch thông tin kế toán. Phân tích tác động của 5 nhân tố độc lập: Quy mô DN, nợ phải trả, tài sản cố định, lợi nhuận, vòng quay tổng tài sản.
Tác động đến nhân tố phụ thuộc là minh bạch thông tin, được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm, tính điểm trung bình cho tất cả câu hỏi. Mẫu nghiên cứu 30 DNNY ở SGDCK TP.HCM và 600 NĐT cá nhân tại TP. Lấy dữ liệu từ BCTC đã được kiểm toán năm 2007.