Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Bích Loan (Khoa Tài chính - Đầu tư, Học viện Chính sách và Phát triển) tập trung vào công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Quản lý quỹ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại chúng Việt Nam (PVCB Capital).
Trong thực tiễn quản trị và đầu tư, mọi quyết định rót vốn của chủ sở hữu hay nhà đầu tư đều đòi hỏi việc đánh giá chính xác tình trạng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tài chính phản ánh toàn bộ các mối quan hệ kinh tế dưới hình thái tiền tệ phát sinh trong chu trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ quá trình tái sản xuất. Hệ thống báo cáo tài chính đóng vai trò cung cấp bức tranh tổng thể về tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và các chỉ tiêu hoạt động tại một thời điểm hoặc một thời kỳ nhất định. Hoạt động tài chính có mối liên hệ mật thiết với hoạt động sản xuất kinh doanh; năng lực quản trị tài chính hiệu quả sẽ thúc đẩy kinh doanh phát triển, ngược lại sự yếu kém trong công tác này có thể kìm hãm hoặc dẫn tới rủi ro phá sản. Do đó, việc thường xuyên phân tích báo cáo tài chính là yêu cầu cấp thiết để nhận diện thực trạng, điểm mạnh, điểm yếu và ra quyết định quản trị kịp thời.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Quản lý quỹ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại chúng Việt Nam (PVCB Capital) giai đoạn 2018 – 2020 thông qua hệ thống báo cáo tài chính.
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Quản lý quỹ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại chúng Việt Nam (PVCB Capital).
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty Cổ phần Quản lý quỹ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại chúng Việt Nam (PVCB Capital), trụ sở tại Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu tài chính thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020, cùng định hướng kế hoạch tài chính năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính doanh nghiệp và hệ thống phân tích báo cáo tài chính hiện hành. Tài chính doanh nghiệp được tiếp cận qua ba chức năng cốt lõi: tổ chức và luân chuyển vốn, phân phối thu nhập bằng tiền, và kiểm tra giám sát các quỹ tiền tệ. Vai trò của tài chính doanh nghiệp thể hiện ở việc đảm bảo kịp thời nguồn vốn, sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả và kiểm soát toàn diện hoạt động kinh doanh.
Hệ thống báo cáo tài chính được sử dụng để phân tích bao gồm: Bảng cân đối kế toán (phản ánh phương trình Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận thuần), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Hệ thống chỉ tiêu định lượng được tác giả thiết lập để đo lường năng lực tài chính bao gồm:
- Nhóm chỉ số khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán nợ dài hạn và Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (EBIT / Chi phí lãi vay).
- Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động: Vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần / Số dư bình quân các khoản phải thu), Kỳ thu tiền trung bình (360 ngày / Vòng quay khoản phải thu), Vòng quay vốn kinh doanh (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân).
- Nhóm chỉ số khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần * 100), Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tài sản bình quân * 100), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân * 100).
- Nhóm chỉ số chi phí và rủi ro tài chính: Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần, Tỷ suất chi phí hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần, Hệ số nợ trên tổng tài sản.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai kết hợp giữa phân tích định lượng và phân tích định tính:
- Phương pháp định lượng: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối theo chiều ngang để đánh giá động thái biến đổi qua các năm; so sánh theo chiều dọc để xác định cơ cấu tỷ trọng từng khoản mục) và phương pháp tỷ lệ tài chính để thiết lập mối quan hệ tương quan giữa các đại lượng kế toán.
- Phương pháp định tính: Đánh giá các tỷ số tài chính gắn liền với đặc thù kinh doanh của công ty quản lý quỹ (không có hàng tồn kho, tài sản tập trung vào đầu tư tài chính và tiền gửi, chịu sự giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) và bối cảnh tác động ngoại cảnh của dịch bệnh Covid-19.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu bên trong lấy từ Báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2018, 2019, 2020 của PVCB Capital; dữ liệu bên ngoài bao gồm các thông tin kinh tế vĩ mô, tình hình thị trường chứng khoán và các quy định pháp luật điều chỉnh ngành quản lý quỹ tại Việt Nam.
Quy trình phân tích gồm 3 bước: Thu thập thông tin -> Xử lý thông tin -> Dự đoán và ra quyết định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và quy trình phân tích báo cáo tài chính. Tác giả làm rõ bản chất của tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa doanh nghiệp với Nhà nước (cấp vốn, nghĩa vụ thuế), với các chủ thể đối tác (thanh toán mua bán, vay nợ, đầu tư) và nội bộ doanh nghiệp (phân phối lương thưởng, trích lập quỹ, chi trả cổ tức).
Nội dung chương phân loại mục tiêu phân tích theo từng nhóm chủ thể sử dụng thông tin:
- Nhà quản trị doanh nghiệp: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, kiểm soát chi phí và xây dựng phương án kinh doanh kỳ tới.
- Nhà đầu tư: Xem xét sức sinh lời của vốn cổ phần, chênh lệch thị giá và triển vọng tăng trưởng dài hạn.
- Chủ nợ (ngân hàng, tổ chức tín dụng): Đánh giá khả năng thanh toán đúng hạn tiền gốc và lãi vay.
- Người lao động: Quan tâm tới sự ổn định thu nhập, cổ tức phân phối và cơ hội phát triển.
- Cơ quan quản lý Nhà nước: Giám sát việc tuân thủ pháp luật kế toán, thuế và kỷ luật tài chính.
Chương 1 cũng phân loại chi tiết các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thiết lập công thức toán học cho các chỉ số tài chính, đồng thời chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng phân tích bao gồm nhân tố chủ quan (chiến lược công ty, tính trung thực của số liệu, trình độ chuyên viên) và nhân tố khách quan (thể chế kinh tế, biến động ngành, chỉ tiêu trung bình ngành).
Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính công ty Cổ phần Quản lý quỹ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam (PVCB Capital)
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tài chính của PVCB Capital. Về mặt pháp lý, tiền thân của công ty là Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Tài chính Dầu khí (PVFC Capital), thành lập năm 2007 theo Giấy phép số 23/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp. Sau các lần điều chỉnh giấy phép (số 31 năm 2009, số 75 năm 2010, số 19 năm 2011, số 07 năm 2014, số 08 năm 2016, số 78 năm 2018), công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại chúng Việt Nam (PVCB Capital), người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Việt Hà - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Sản phẩm dịch vụ trọng yếu gồm: Quỹ mở đầu tư trái phiếu PVcom (PVBF) - ngân hàng giám sát là BIDV Chi nhánh Hà Thành, phân phối qua PSI và BVSC; Quỹ thành viên tập trung cổ phần hóa Việt Nam (VEFF) thành lập ngày 25/10/2011; dịch vụ quản lý danh mục đầu tư (chỉ định và ủy thác toàn bộ); và dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán.
Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2018 - 2020 ghi nhận các phát hiện sau:
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 98% - 99% tổng tài sản (năm 2020 chiếm 99,36%). Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm phần lớn cơ cấu tài sản (87,14% năm 2020), chủ yếu là đầu tư chứng chỉ quỹ PVBF. Nợ phải trả chỉ chiếm khoảng 2,58% - 2,59% tổng nguồn vốn và hoàn toàn là nợ ngắn hạn (công ty không có nợ dài hạn). Vốn chủ sở hữu chiếm tới 97,4% tổng nguồn vốn.
- Vấn đề nợ phải thu: Xuất hiện khoản nợ khó đòi tại Hợp đồng Hợp tác kinh doanh số 06/2014/HĐHT-PVFCC-CT ngày 27/01/2014 ký với Hợp tác xã Công nghiệp Chiến Thắng tại Dự án 12 Đỗ Ngọc Du, Hà Nội. Dù đã gia hạn thanh toán nhiều lần qua các biên bản làm việc năm 2016, 2017, 2019 và 2020 (hạn cuối 27/12/2020), đối tác vẫn chậm trễ, buộc công ty phải trích lập dự phòng phải thu khó đòi toàn bộ và không ghi nhận số lợi nhuận cố định từ tháng 07/2016 đến tháng 12/2020.
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh luôn ở mức rất cao (trên 29 lần đến trên 38 lần) do công ty không có hàng tồn kho và nợ ngắn hạn rất nhỏ. Hệ số thanh toán tức thời giảm từ 15,3 lần (năm 2018) xuống 2,44 lần (năm 2019) do tái cấu trúc dòng tiền sang chứng chỉ quỹ mở và đạt 2,48 lần năm 2020.
| Chỉ tiêu thanh toán |
Đơn vị |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn |
Lần |
29,31 |
38,26 |
38,39 |
| Hệ số khả năng thanh toán nhanh |
Lần |
29,31 |
38,26 |
38,39 |
| Hệ số khả năng thanh toán tức thời |
Lần |
15,30 |
2,44 |
2,48 |
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần chủ yếu đến từ hoạt động quản lý danh mục đầu tư. Năm 2018 công ty chịu lỗ sau thuế hơn 1,45 tỷ đồng do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng vọt lên 19,07 tỷ đồng (tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu đạt 118%). Năm 2019, công ty cắt giảm mạnh chi phí quản lý xuống 11,19 tỷ đồng giúp lợi nhuận sau thuế phục hồi đạt 1,34 tỷ đồng. Năm 2020, doanh thu tăng trưởng trở lại đạt 17,87 tỷ đồng (có thêm doanh thu từ hoạt động tư vấn đạt 826,99 triệu đồng), tuy nhiên lợi nhuận sau thuế giảm nhẹ xuống 984,77 triệu đồng do chi phí hoạt động kinh doanh tăng và doanh thu tài chính sụt giảm.
| Chỉ tiêu kinh doanh (VND) |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Doanh thu thuần kinh doanh |
16.134.260.002 |
13.296.272.948 |
17.866.140.833 |
| - Doanh thu quản lý danh mục |
16.134.260.002 |
13.296.272.948 |
17.039.150.333 |
| - Doanh thu tư vấn đầu tư |
- |
- |
826.990.500 |
| Chi phí hoạt động kinh doanh |
5.337.668.595 |
5.777.984.565 |
7.915.738.506 |
| Doanh thu tài chính |
7.802.310.711 |
6.480.210.994 |
4.208.453.419 |
| Chi phí tài chính |
987.178.508 |
972.240.598 |
296.218.892 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
19.068.312.074 |
11.194.555.738 |
12.866.994.216 |
| Lợi nhuận sau thuế |
(1.456.588.464) |
1.338.605.567 |
984.767.392 |
- Hệ số hoạt động và sinh lời: Vòng quay khoản phải thu cải thiện từ 1,53 vòng (năm 2019) lên 2,78 vòng (năm 2020), rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 235,14 ngày xuống 129,27 ngày. Các tỷ suất sinh lời ROS, ROA, ROE chuyển biến tích cực từ mức âm năm 2018 sang mức dương năm 2019, sau đó suy giảm nhẹ trong năm 2020 do tác động của Covid-19 và biên chi phí mở rộng.
| Chỉ tiêu sinh lời |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Chênh lệch 2020/2019 (+/-) |
| ROS (%) |
-9,00 |
9,10 |
6,32 |
-2,78 |
| ROA (%) |
-1,15 |
1,14 |
0,83 |
-0,31 |
| ROE (%) |
-1,00 |
1,17 |
0,86 |
-0,31 |
Chương 3: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính công ty Cổ phần Quản lý quỹ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam (PVCB Capital)
Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên định hướng kế hoạch năm 2021 của công ty:
- Kế hoạch tài chính năm 2021: Đặt mục tiêu tổng doanh thu tăng 24% so với thực hiện 2020. Trong đó, doanh thu phí quản lý dự kiến tăng hơn 27% nhờ đưa vào các sản phẩm mới (Quỹ mở trái phiếu, Quỹ cân bằng, chứng chỉ tiền gửi liên kết trái phiếu CD linked Bond, tư vấn tài chính). Doanh thu tài chính dự kiến tăng 17% thông qua kế hoạch đầu tư 50 tỷ đồng vào quỹ mở PVBF (kỳ vọng lợi suất 7%/năm, đạt 3,3 tỷ đồng doanh thu thay thế tiền gửi ngắn hạn). Chi phí dự kiến tăng 25% (chi phí quản lý tăng hơn 32%, chi phí hoạt động tăng hơn 39%, chi phí tài chính giảm 40%). Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế trước trích lập là 5,1 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế 1,3 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 1,2 tỷ đồng.
- Các giải pháp đề xuất từ tác giả:
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: Phát triển thêm quỹ hoán đổi danh mục (ETF), sản phẩm quản lý tài sản cá nhân và các cấu trúc sản phẩm rủi ro thấp nhằm thu hút dòng vốn cá nhân chuyển dịch từ đầu tư trực tiếp sang đầu tư ủy thác qua quỹ.
- Nâng cao dịch vụ hỗ trợ và đào tạo nhà đầu tư: Thiết lập quy trình tư vấn chuyên sâu, hỗ trợ hoạch định tài chính cá nhân, quản trị hậu đầu tư và cung cấp thông tin minh bạch về diễn biến thị trường.
- Cải cách chi phí và nâng cao năng lực quản trị: Rà soát, kiểm soát định mức chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng cường ứng dụng phần mềm công nghệ vào quản lý tài sản; mở rộng hoạt động tiếp thị; cải thiện chính sách đãi ngộ nhân viên và tăng cường kỷ luật điều hành nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa bức tranh tài chính đa chiều của PVCB Capital giai đoạn 2018 - 2020 với các kết quả cụ thể:
| Nhóm chỉ tiêu |
Dữ liệu phản ánh trong văn bản |
| Quy mô nguồn vốn và nợ |
Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 97,4% nguồn vốn. Nợ phải trả chỉ chiếm 2,58% - 2,59%, không phát sinh nợ dài hạn, thể hiện mức độ tự chủ tài chính cao nhưng chưa tận dụng đòn bẩy nợ. |
| Cơ cấu tài sản |
Tài sản ngắn hạn chiếm trên 98% - 99% tổng tài sản, tập trung chủ yếu ở các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (87,14% năm 2020) và tiền gửi ngân hàng. Công ty không phát sinh hàng tồn kho. |
| Thanh khoản |
Hệ số thanh toán hiện hành dao động từ 29,31 đến 38,39 lần; hệ số thanh toán tức thời từ 2,44 đến 15,30 lần, đảm bảo an toàn thanh toán ngắn hạn tuyệt đối. |
| Biến động lợi nhuận |
Lợi nhuận sau thuế chuyển dịch từ mức âm (-1,46 tỷ đồng năm 2018) sang có lãi (1,34 tỷ đồng năm 2019) và duy trì dương (984,77 triệu đồng năm 2020). |
| Gánh nặng chi phí |
Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần ở mức rất cao: 118% (2018), 84,19% (2019) và 72,01% (2020), là nguyên nhân trực tiếp bào mòn biên lợi nhuận ròng. |
| Quản trị công nợ |
Tồn đọng nợ xấu kéo dài từ năm 2014 tại Hợp đồng 06/2014/HĐHT-PVFCC-CT với Hợp tác xã Công nghiệp Chiến Thắng buộc phải trích lập dự phòng 100%, phản ánh rủi ro trong quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh. |
Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc liên kết trực tiếp các hạn chế phát hiện được trong khâu quản lý chi phí và sản phẩm với kế hoạch kinh doanh năm 2021 của PVCB Capital. Các kiến nghị đa dạng hóa sản phẩm (CD linked Bond, Quỹ cân bằng) và ứng dụng công nghệ quản lý tài sản bám sát thực tiễn hoạt động của một công ty quản lý quỹ trực thuộc ngân hàng thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2018 – 2020), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Phân tích chủ yếu tập trung vào Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; chưa đi sâu mổ xẻ cấu trúc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết do tính chất số liệu giới hạn của đơn vị.
- Đề tài chưa đối chiếu so sánh định lượng với chỉ số bình quân toàn ngành quỹ đầu tư tại Việt Nam hoặc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp do hạn chế về nguồn thông tin công khai.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích sang giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch tài chính 2021 và tác động sâu rộng của thị trường tài chính giai đoạn phục hồi kinh tế.
- Đi sâu đánh giá hiệu quả đầu tư chi tiết của từng danh mục tài sản ủy thác và các chứng chỉ quỹ mở PVBF, quỹ thành viên VEFF.
- Nghiên cứu ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao trong quản trị rủi ro danh mục và định giá tài sản tài chính.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng và Đầu tư tài chính: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính tại một định chế tài chính phi ngân hàng đặc thù (công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán), nơi cơ cấu tài sản không tồn tại hàng tồn kho và đòn bẩy nợ vay rất thấp.
- Người làm đề tài nghiên cứu về quản trị công ty quản lý quỹ: Cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về chi phí quản trị văn phòng, chi phí tiền lương, nghiệp vụ trích lập dự phòng nợ hợp tác kinh doanh và mô hình phân bổ nguồn vốn giữa tiền gửi ngắn hạn và chứng chỉ quỹ mở.
- Nhà quản trị và chuyên viên phân tích tài chính: Cung cấp bài học kinh nghiệm về việc kiểm soát tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu và các bước xử lý rủi ro công nợ kéo dài trong hoạt động hợp tác đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Đâu là nguyên nhân chính khiến PVCB Capital bị lỗ trong năm 2018 và phục hồi lợi nhuận trong năm 2019?
Năm 2018, công ty lỗ sau thuế hơn 1,45 tỷ đồng chủ yếu do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng vọt lên mức 19,07 tỷ đồng, vượt quá doanh thu thuần (tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu lên tới 118%). Sang năm 2019, công ty thực hiện cải cách bộ máy hành chính, cắt giảm mạnh chi phí quản lý xuống còn 11,19 tỷ đồng (giảm gần 7,87 tỷ đồng), nhờ đó lợi nhuận sau thuế phục hồi đạt 1,34 tỷ đồng dù doanh thu kinh doanh sụt giảm.
2. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của PVCB Capital giai đoạn 2018 - 2020 có đặc điểm gì khác biệt so với doanh nghiệp thông thường?
Tài sản của PVCB Capital chủ yếu là tài sản ngắn hạn (chiếm trên 98% đến 99,36% tổng tài sản), trong đó các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm tới 87,14% (năm 2020) và hoàn toàn không có hàng tồn kho. Về nguồn vốn, công ty tự chủ tài chính gần như tuyệt đối khi vốn chủ sở hữu chiếm khoảng 97,4% tổng nguồn vốn; nợ phải trả chỉ chiếm 2,58% - 2,59% và toàn bộ là nợ ngắn hạn, công ty không phát sinh nợ dài hạn.
3. Khoản nợ khó đòi tại Dự án 12 Đỗ Ngọc Du phát sinh từ đâu và được công ty xử lý kế toán như thế nào?
Khoản phải thu này phát sinh từ Hợp đồng Hợp tác kinh doanh số 06/2014/HĐHT-PVFCC-CT ngày 27/01/2014 với Hợp tác xã Công nghiệp Chiến Thắng. Đối tác không thực hiện hoàn trả vốn và lợi nhuận theo đúng tiến độ dù đã gia hạn nhiều lần (lần gia hạn cuối đến ngày 27/12/2020). Lũy kế đến ngày 31/12/2020, đối tác mới chỉ trả được một phần nhỏ, do đó công ty đã thận trọng trích lập dự phòng rủi ro 100% đối với khoản phải thu này, đồng thời không ghi nhận lợi nhuận cố định và lãi chậm trả từ tháng 07/2016 đến hết năm 2020.
4. Vì sao hệ số thanh toán ngắn hạn của PVCB Capital đạt mức rất cao (trên 29 - 38 lần) nhưng hệ số thanh toán tức thời lại biến động mạnh?
Hệ số thanh toán ngắn hạn đạt mức 29,31 lần (năm 2018), 38,26 lần (năm 2019) và 38,39 lần (năm 2020) vì tổng tài sản ngắn hạn rất lớn trong khi nợ ngắn hạn phát sinh rất ít. Riêng hệ số thanh toán tức thời giảm mạnh từ 15,30 lần năm 2018 xuống 2,44 lần năm 2019 do công ty chuyển dịch tiền mặt và tiền gửi sang đầu tư vào chứng chỉ quỹ mở PVBF nhằm tối ưu hóa vòng quay dòng tiền, tránh để tồn dư tiền chết.
5. Định hướng kế hoạch năm 2021 của công ty đặt ra các mục tiêu tài chính trọng yếu nào?
Kế hoạch năm 2021 đặt mục tiêu tổng doanh thu tăng 24% so với thực hiện 2020; doanh thu phí quản lý tăng hơn 27% nhờ ra mắt các sản phẩm mới (Quỹ mở trái phiếu, Quỹ cân bằng, CD linked Bond); doanh thu tài chính tăng 17% dựa trên phương án đầu tư 50 tỷ đồng vào quỹ mở PVBF thay cho tiền gửi ngân hàng. Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế kế hoạch là 1,3 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế là 1,2 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Bích Loan đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Quản lý quỹ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại chúng Việt Nam (PVCB Capital) trong giai đoạn bản lề 2018 – 2020. Qua hệ thống phân tích định lượng kết hợp định tính, nghiên cứu đã làm rõ đặc trưng nguồn vốn có mức độ tự chủ cao, tính thanh khoản an toàn nhưng đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn ở gánh nặng chi phí quản lý doanh nghiệp và công nợ hợp tác đầu tư tồn đọng. Các giải pháp đề xuất bám sát mục tiêu kế hoạch năm 2021, mang lại hàm ý thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh và tái cấu trúc sản phẩm của công ty trong tương lai.