Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của hệ thống tài chính - tiền tệ tại Việt Nam, ngành ngân hàng thương mại đang chứng kiến sự gia tăng cạnh tranh gay gắt. Bối cảnh thị trường với hơn 40 ngân hàng thương mại lớn nhỏ cùng hoạt động đòi hỏi mỗi định chế tài chính phải nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu và tình trạng tài chính nội tại nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Báo cáo tài chính là phương tiện tổng hợp cung cấp các dữ liệu tài chính phục vụ trực tiếp cho công tác quản trị của ban lãnh đạo cũng như nhu cầu thông tin của các cơ quan quản lý, nhà đầu tư và khách hàng. Để diễn giải và khai thác hiệu quả các dữ liệu này, việc áp dụng các phương pháp phân tích báo cáo tài chính là công cụ quản trị cần thiết.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB), một định chế tài chính có lịch sử hoạt động lâu năm, nhằm đánh giá sức khỏe tài chính và đề xuất định hướng phát triển. Tác giả xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích cơ sở lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại.
  2. Đưa ra nhận xét, đánh giá về tình hình hoạt động, tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội.
  3. Đề xuất một vài giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, sức khỏe tài chính cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống báo cáo tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian bao gồm giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020; phạm vi không gian và dữ liệu tập trung vào hệ thống chỉ tiêu và số liệu thực hiện tại Hội sở chính của Ngân hàng SHB.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành điều chỉnh hoạt động của ngân hàng thương mại:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Khóa luận viện dẫn Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam (Luật số 02/1997/QH10) và Luật Kế toán năm 2015 (Khoản 1 Điều 3 và Khoản 1 Điều 29). Ngân hàng thương mại được xác định là định chế tài chính trung gian chuyên kinh doanh tiền tệ, thực hiện 3 chức năng cốt lõi: chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo ra các công cụ thay thế tiền mặt (hối phiếu, lệnh phiếu, séc). Các mảng hoạt động kinh doanh chính gồm: huy động vốn, cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính), dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
  • Hệ thống báo cáo tài chính ngân hàng: Căn cứ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 22), hệ thống báo cáo tài chính được phân tích gồm: Bảng cân đối kế toán (phần nội bảng gồm Tài sản Nợ và Tài sản Có; phần ngoại bảng gồm các cam kết bảo lãnh, hợp đồng tương lai, nghĩa vụ tiềm ẩn), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phần lãi/lỗ và phần thực hiện nghĩa vụ Ngân sách Nhà nước) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phản ánh dòng tiền theo 3 hoạt động: kinh doanh, đầu tư, tài chính).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường (ROCE), Thu nhập trên mỗi cổ phần thường (EPS), Tỷ số giá thị trường trên thu nhập mỗi cổ phiếu (P/E).
    • Chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Current Ratio), Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Acid-Test Ratio).
    • Chỉ tiêu đo lường rủi ro và khả năng thanh toán dài hạn: Tỷ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh trên tổng nợ, Tỷ lệ đảm bảo lãi vay (EBIT/Lãi vay), Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu.
    • Chỉ tiêu hiệu suất hoạt động: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản, Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu.
  • Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận kết hợp phương pháp phân tích theo chiều dọc (Vertical analysis), phân tích theo chiều ngang (Horizontal analysis), phương pháp so sánh và phân tích tỷ số tài chính. Dữ liệu được xử lý, thống kê và mô hình hóa qua phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word, kết hợp minh họa bằng bảng biểu và đồ thị.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính kiểm toán của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020, cùng số liệu đối chuẩn từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) và Ngân hàng TMCP Quân đội (MBB).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại và quy trình phân tích báo cáo tài chính trong lĩnh vực ngân hàng:

  • Trình bày định nghĩa, phân loại ngân hàng thương mại theo hình thức sở hữu (ngân hàng sở hữu tư nhân, sở hữu nhà nước, cổ phần, liên doanh) và theo chiến lược kinh doanh (bán buôn, bán lẻ, kết hợp bán buôn và bán lẻ).
  • Phân tích chi tiết ba chức năng cơ bản và các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng thương mại, bao gồm nghiệp vụ huy động vốn (tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay liên ngân hàng, tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước), nghiệp vụ cấp tín dụng và các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ.
  • Làm rõ kết cấu và ý nghĩa của các biểu mẫu báo cáo tài chính ngân hàng theo quy định của Luật Kế toán 2015 và VAS 22; thiết lập hệ thống công thức tính toán các nhóm chỉ số tài chính về khả năng sinh lời, thanh toán ngắn hạn, thanh toán dài hạn và hiệu suất sử dụng vốn.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích báo cáo tài chính, phân định giữa nhân tố môi trường vĩ mô bên ngoài (cơ chế, chính sách của Ngân hàng Nhà nước, mức độ phát triển của hệ thống thông tin) và nhân tố vi mô bên trong (chất lượng dữ liệu kế toán, năng lực cán bộ phân tích, việc lựa chọn phương pháp phân tích, trình độ hạ tầng công nghệ thông tin).
  • Luận giải ý nghĩa của thông tin phân tích báo cáo tài chính đối với từng nhóm đối tượng sử dụng: Hội đồng quản trị và Ban điều hành ngân hàng; Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, cơ quan thuế); Nhà đầu tư và Khách hàng sử dụng dịch vụ.

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội

Chương 2 tập trung vào việc mô tả tổng quan và thực hiện phân tích định lượng thực trạng tài chính của SHB giai đoạn 2018 - 2020:

  • Lịch sử và quy mô tổ chức: SHB tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Nhơn Ái, thành lập theo Giấy phép số 0041/NH/GP ngày 13/11/1993, hoạt động từ ngày 12/12/1993. Ngày 20/01/2006, Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số 93/QĐ-NHNN chấp thuận chuyển đổi mô hình sang Ngân hàng Thương mại Cổ phần đô thị. Năm 2008, SHB chuyển hội sở chính về Hà Nội (hiện đặt tại số 77 phố Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Quy mô vốn điều lệ tăng trưởng qua các mốc: 301 tỷ đồng (năm 2006), nâng lên các mức 500 tỷ đồng, 3.000 tỷ đồng (năm 2008), 5.000 tỷ đồng (năm 2011), 8.xxx tỷ đồng (năm 2012), 9.xxx tỷ đồng (năm 2015) và đạt trên 12.xxx tỷ đồng (năm 2017). Mạng lưới chi nhánh phủ rộng trên 54 tỉnh thành, với các địa bàn trọng điểm như Hà Nội (75 chi nhánh/phòng giao dịch), TP. Hồ Chí Minh (26), Quảng Ninh (18), Hải Phòng (14), Bình Dương (10), Cần Thơ (9), Đà Nẵng (9), Đồng Nai (9), Nghệ An (8).
  • Cơ cấu danh mục sản phẩm: Phân chia rõ ràng giữa dịch vụ khách hàng cá nhân (tiền gửi thanh toán, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm rút gốc linh hoạt, cho vay mua nhà trả góp, cho vay tín chấp, thẻ Solid, ngân hàng điện tử Etransfer, Ezpay...) và dịch vụ khách hàng doanh nghiệp (cho vay bổ sung vốn lưu động, tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ, bảo lãnh ngân hàng, thanh toán quốc tế LC...).
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Tổng nguồn vốn có sự tăng trưởng đều qua các năm: đạt 321.678.413 triệu đồng (2018), tăng lên 361.209.774 triệu đồng (2019) và đạt 407.448.803 triệu đồng (2020), duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 12%/năm. Cơ cấu nguồn vốn mang tính đặc thù khi nợ phải trả chiếm tỷ trọng xấp xỉ 94% tổng nguồn vốn qua cả 3 năm. Trong nợ phải trả, tiền gửi của khách hàng là cấu phần lớn nhất, tăng từ 224.137.587 triệu đồng (2018) lên 258.206.367 triệu đồng (2019) và 301.327.326 triệu đồng (2020), đạt tốc độ tăng trưởng 15,7%. Vốn chủ sở hữu tăng từ 16.149.273 triệu đồng (2018) lên 18.101.932 triệu đồng (2019, tăng 12,09%) và đạt 23.494.959 triệu đồng (2020, tăng 29,8%).
  • Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Doanh thu thuần của SHB tăng trưởng liên tục từ 22.151.657 triệu đồng (2018) lên 26.276.779 triệu đồng (2019) và 29.604.959 triệu đồng (2020). Giá trị tài sản cố định duy trì ở mức 4.749.668 triệu đồng (2018), 4.766.876 triệu đồng (2019) và 4.811.078 triệu đồng (2020). Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ghi nhận xu hướng giảm từ 21,14% (năm 2018) xuống còn 16,xx% (năm 2020).
  • Phân tích so sánh và kết quả kinh doanh: Khóa luận phân tích cơ cấu kết quả kinh doanh, hoạt động tín dụng, hoạt động huy động vốn, hoạt động đầu tư; đồng thời thực hiện so sánh các chỉ số tài chính chủ yếu (ROE, ROA, P/E, P/B, EPS) của SHB trong mối tương quan với Vietcombank (VCB) và MBBank (MBB).
                            SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ SHB
                               (Trích lược theo nội dung khóa luận)
     [ Đại hội đồng cổ đông ]                                         [ Ban Kiểm soát ]
        [ Hội đồng Quản trị ]
         [ Tổng Giám đốc ]
[ Khối Khách hàng      [ Khối Khách hàng        [ Khối Vận hành         [ Hệ thống Chi nhánh
    Cá nhân ]              Doanh nghiệp ]           & Quản trị rủi ro ]     54 Tỉnh/Thành ]

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao tình hình tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội

Chương 3 trình bày định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá vị thế của SHB trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, phân tích các lợi thế cạnh tranh về mạng lưới hoạt động, nền tảng khách hàng và năng lực tài chính.
  • Xác định mục tiêu và định hướng kinh doanh của SHB trong giai đoạn tiếp theo nhằm nâng cao năng lực an toàn vốn và hiệu quả sinh lời.
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao sức khỏe tài chính: tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn huy động, kiểm soát tỷ lệ nợ phải trả, nâng cao chất lượng tín dụng và quản lý nợ xấu, cải thiện hiệu suất sử dụng tài sản cố định và tài sản sinh lời, đa dạng hóa nguồn thu ngoài lãi từ dịch vụ ngân hàng hiện đại.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

Các số liệu tài chính tổng hợp từ Báo cáo tài chính SHB giai đoạn 2018 - 2020 được trích xuất trong khóa luận:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng nguồn vốn (triệu đồng) 321.678.413 361.209.774 407.448.803
Tỷ lệ tăng trưởng tổng nguồn vốn — ~12,29% ~12,80%
Tỷ trọng nợ phải trả / Tổng nguồn vốn ~94% ~94% ~94%
Tiền gửi của khách hàng (triệu đồng) 224.137.587 258.206.367 301.327.326
Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 16.149.273 18.101.932 23.494.959
Tỷ lệ tăng trưởng vốn chủ sở hữu — 12,09% 29,80%
Doanh thu thuần (triệu đồng) 22.151.657 26.276.779 29.604.959
Tài sản cố định (triệu đồng) 4.749.668 4.766.876 4.811.078
Hiệu suất sử dụng TSCĐ (%) 21,14% — ~16,xx%

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Nhóm giải pháp về nguồn vốn: Tiếp tục củng cố uy tín thương hiệu để duy trì đà tăng trưởng nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân cư và tổ chức; điều chỉnh tỷ trọng giữa các kỳ hạn nhằm tối ưu hóa chi phí vốn đầu vào.
  • Nhóm giải pháp về sử dụng tài sản: Đẩy mạnh các giải pháp khai thác và sử dụng tài sản cố định nhằm khắc phục đà suy giảm hiệu suất sử dụng tài sản cố định ghi nhận trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Nhóm giải pháp an toàn vốn và quản trị rủi ro: Tăng cường giám sát danh mục tín dụng, kiểm soát nợ xấu và các nhóm nợ có rủi ro, bảo toàn và phát triển quy mô vốn tự có trước biến động của thị trường tài chính.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính chuyên biệt cho khối ngân hàng thương mại, đồng thời cung cấp bức tranh số liệu thực chứng chi tiết về sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn, tài sản và năng lực sinh lời của Ngân hàng SHB qua 3 năm tài chính liên tiếp (2018 - 2020), có so sánh đối chuẩn với các ngân hàng TMCP lớn trong ngành (VCB, MBB).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu của khóa luận giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2018 - 2020) và tập trung chủ yếu vào các số liệu tài chính tổng hợp tại Hội sở chính của Ngân hàng SHB thông qua báo cáo tài chính công khai, chưa phản ánh sâu các dữ liệu quản trị nội bộ chi tiết tại từng chi nhánh trực thuộc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng giai đoạn phân tích sang các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá sự phục hồi và chuyển dịch cơ cấu tài chính của ngân hàng trong bối cảnh hậu đại dịch; thực hiện phân tích chuyên sâu tác động của chuyển đổi số và phát triển các sản phẩm ngân hàng bán lẻ đến cơ cấu thu nhập dịch vụ của SHB.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán khi thực hiện các khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu liên quan đến phân tích báo cáo tài chính định chế trung gian.
  • Nội dung giá trị: Khung lý luận tại Chương 1 về phương pháp phân tích BCTC theo VAS 22 và Luật Kế toán 2015; hệ thống bảng biểu tính toán thực nghiệm các chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn, tài sản cố định và so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các ngân hàng thương mại khác tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Ngân hàng SHB có tiền thân từ tổ chức nào và các mốc chuyển đổi quan trọng là gì?
SHB tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Nhơn Ái, thành lập ngày 13/11/1993 tại Cần Thơ. Ngày 20/01/2006, Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định số 93/QĐ-NHNN cho phép chuyển đổi sang mô hình Ngân hàng Thương mại Cổ phần đô thị. Đến năm 2008, ngân hàng chuyển trụ sở chính ra Hà Nội.

2. Quy mô tổng nguồn vốn của SHB tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Tổng nguồn vốn của SHB tăng trưởng đều qua từng năm với tốc độ bình quân khoảng 12%/năm, cụ thể: năm 2018 đạt 321.678.413 triệu đồng, năm 2019 đạt 361.209.774 triệu đồng và năm 2020 đạt 407.448.803 triệu đồng.

3. Cơ cấu nguồn vốn của SHB phản ánh đặc điểm gì về tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu?
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo khoảng 94% tổng nguồn vốn (trong đó tiền gửi khách hàng tăng từ 224.137.587 triệu đồng năm 2018 lên 301.327.326 triệu đồng năm 2020). Vốn chủ sở hữu tăng từ 16.149.273 triệu đồng (2018) lên 23.494.959 triệu đồng (2020), trong đó năm 2020 ghi nhận mức tăng 29,8%.

4. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của SHB trong 3 năm nghiên cứu có biến động ra sao?
Doanh thu thuần tăng từ 22.151.657 triệu đồng (2018) lên 29.604.959 triệu đồng (2020), trong khi tài sản cố định duy trì từ 4.749.668 triệu đồng đến 4.811.078 triệu đồng. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định giảm từ 21,14% năm 2018 xuống mức 16,xx% vào năm 2020.

5. Khóa luận sử dụng những ngân hàng nào làm đối chuẩn so sánh với SHB?
Khóa luận sử dụng dữ liệu tài chính của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) và Ngân hàng TMCP Quân đội (MBB) trong cùng giai đoạn 2018 - 2020 để so sánh các chỉ số sinh lời và định giá bao gồm ROE, ROA, P/E, P/B và EPS.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Việt đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong lĩnh vực ngân hàng thương mại dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và pháp luật Việt Nam. Qua phân tích thực chứng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020, nghiên cứu đã chỉ rõ sự tăng trưởng ổn định về quy mô tổng nguồn vốn, tiền gửi khách hàng và vốn chủ sở hữu, đồng thời chỉ ra xu hướng suy giảm hiệu suất sử dụng tài sản cố định. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp các định hướng thiết thực nhằm nâng cao năng lực quản trị tài chính và an toàn hoạt động cho Ngân hàng SHB.