Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán của sinh viên Dương Thanh Huyền (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017) tập trung nghiên cứu công tác hạch toán và xác định kết quả kinh doanh tại một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ.

Về bối cảnh thực tiễn, Chi nhánh Công ty Cổ phần Long Mã Thành phố Hồ Chí Minh kinh doanh chủ yếu trong mảng cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng. Hoạt động này mang lại nguồn thu ổn định nhờ uy tín tích lũy từ khi thành lập vào năm 2006. Tuy nhiên, thị trường dịch vụ văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng xuất hiện nhiều doanh nghiệp mới tham gia, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt. Đồng thời, những biến động khó khăn của nền kinh tế thị trường đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác kế toán: phải ghi chép chính xác, quản lý chặt chẽ chi phí, ghi nhận kịp thời doanh thu và phản ánh trung thực kết quả kinh doanh nhằm hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, bao gồm công tác hạch toán, phân tích tình hình chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nắm vững phương pháp hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty (hạch toán doanh thu, chi phí).
    • Xác định kết quả kinh doanh và so sánh đối chiếu giữa quy trình thực tế tại công ty với kiến thức lý thuyết đã học.
    • Phân tích, đánh giá tình hình xác định kết quả kinh doanh và đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu, chi phí tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và chứng từ phát sinh trong Quý 4 năm 2016.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Long Mã Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ: 602-602A Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán hiện hành và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu chưa thực hiện khi khách hàng trả tiền trước cho nhiều kỳ.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Khái niệm và phương pháp xác định giá vốn hàng bán, dịch vụ hoàn thành đã xác định tiêu thụ.
  • Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Quy định về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Khung chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định danh mục tài khoản, kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và chỉ tiêu trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Nghị định 45/2013/NĐ-CP và các quy định pháp luật liên quan đến lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu và số học: Thu thập chứng từ thực tế phát sinh tại phòng kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng lương...), kiểm tra tính xác thực, hợp lý, hợp pháp và tổng hợp số liệu vào sổ sách.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa các kỳ; so sánh việc áp dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp với hệ thống lý thuyết chuẩn mực.
  • Phương pháp phân tích: Tính toán các chỉ tiêu tài chính, phân loại chi phí, đánh giá hiệu quả kinh doanh và tìm ra khoảng cách giữa lý luận và thực tiễn xử lý chứng từ.
  • Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: Chọn lọc các nghiệp vụ kinh tế tiêu biểu phát sinh trong Quý 4 năm 2016 để minh họa quy trình hạch toán chi tiết.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo và chuyên viên kế toán nhằm thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ và cách vận hành phần mềm kế toán.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Thực hiện các kỹ thuật chứng từ, ghi nhận vào tài khoản kế toán đối ứng, tổng hợp chi phí, doanh thu, kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ năng lực, chứng từ kế toán gốc, sổ nhật ký, sổ cái và các báo cáo tài chính nội bộ trong Quý 4 năm 2016 do Chi nhánh Công ty Cổ phần Long Mã Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Chi nhánh Công ty Cổ phần Long Mã Thành Phố Hồ Chí Minh

Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm tổ chức: Chi nhánh Công ty Cổ phần Long Mã Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị phụ thuộc của Công ty Cổ phần Long Mã (trụ sở chính tại Hà Nội), thành lập và hoạt động từ ngày 01/06/2006 theo Giấy phép kinh doanh số 0500433474-001. Giám đốc đại diện là ông Dương Thái Hùng. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu là dịch vụ cho thuê văn phòng, bảo trì và cung cấp cơm trưa văn phòng.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung; bên dưới gồm Phòng Kinh doanh (tìm kiếm khách hàng, xúc tiến hợp đồng thuê), Phòng Kỹ thuật (bảo trì văn phòng, xử lý sự cố 24/7), Phòng Tổ chức hành chính (quản lý lao động, nội quy, bảo hiểm xã hội, tiền lương) và Phòng Kế toán (tham mưu tài chính, ghi chép sổ sách).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung với 4 nhân sự đảm nhận các chức danh: Kế toán trưởng (chỉ đạo toàn diện, lập báo cáo tài chính, tổng hợp số liệu), Kế toán thanh toán và công nợ (theo dõi công nợ khách hàng, lập chứng từ thanh toán), Kế toán thuế và tiền lương (hóa đơn, kê khai thuế GTGT, tính lương và bảo hiểm), Thủ quỹ (thu, chi tiền mặt, quản lý quỹ và đối chiếu sổ quỹ hàng ngày).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12, chia thành 4 quý. Đơn vị tiền tệ hạch toán là Việt Nam Đồng (VNĐ).
    • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng, tính theo công thức:
      • Khấu hao hàng năm = Nguyên giá / Thời gian trích khấu hao.
      • Khấu hao hàng tháng = Khấu hao hàng năm / 12.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ (sử dụng TK 133 cho thuế đầu vào và TK 333 cho thuế đầu ra).
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán TQP để tự động hóa khâu xử lý chứng từ, vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp và kết xuất báo cáo tài chính.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tác giả hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan, phân tách theo ba khối hoạt động:

  1. Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường:

    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Điều kiện ghi nhận theo VAS 14. Nghiệp vụ đặc thù cho thuê tài sản hoạt động: nếu thu trước tiền thuê của nhiều kỳ thì hạch toán qua tài khoản Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387), định kỳ mới phân bổ sang TK 511. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần sang bên Có TK 911.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phản ánh chiết khấu thương mại (5211), giảm giá hàng bán (5213) và hàng bán bị trả lại (5212); cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Chi phí thực tế dịch vụ hoàn thành đã tiêu thụ, tập hợp chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư hoặc dịch vụ cho thuê. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm, nhân viên bán hàng (6411), khấu hao, bao bì. Cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh chi phí quản lý hành chính chung từ TK 6421 đến TK 6428 (tiền lương quản lý, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế phí, dịch vụ mua ngoài, tiếp khách...). Cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
  2. Kế toán hoạt động tài chính:

    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Có TK 911.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá, dự phòng tổn thất đầu tư. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
  3. Kế toán hoạt động khác và chi phí thuế TNDN:

    • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu nợ khó đòi đã xóa sổ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng hoặc tiền phạt bị phạt vi phạm hành chính. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821): Gồm thuế TNDN hiện hành (TK 8211) tạm nộp hàng quý và quyết toán năm, cùng thuế TNDN hoãn lại (TK 8212). Cuối kỳ kết chuyển số phát sinh sang TK 911.
    • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tổng hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định kết quả: Kết quả kinh doanh = Tổng doanh thu thuần và thu nhập - Tổng chi phí. Nếu phát sinh lãi kết chuyển sang bên Có TK 421 (hoặc TK 336 nếu đơn vị phụ thuộc chuyển nộp về cấp trên); nếu lỗ kết chuyển sang bên Nợ TK 421 (hoặc Nợ TK 336).
Chỉ tiêu trên Báo cáo KQHĐKD Mã số Căn cứ hạch toán từ các tài khoản
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 Luỹ kế số phát sinh bên Có TK 511 trong kỳ
Các khoản giảm trừ doanh thu 02 Luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 511 đối ứng Có TK 521
Giá vốn hàng bán 11 Luỹ kế số phát sinh bên Có TK 632 đối ứng Nợ TK 911
Doanh thu hoạt động tài chính 21 Luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 515 đối ứng Có TK 911
Chi phí tài chính 22 Luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 đối ứng Nợ TK 911
Chi phí bán hàng 25 Tổng cộng số phát sinh bên Có TK 641 đối ứng Nợ TK 911
Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 Tổng cộng số phát sinh bên Có TK 642 đối ứng Nợ TK 911
Thu nhập khác 31 Tổng số phát sinh bên Nợ TK 711 đối ứng Có TK 911
Chi phí khác 32 Tổng số phát sinh bên Có TK 811 đối ứng Nợ TK 911
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 Tổng doanh thu và thu nhập trừ tổng chi phí trên TK 911
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 Số phát sinh Có TK 8211 đối ứng Nợ TK 911 (ghi âm nếu Nợ đối ứng Có)

Chương 3: Thực tiễn kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Long Mã Thành Phố Hồ Chí Minh

Chương này đi sâu vào thực tế thực hiện các nghiệp vụ kế toán tại chi nhánh:

  • Quy trình cung ứng dịch vụ: Tiếp nhận nhu cầu khách hàng -> Phòng kinh doanh khảo sát, báo giá -> Thỏa thuận và ký kết hợp đồng cho thuê -> Gửi 1 bản hợp đồng cho Phòng Kế toán -> Phòng Kế toán căn cứ điều khoản thanh toán xuất hóa đơn GTGT và ghi nhận doanh thu -> Phòng Kỹ thuật bảo trì mặt bằng. Phương thức thanh toán chủ yếu bằng chuyển khoản ngân hàng theo định kỳ tháng từ 1 đến 30 ngày.
  • Hạch toán doanh thu và chi phí dịch vụ:
    • Doanh thu (TK 511): Căn cứ hóa đơn GTGT và chứng từ ngân hàng (giấy báo có, biên bản đối chiếu công nợ) để ghi nhận doanh thu cho thuê văn phòng và dịch vụ kèm theo.
    • Giá vốn và chi phí: Theo dõi giá vốn dịch vụ (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Đơn vị lập Bảng 3.1 và Bảng 3.2 để tính và phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
  • Ứng dụng phần mềm kế toán TQP: Hàng ngày kế toán phân tích chứng từ gốc, nhập liệu định khoản Nợ/Có vào giao diện phần mềm TQP. Dữ liệu tự động chuyển vào Sổ Nhật ký chung, các sổ chi tiết và sổ cái. Cuối kỳ kế toán, nhân viên thực hiện thao tác bấm nút kết chuyển tự động trên phần mềm để kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911, thực hiện khóa sổ và in các báo cáo tài chính đóng thành quyển lưu trữ.

Chương 4: Nhận xét – kiến nghị về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty CP Long Mã Thành Phố Hồ Chí Minh

Tác giả phân tích những điểm đạt được và tồn tại của đơn vị:

  • Về bộ máy quản lý: Đánh giá tính gọn nhẹ, phân công quyền hạn rõ ràng giữa các phòng ban (Kinh doanh, Kỹ thuật, Hành chính, Kế toán), duy trì mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng truyền thống. Nhược điểm là áp lực cạnh tranh thị trường lớn, một số thời điểm kinh doanh chưa đạt mục tiêu đề ra.
  • Về bộ máy kế toán: Việc áp dụng mô hình tập trung và phần mềm TQP giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, giảm thiểu nhầm lẫn trong cộng dồn số học, số liệu sổ cái và sổ chi tiết khớp đúng tự động. Tuy nhiên, công tác kiểm tra luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán đôi lúc chưa đồng bộ; tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình lưu chuyển chứng từ, tối ưu hóa các bước nhập liệu trên phần mềm và tăng cường phân tích biến động chi phí để kiểm soát giá thành dịch vụ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành việc hệ thống hóa và mô tả chi tiết công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại một chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ:

  • Mô tả toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh hợp đồng thuê văn phòng, xuất hóa đơn GTGT đến khâu ghi sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp trên phần mềm TQP theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh rõ cơ chế phân bổ và kết chuyển doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và hoạt động khác tại đơn vị trong Quý 4 năm 2016.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước (bài báo cáo thực tập): Tác giả đã bổ sung toàn diện Chương 2 về cơ sở lý luận theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, bổ sung sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ kèm các ví dụ hạch toán chi tiết tại Chương 3, đồng thời đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tại Chương 4.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực tế của sinh viên thực tập:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trong một quý duy nhất (Quý 4 năm 2016), chưa phản ánh được sự biến động đầy đủ qua các mùa kinh doanh trong cả năm tài chính.
  • Nghiên cứu thực hiện tại một chi nhánh hạch toán phụ thuộc của Công ty Cổ phần Long Mã, do đó một số chính sách phân phối lợi nhuận sau thuế (TK 421) và quyết toán thuế tổng thể phải phụ thuộc vào việc kết chuyển lên tổng công ty tại Hà Nội thông qua tài khoản Phải trả nội bộ (TK 336).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp, phân tích sâu các chỉ số tài chính so sánh và đánh giá quy trình kế toán hợp nhất giữa chi nhánh với công ty mẹ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang chuẩn bị viết khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ, cho thuê tài sản.
  • Độc giả cần tài liệu tham khảo thực tế về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 02, VAS 14, VAS 17 vào phần mềm kế toán máy (phần mềm TQP) và quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ của công ty cổ phần.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị được khảo sát trong khóa luận có đặc điểm pháp lý và hoạt động kinh doanh chính là gì?

Chi nhánh Công ty Cổ phần Long Mã Thành phố Hồ Chí Minh là chi nhánh trực thuộc Công ty Cổ phần Long Mã (Hà Nội), hoạt động từ ngày 01/06/2006 theo Giấy phép kinh doanh số 0500433474-001, địa chỉ tại 602-602A Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM. Hoạt động kinh doanh chính là cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng, bảo trì văn phòng và dịch vụ cơm trưa văn phòng.

2. Chi nhánh Công ty Cổ phần Long Mã áp dụng chế độ kế toán, hình thức ghi sổ và công cụ kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Nghị định 45/2013/NĐ-CP; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán TQP.

3. Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?

Bộ máy kế toán của chi nhánh tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí trực thuộc sự quản lý của Kế toán trưởng:

  • Kế toán trưởng
  • Kế toán thanh toán và công nợ
  • Kế toán thuế và tiền lương
  • Thủ quỹ

4. Khi khách hàng trả trước tiền thuê văn phòng cho nhiều kỳ, quy trình hạch toán được quy định như thế nào trong cơ sở lý luận của khóa luận?

Theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC được trích dẫn trong Chương 2, khi thu tiền trước của nhiều kỳ, kế toán ghi nhận vào bên Có TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện) và Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp). Định kỳ, kế toán tính toán và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán tương ứng từ bên Nợ TK 3387 sang bên Có TK 511 (5113, 5117).

5. Khóa luận này có những điểm bổ sung mới nào so với bài báo cáo thực tập trước đó của tác giả?

Tác giả nêu rõ 3 điểm bổ sung mới:

  • Bổ sung toàn diện Chương 2 về cơ sở lý luận kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Bổ sung quy trình luân chuyển chứng từ và các ví dụ minh họa thực tế trong Chương 3.
  • Bổ sung thêm các kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tại Chương 4.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thanh Huyền đã mô tả chi tiết quy trình kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Long Mã Thành phố Hồ Chí Minh trong Quý 4 năm 2016. Văn bản đã đối chiếu giữa hệ thống cơ sở lý luận (Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 02, VAS 14, VAS 17) với thực tiễn xử lý chứng từ trên phần mềm kế toán TQP tại một đơn vị dịch vụ cho thuê văn phòng. Các phân tích về cơ cấu tổ chức, phương pháp hạch toán và quy trình lập báo cáo tài chính trong đề tài cung cấp nguồn dữ liệu tham khảo xác thực cho sinh viên và người làm công tác kế toán doanh nghiệp.