Khóa luận tốt nghiệp về kiểm toán khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương

Khóa luận tốt nghiệp phân tích kế toán kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC.

Trường đại học

Tay Do University

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

117
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Phương pháp nghiên cứu

1.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

1.2.2. Phương pháp xử lý

1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

1.4. Cấu trúc của khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

2.1. Phương pháp luận

2.2. Tổng quan về kiểm toán

2.2.1. Khái niệm về kiểm toán

2.2.2. Một số khái niệm liên quan

2.3. Khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương có ảnh hưởng đến kiểm toán

2.3.1. Khái niệm phải trả người lao động và các khoản trích theo lương

2.3.1.1. Khái niệm phải trả người lao động
2.3.1.2. Các khoản trích theo lương

2.3.2. Một số sai phạm thường gặp trong kế toán phải trả người lao động và các khoản trích theo lương

2.4. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương

2.5. Tổ chức công tác kế toán phải trả người lao động và các khoản trích theo lương

2.6. Vai trò của kiểm toán phải trả người lao động và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC

2.7. Căn cứ, mục tiêu kiểm toán phải trả người lao động và các khoản trích theo lương

2.8. Quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương trong Kiểm toán BCTC

2.8.1. Xây dựng Chương trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC

2.8.1.1. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
2.8.1.2. Thu thập thông tin cơ sở
2.8.1.3. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
2.8.1.4. Thực hiện thủ tục phân tích
2.8.1.5. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
2.8.1.6. Tìm hiểu hệ thống Kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
2.8.1.7. Thiết kế Chương trình kiểm toán

2.8.2. Thực hiện kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương trong Kiểm toán BCTC

2.8.2.1. Thực hiện thủ tục kiểm soát phải trả người lao động và các khoản trích theo lương
2.8.2.2. Thực hiện thủ tục phân tích phải trả người lao động và các khoản trích theo lương
2.8.2.3. Thực hiện thủ tục chi tiết phải trả người lao động và các khoản trích theo lương

2.8.3. Kết thúc CTKiT khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương trong Kiểm toán BCTC

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

3.1. Giới thiệu tổng quát về SVC- CN Cần Thơ

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy

3.1.3. Ngành nghề kinh doanh

3.1.3.1. Dịch vụ kiểm toán
3.1.3.2. Dịch vụ tư vấn
3.1.3.3. Dịch vụ khác

3.1.4. Tình hình hoạt động của công ty

3.1.4.1. Đặc điểm về khách hàng
3.1.4.2. Đánh giá kết quả hoạt động của SVC – CN Cần Thơ qua 3 năm

3.1.5. Thuận lợi khó khăn và định hướng phát triển

3.1.5.1. Thuận lợi và khó khăn
3.1.5.2. Định hướng phát triển

3.2. Xây dựng CTKiT khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương trong Kiểm toán BCTC tại SVC – CN Cần Thơ

3.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương

3.2.1.1. Chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng (A120)
3.2.1.2. Hợp đồng kiểm toán (A210)
3.2.1.3. Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty TNHH A
3.2.1.4. Mục đích kiểm toán của đơn vị khách hàng
3.2.1.5. Phân tích sơ bộ BCTC
3.2.1.6. Rủi ro kiểm toán và xác lập mức trọng yếu

3.3. Thực hiện kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương trong Kiểm toán BCTC do SVC – CN Cần Thơ thực hiện

3.3.1. Thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương

3.3.2. Thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương

3.3.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

3.4. Đánh giá quy trình kiểm toán

3.4.1. So sánh quy trình kiểm toán các khoản vay và chi phí lãi vay với các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEOLƯƠNG

4.1. Đánh giá chung về quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương và cung cấp dịch vụ tại SVC - CN Cần Thơ

4.1.1. Giai đoạn xây dựng CTKiT

4.1.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán

4.1.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán

4.1.4. Giai đoạn xây dựng CTKiT

4.1.5. Giai đoạn thực hiện kiểm toán

4.1.6. Giai đoạn kết thúc kiểm toán

4.2. Nguyên nhân của những hạn chế

4.2.1. Do quan niệm về kiểm toán của khách hàng

4.2.2. Do hệ thống KSNB của khách hàng

4.2.3. Các phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ chưa được sử dụng một cách đầy đủ

4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực trạng kiểm toán phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại SVC – CN Cần Thơ

4.3.1. Việc lập kế hoạch được cân nhắc chi tiết đầy đủ và hợp lý

4.3.2. Công tác tổ chức kiểm toán khoa học và hiệu quả

4.3.3. Xây dựng thủ tục kiểm toán hợp lý phù hợp với từng chu trình kiểm toán và từng khách hàng kiểm toán

4.3.4. Việc sử dụng giấy tờ làm việc của KTV

4.4. Sự cần thiết, yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương của SVC – CN Cần Thơ

4.4.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện

4.4.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện

4.5. Đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương trong Kiểm toán BCTC do SVC – CN Cần Thơ thực hiện

4.5.1. Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

4.5.2. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ

4.5.3. Vấn đề về việc nâng cao chất lượng kiểm toán

4.5.4. Cần tăng cường công tác nghiên cứu về vận dụng thủ tục phân tích

4.6. Điều kiện thực hiện các giải pháp

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Cơ quan Nhà nước

5.2. Công ty kiểm toán

5.3. Khách hàng

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Kiểm toán khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương là một phần quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC). BCTC là công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đòi hỏi sự trung thực và khách quan. Các chính sách về lương và trích theo lương liên tục thay đổi, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Kiểm toán khoản phải trả người lao động giúp đảm bảo tính chính xác của thông tin tài chính, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực chất lượng. Khóa luận này tập trung vào quy trình kiểm toán khoản mục này tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ.

1.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung là phân tích quy trình kiểm toán khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH A. Mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá thực trạng, ưu nhược điểm của quy trình kiểm toán, và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

1.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin từ sổ chi tiết và BCTC của Công ty TNHH A, kết hợp với tham khảo tài liệu liên quan. Phương pháp xử lý bao gồm phân tích, thống kê, và so sánh với các quy định pháp luật.

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào kiểm toán khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH A, với số liệu năm tài chính 2015. Thời gian thực hiện từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2016.

II. Cơ sở lý luận

Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng để xác định mức độ phù hợp của thông tin với các chuẩn mực đã thiết lập. Kiểm toán khoản phải trả người lao động liên quan đến việc đảm bảo tính chính xác của các khoản chi trả lương và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), và kinh phí công đoàn (KPCĐ). Các khái niệm liên quan bao gồm bằng chứng kiểm toán, hồ sơ kiểm toán, sai sót, gian lận, và tính trọng yếu.

2.1 Khái niệm kiểm toán

Kiểm toán là quá trình đánh giá thông tin tài chính để đảm bảo tính trung thực và khách quan. Kiểm toán viên (KTV) phải độc lập và có năng lực để thực hiện quy trình này.

2.2 Các khái niệm liên quan

Bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo tính đầy đủ và thích hợp. Hồ sơ kiểm toán là tập hợp tài liệu làm bằng chứng cho cuộc kiểm toán. Sai sótgian lận là những vấn đề cần được phát hiện và xử lý trong quá trình kiểm toán.

III. Thực trạng quy trình kiểm toán

Quy trình kiểm toán khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ được thực hiện qua ba giai đoạn: xây dựng chương trình kiểm toán, thực hiện kiểm toán, và kết thúc kiểm toán. Giai đoạn xây dựng bao gồm lập kế hoạch và đánh giá rủi ro. Giai đoạn thực hiện bao gồm thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản. Giai đoạn kết thúc bao gồm đánh giá lại hồ sơ và phát hành báo cáo kiểm toán.

3.1 Xây dựng chương trình kiểm toán

Giai đoạn này bao gồm lập kế hoạch kiểm toán, đánh giá rủi ro, và tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.

3.2 Thực hiện kiểm toán

Thực hiện các thủ tục kiểm soát và thử nghiệm cơ bản để thu thập bằng chứng kiểm toán.

3.3 Kết thúc kiểm toán

Đánh giá lại hồ sơ kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán cho khách hàng.

IV. Giải pháp hoàn thiện

Qua phân tích thực trạng, các giải pháp được đề xuất để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương. Các giải pháp bao gồm tăng cường sử dụng phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ, cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, và nâng cao chất lượng kiểm toán thông qua nghiên cứu và áp dụng các thủ tục phân tích.

4.1 Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

Sử dụng các phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ để tăng cường tính chính xác của bằng chứng kiểm toán.

4.2 Cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ

Đánh giá và cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để giảm thiểu rủi ro kiểm toán.

4.3 Nâng cao chất lượng kiểm toán

Nghiên cứu và áp dụng các thủ tục phân tích để nâng cao chất lượng kiểm toán.

V. Kết luận và kiến nghị

Khóa luận đã phân tích quy trình kiểm toán khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ. Các kiến nghị được đưa ra nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán, bao gồm tăng cường sử dụng phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ, cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, và nâng cao chất lượng kiểm toán thông qua nghiên cứu và áp dụng các thủ tục phân tích.

5.1 Kiến nghị cho cơ quan nhà nước

Cần có các quy định cụ thể và hỗ trợ để nâng cao chất lượng kiểm toán tại các doanh nghiệp.

5.2 Kiến nghị cho công ty kiểm toán

Công ty kiểm toán cần đầu tư vào đào tạo và nghiên cứu để nâng cao năng lực kiểm toán.

5.3 Kiến nghị cho khách hàng

Khách hàng cần cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ để hỗ trợ quá trình kiểm toán.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu. Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương. Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương. Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị.S Nguyễn Quang Nhơn 2 SVTH: Phạm Thị Bích Huyền Tay Do University Kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.1 Phương pháp luận 2.1 Tổng quan về kiểm toán 2.1 Khái niệm về kiểm toán Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các Kiểm toán viên (KTV) đủ năng lực và độc lập.2 Một số khái niệm liên quan - Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán, dựa trên các tài liệu và thông tin này, KTV đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo tính đầy đủ và tính thích hợp(VSA 200):  Đầy đủ là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng bằng chứng kiểm toán. Số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập chịu ảnh hưởng bởi đánh giá của KTV đối với rủi ro có sai sót trọng yếu và chất lượng của mỗi bằng chứng kiểm toán.

 Thích hợp là tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng của các bằng chứng kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo phù hợp và đáng tin cậy để hỗ trợ cho KTV đưa ra các kết luận làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán. - Hồ sơ kiểm toán là tập hợp các tài liệu kiểm toán do KTV thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ theo một trật tự nhất định làm bằng chứng cho một cuộc kiểm toán cụ thể. Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim ảnh, trên phương tiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

(VSA 230) - Sai sót là sự khác biệt giữa giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc thuyết minh của một khoản mục trên BCTC với giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc thuyết minh của khoản mục đó theo khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng. Sai sót có thể phát sinh do nhầm lẫn hoặc gian lận.S Nguyễn Quang Nhơn 3 SVTH: Phạm Thị Bích Huyền Tay Do University Kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương - Gian lận là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản trị, Ban Giám đốc (BGĐ), các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện, bằng các hành vi gian dối để thu lợi bất chính hoặc bất hợp pháp. (VSA 240) - Trọng yếu là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC. (VSA 320) - Mức trọng yếu là một mức giá trị do KTV xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.

Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính:  Định lượng: Số tiền sai phạm ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC.  Định tính: bản chất của sự sai phạm ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC.  Mức trọng yếu thực hiện là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do KTV xác định ở mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức bộ trọng yếu đối với tổng thể BCTC.

(VSA 320) - Rủi ro kiểm toán (Audit Risk- AR) là rủi ro do KTV đưa ra ý kiến kiểm toán không phù hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn chứa đựng sai sót trọng yếu. Các bộ phận của rủi ro kiểm toán (VSA 200):  Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk- IR) là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả năng cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh có thể chứa đựng sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trước khi xem xét đến bất kỳ kiểm soát nào có liên quan.  Rủi ro kiểm soát (Control Risk- CR) là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh mà kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể ngăn chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.S Nguyễn Quang Nhơn 4 SVTH: Phạm Thị Bích Huyền Tay Do University Kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương  Rủi ro phát hiện (Detect Risk- DR) là rủi ro mà trong quá trình kiểm toán, các thủ tục mà KTV thực hiện nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán xuống tới mức thấp có thể chấp nhận được nhưng vẫn không phát hiện được hết các sai sót trọng yếu khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro và được thể hiện qua bảng 2.1: AR = IR x CR x DR hoặc DR = AR/(IR x CR) Bảng 2.1 Bảng ma trận xác định rủi ro phát hiện Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát Cao Trung bình Thấp Cao Thấp nhất Thấp Trung bình Đánh giá của KTV về rủi ro Trung bình Thấp Trung bình Cao tiềm tàng Thấp Trung bình Cao Cao nhất (Nguồn: Giáo trình kiểm toán - Đại học kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh) 2.2 Khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương có ảnh hưởng đến kiểm toán.1 Khái niệm phải trả người lao động và các khoản trích theo lương.1 Khái niệm phải trả người lao động.

- Khoản phải trả NLĐ là nghĩa vụ hiện tại của DN phát sinh từ sự kiện nợ NLĐ về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, Bảo hiểm xã hội (BHXH) và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của họ. Cụ thể:  Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ) và NLĐ, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do NSDLĐ phải trả cho NLĐ theo Hợp đồng lao động (HĐLĐ) cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm. Số tiền thù lao trả cho NLĐ theo định kỳ, thường là hàng tháng và cần phải đảm bảo không được thấp hơn mức lương tối thiểu.  Tiền công là khoản tiền NLĐ được hưởng sau khi đã đóng góp lao động và chuyên môn để nỗ lực tạo ra sản phẩm cho người chủ (NSDLĐ) và được GVHD: Th.S Nguyễn Quang Nhơn 5 SVTH: Phạm Thị Bích Huyền Tay Do University Kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương thuê với hợp đồng làm việc (giao kèo) để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể.

Tiền công có thể trả định kỳ như tiền lương, hoặc trả một lần khi công việc chấm dứt.  Tiền thưởng thực chất là khoản bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD).  Các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của NLĐ như các khoản phụ cấp lương, tiền ăn ca, tiền lương nghỉ phép…  BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.2 Các khoản trích theo lương. - Các khoản trích theo lương là những khoản bảo hiểm bắt buộc mà NLĐ và NSDLĐ phải nộp cho Nhà nước đối với HĐLĐ từ 3 tháng trở lên.

Các khoản trích theo lương bao gồm:  Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của NLĐ, NSDLĐ và có sự hỗ trợ của Nhà nước. Theo quy định DN trích 18% trên lương cơ bản tính vào chi phí, 8% trừ vào lương của NLĐ.  Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng BHYT và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức BHYT và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến BHYT. Theo quy định DN trích 3% trên lương cơ bản tính vào chi phí, 1,5% trừ vào lương của NLĐ.

 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là quỹ tiền tệ được hình thành chủ yếu từ đóng góp của NSDLĐ và NLĐ, dùng hỗ trợ NLĐ có tham gia đóng góp quỹ khi bị nghỉ việc ngoài ý muốn, gồm trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm. Theo quy định DN trích 1% trên lương cơ bản tính vào chi phí, 1% trừ vào lương của NLĐ, 1% Nhà nước chịu.  Quỹ Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là quỹ tiền tệ được hình thành dùng để tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp. Theo quy định DN trích 2% trên lương cơ bản tính vào chi phí.S Nguyễn Quang Nhơn 6 SVTH: Phạm Thị Bích Huyền Tay Do University Kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương 2.2 Một số sai phạm thường gặp trong kế toán phải trả người lao động và các khoản trích theo lương.

- Xác định quỹ lương chưa có cơ sở. - Chi quá quỹ tiền lương được hưởng. - Sử dụng quỹ tiền lương chưa đúng mục đích. - Quỹ lương chưa chi hết trong khoảng thời gian quy định.

- Xác định quỹ tiền lương không phù hợp với mức độ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận, do đó hạch toán vào chi phí cao hơn hoặc thấp hơn số thực tế. - Chưa thực hiện xác định và trừ lùi quỹ tiền lương khi Công ty không thực hiện được kế hoạch SXKD được giao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Kiểm toán khoản phải trả người lao động và trích theo lương trong báo cáo tài chính" cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình kiểm toán các khoản phải trả liên quan đến người lao động và các khoản trích theo lương. Nó tập trung vào việc đảm bảo tính chính xác, minh bạch của các khoản mục này trong báo cáo tài chính, giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp lý và nâng cao uy tín tài chính. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về các bước thực hiện kiểm toán, những rủi ro tiềm ẩn và cách thức xử lý chúng.

Để mở rộng kiến thức về các quy trình kiểm toán khác, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm toán thông tin tài chính hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và tư vấn uhy aca chi nhánh miền trung, hoặc tìm hiểu thêm về kiểm toán các khoản phải thu qua bài Luận văn tốt nghiệp kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán và tư vấn uhy aca thực hiện. Ngoài ra, bài Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán việt thực hiện cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác trong kiểm toán tài chính.