Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong y học cổ truyền và dược liệu học, cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb), thuộc họ Kim ngân (Caprifoliaceae), là loài dược liệu quý với các công dụng thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị mụn nhọt, lở ngứa, dị ứng; các bộ phận hoa, lá và cành đều được thu hái phục vụ nhu cầu chữa bệnh. Tuy nhiên, trước sức ép gia tăng từ nhu cầu sử dụng thảo dược tự nhiên cùng với phương thức khai thác mang tính tận thu, nguồn tài nguyên Kim ngân phân bố trong tự nhiên đang bị suy giảm nghiêm trọng, vùng phân bố ngày càng bị thu hẹp và đối mặt với nguy cơ cạn kiệt nguồn gen. Việc nhân giống bằng hạt gặp nhiều trở ngại do khả năng tái sinh hạn chế, tỷ lệ nảy mầm và bảo quản khó khăn. Do đó, kỹ thuật nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom (cutting propagation) được xác định là giải pháp kỹ thuật phù hợp nhằm duy trì tính ổn định về mặt di truyền của cây mẹ, rút ngắn thời gian sinh trưởng, đạt hệ số nhân giống cao và chủ động tạo nguồn giống phục vụ công tác bảo tồn, trồng trọt quy mô lớn.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Pờ Dần Khai, chuyên ngành Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Tiến, tập trung giải quyết ba mục tiêu cụ thể:

  1. (i) Lựa chọn được cây mẹ loài Kim ngân (Lonicera japonica Thunb) để nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom.
  2. (ii) Xác định được ảnh hưởng của một số nhân tố (loại hom, giá thể, chất kích thích sinh trưởng, thời vụ) đến nhân giống vô tính cây Kim ngân bằng phương pháp giâm hom.
  3. (iii) Đề xuất được một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả công tác nhân giống vô tính loài Kim ngân bằng phương pháp giâm hom.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Loài cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb).
  • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn trong phạm vi khảo sát chọn lọc sơ bộ cây mẹ tại 4 huyện thuộc tỉnh Hà Giang; thực nghiệm giâm hom tại vườn ươm, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sống, khả năng ra rễ, chất lượng hệ rễ và thời gian bật chồi. Đề tài kế thừa một phần số liệu theo dõi vụ Thu và vụ Đông từ đề tài nghiên cứu của Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp (Viện NC&PTLN).
  • Địa điểm nghiên cứu: Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 20/06/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Nghiên cứu dựa trên cơ sở sinh học và lâm sinh của phương pháp nhân giống vô tính bằng hom (Lê Đình Khả và cộng sự, 2003). Về mặt tế bào học và di truyền học, cây con tạo thành từ cơ quan sinh dưỡng thông qua phân bào nguyên nhiễm mang toàn bộ vật chất di truyền của cây mẹ. Về mặt sinh lý, quá trình giâm hom dựa trên khả năng hình thành rễ bất định trải qua ba giai đoạn: (1) hình thành lớp tế bào bảo vệ mặt cắt chống mất nước; (2) phân chia tế bào hình thành mô sẹo (callus); (3) phân hóa mô phân sinh vùng tầng sinh mô/libe thành mầm rễ. Quá trình này chịu sự chi phối tổng hợp của các nhân tố nội sinh (tuổi cây mẹ, mức độ hóa gỗ của cành, hàm lượng auxin nội sinh) và nhân tố ngoại sinh (thành phần giá thể, độ ẩm không khí, nhiệt độ nền 25–30°C, ánh sáng và chế độ bổ sung chất điều hòa sinh trưởng). Về mặt tiêu chuẩn, đề tài căn cứ vào Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (Luật số 68/2006/QH11) để thiết lập bảng tiêu chí tuyển chọn cây giống mẹ đầu dòng.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Phương pháp tuyển chọn cây giống mẹ: Xây dựng khung tiêu chí cây đầu dòng dựa trên đặc điểm hình thái (chiều cao, đường kính thân, chiều dài và rộng của lá, khả năng chống chịu sâu bệnh). Thực hiện điều tra, lấy mẫu sơ tuyển 12 cây Kim ngân tại 4 huyện: Bắc Quang, Vị Xuyên, Bắc Mê và Mèo Vạc (tỉnh Hà Giang), mỗi huyện chọn 3 mẫu đại diện.
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm giâm hom: Các thí nghiệm được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (CRD), lặp lại 3 lần, quy mô 30 hom/lần lặp (tổng số 90 hom cho mỗi công thức thí nghiệm):
    • Thí nghiệm 1 (Loại hom): Đánh giá 3 công thức gồm hom non, hom bánh tẻ và hom già. Hom cắt dài 10–15 cm, giữ điều kiện giá thể và chăm sóc đồng nhất.
    • Thí nghiệm 2 (Loại giá thể): Đánh giá 6 công thức giá thể trên hom bánh tẻ: CT1 (70% đất + 30% xơ dừa), CT2 (50% đất + 50% xơ dừa), CT3 (70% đất + 30% cát), CT4 (50% đất + 50% cát), CT5 (100% đất) và CT6 (100% cát).
    • Thí nghiệm 3 (Chất kích thích sinh trưởng): Sử dụng 2 loại chất kích thích là NAA và IBA ở 5 mức nồng độ (100 ppm, 200 ppm, 300 ppm, 400 ppm, 500 ppm) kết hợp công thức đối chứng (ĐC) xử lý bằng nước cất ($H_2O$), giâm trên loại hom và giá thể tối ưu từ thí nghiệm 1 và 2.
    • Thí nghiệm 4 (Thời vụ giâm hom): Đánh giá 4 mùa vụ: Vụ Xuân (CT1), Vụ Hè (CT2), Vụ Thu (CT3), Vụ Đông (CT4). Số liệu vụ Thu và Đông được kế thừa từ các đợt theo dõi trước đó của Viện NC&PTLN.
  • Chỉ tiêu và phương pháp xử lý dữ liệu: Theo dõi định kỳ và nghiệm thu sau 90 ngày giâm. Các chỉ tiêu đo đếm gồm: Tỷ lệ hom sống (%), Tỷ lệ hom ra rễ (%), Số rễ trung bình/hom (cái), Chiều dài rễ trung bình/hom (cm), Chỉ số ra rễ ($I_r = \text{Số rễ trung bình} \times \text{Chiều dài rễ trung bình}$), và Số ngày trung bình bật chồi (ngày). Số liệu được tổng hợp trên Microsoft Excel và xử lý phân tích phương sai một nhân tố (Single Factor ANOVA) cùng phần mềm SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn và phát triển cây dược liệu trước thực trạng khai thác quá mức nguồn tài nguyên rừng. Nội dung làm rõ vai trò của cây Kim ngân trong y học cổ truyền, ưu thế của phương pháp nhân giống bằng giâm hom trong lâm nghiệp; đồng thời xác định cụ thể 3 mục tiêu nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng hợp các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài:

  • Cơ sở khoa học: Phân tích bản chất di truyền, giải phẫu sinh lý hình thành rễ bất định, tác động của auxin và các điều kiện ngoại cảnh (ánh sáng, nhiệt độ nhà giâm 28–33°C, ẩm độ giá thể 50–70%, độ pH 6–7).
  • Tổng quan về cây Kim ngân: Mô tả đặc điểm phân loại thực vật học họ Caprifoliaceae, phân bố sinh thái, giá trị chiết xuất y học.
  • Tình hình nghiên cứu trên thế giới: Điểm lại các công trình nhân giống in vitro (Jiang et al., 2012 với IAA 2,5 mg/l đạt tỷ lệ ra rễ 95%), nghiên cứu xử lý cành giâm bằng ABT1 và NAA (Guo et al., 2007), xử lý IBA 100 mg/l hoặc NAA 75 mg/l (Lan et al., 2006).
  • Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam: Phân tích các nghiên cứu của Hoàng Thị Thùy Dương (2015) trên loài Lonicera bournei, Trần Danh Việt (2006) về giâm cành Kim ngân vụ tháng 8, và dự án nghiên cứu GACP của Viện Y học cổ truyền Quân đội (2011–2015).
  • Tổng quan khu vực nghiên cứu: Khái quát điều kiện địa lý xã Quyết Thắng, đặc điểm đất đai (đất feralit phát triển trên đá sa thạch có độ pH 4,5, mùn 1,7%, nghèo dinh dưỡng) và diễn biến khí tượng tỉnh Thái Nguyên năm 2019.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết hệ thống phương pháp thực hiện: xác định đối tượng loài cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb); xây dựng 3 nhóm nội dung nghiên cứu lớn; quy định quy trình bố trí 4 thí nghiệm thực nghiệm chuyên biệt (loại hom, giá thể, chất kích thích, mùa vụ); công thức tính toán 6 chỉ tiêu sinh trưởng và kỹ thuật phân tích thống kê phương sai ANOVA.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 cung cấp toàn bộ dữ liệu định lượng thu được từ các thực nghiệm:

  • Xây dựng tiêu chí và tuyển chọn cây mẹ: Đưa ra bảng 6 tiêu chuẩn tuyển chọn cây đầu dòng (chiều cao >20 cm, đường kính thân >0,2 cm, số lá thật >5 lá, chiều rộng lá >2 cm, chiều dài lá >3 cm, không sâu bệnh dị hình). Kết quả sơ tuyển 12 cây tại Hà Giang cho thấy nguồn giống từ huyện Vị Xuyên có các chỉ số hình thái vượt trội nhất (chiều cao đạt từ 27,4 cm đến 32,5 cm; chiều dài lá 5,8–6,0 cm; chiều rộng lá 2,4–2,8 cm).
  • Ảnh hưởng của loại hom: Hom bánh tẻ cho kết quả tối ưu vượt bậc so với hom non và hom già trên mọi chỉ số sinh trưởng rễ.
  • Ảnh hưởng của giá thể: Hỗn hợp phối trộn 70% đất + 30% xơ dừa mang lại môi trường ra rễ tốt nhất; giá thể 100% cát cho tỷ lệ sống chỉ 5,46% và tỷ lệ ra rễ bằng 0%.
  • Ảnh hưởng của chất kích thích: Xử lý NAA ở nồng độ 300 ppm đem lại các chỉ số ra rễ cao nhất, vượt trội rõ rệt so với IBA và công thức đối chứng nước cất.
  • Ảnh hưởng của thời vụ: Vụ Xuân là thời điểm giâm hom cho tỷ lệ sống và tốc độ bật chồi nhanh nhất trong năm.
Thí nghiệm Yếu tố nghiên cứu / Công thức Tỷ lệ hom sống (%) Tỷ lệ hom ra rễ (%) Số rễ TB/hom (cái) Chiều dài rễ TB/hom (cm) Chỉ số ra rễ ($I_r$)
Loại hom Hom non 5,56 17,17 1,25 4,39 5,50
Hom bánh tẻ 81,48 79,73 2,61 7,44 19,44
Hom già 49,63 58,00 2,32 5,28 12,25
Giá thể CT1 (70% Đất + 30% Xơ dừa) 82,96 86,04 3,48 6,65 23,17
CT2 (50% Đất + 50% Xơ dừa) 70,74 71,77 2,91 5,77 16,80
CT3 (70% Đất + 30% Cát) 60,74 65,94 2,43 4,94 11,99
CT4 (50% Đất + 50% Cát) 44,44 49,02 2,09 4,56 9,52
CT5 (100% Đất) 61,48 57,61 2,63 5,02 13,19
CT6 (100% Cát) 5,46 0,00 0,00 0,00 0,00
Chất kích thích NAA 300 ppm 90,00 88,13 4,00 5,96 23,91
NAA 200 ppm 76,30 74,17 3,10 4,54 13,94
NAA 100 ppm 72,59 69,79 2,90 4,29 12,29
IBA 300 ppm 81,48 83,01 3,30 4,38 14,23
IBA 200 ppm 65,19 69,59 3,00 4,60 13,78
Đối chứng ($H_2O$) 9,26 7,25 0,10 0,14 0,01
Mùa vụ giâm hom Số hom thí nghiệm Tỷ lệ hom sống (%) Tỷ lệ hom ra rễ (%) Số ngày TB bật chồi (ngày)
Vụ Xuân (CT1) 90 91,48 89,14 41,1
Vụ Hè (CT2) 90 66,06 63,60 50,3
Vụ Thu (CT3) 90 77,78 78,94 46,2
Vụ Đông (CT4) 90 48,52 62,87 53,6

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết luận kỹ thuật chính rút ra từ 4 thực nghiệm; đồng thời nêu các đề xuất, kiến nghị mở rộng nghiên cứu sang các yếu tố vi khí hậu chi tiết và thử nghiệm thêm các phương pháp nhân giống khác.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực nghiệm

  1. Tuyển chọn nguồn cây mẹ: Xác định xuất xứ giống Kim ngân thu thập tại huyện Vị Xuyên (Hà Giang) có đặc tính sinh trưởng chiều cao và kích thước lá tốt nhất trong 4 huyện điều tra sơ tuyển.
  2. Xác định loại hom tối ưu: Hom bánh tẻ đạt tỷ lệ sống 81,48%, tỷ lệ ra rễ 79,73%, số rễ trung bình 2,61 cái/hom, chiều dài rễ 7,44 cm và chỉ số ra rễ đạt 19,44 (cao hơn đáng kể so với hom già: 12,25 và hom non: 5,50).
  3. Xác định giá thể tối ưu: Công thức 70% đất + 30% xơ dừa cho tỷ lệ hom sống 82,96%, tỷ lệ ra rễ 86,04%, số rễ trung bình 3,48 cái/hom, chiều dài rễ 6,65 cm và chỉ số ra rễ 23,17. Giâm trên giá thể 100% cát không có khả năng kích thích hình thành rễ (0%).
  4. Xác định chế phẩm kích thích ra rễ tối ưu: Xử lý bằng chất điều hòa sinh trưởng NAA ở nồng độ 300 ppm đem lại tỷ lệ sống 90,00%, tỷ lệ ra rễ 88,13%, số rễ trung bình 4,0 cái/hom, chiều dài rễ 5,96 cm và chỉ số ra rễ đạt 23,91; vượt trội so với IBA 300 ppm ($I_r = 14,23$) và đối chứng nước cất ($I_r = 0,01$).
  5. Xác định thời vụ thích hợp: Giâm hom vào vụ Xuân đạt tỷ lệ sống cao nhất (91,48%), tỷ lệ ra rễ cao nhất (89,14%) và thời gian bật chồi ngắn nhất (41,1 ngày); vượt trội so với vụ Đông (sống 48,52%, ra rễ 62,87%, bật chồi 53,6 ngày).

Quy trình giải pháp kỹ thuật do tác giả đề xuất

Dựa trên kết quả phân tích số liệu, tác giả đề xuất gói giải pháp kỹ thuật nhân giống vô tính giâm hom cây Kim ngân:

  • Lựa chọn loại cành: Sử dụng hom bánh tẻ (cắt đoạn dài 10–15 cm từ cây mẹ khỏe mạnh).
  • Phối trộn giá thể: Sử dụng giá thể gồm 70% đất vườn ươm + 30% xơ dừa băm nhỏ.
  • Xử lý hóa chất: Sử dụng chất kích thích sinh trưởng NAA ở nồng độ 300 ppm.
  • Thời vụ giâm hom: Ưu tiên bố trí giâm cành vào vụ Xuân để đạt tỷ lệ sống và ra rễ cao nhất.

Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn

  • Bổ sung bộ số liệu thực nghiệm định lượng về phản ứng sinh lý ra rễ của loài Kim ngân (Lonicera japonica Thunb) đối với nồng độ auxin (NAA, IBA) và các thành phần giá thể phối trộn khác nhau tại khu vực Trung du miền núi phía Bắc.
  • Cung cấp quy trình kỹ thuật giâm hom cụ thể, có thể áp dụng trực tiếp tại các vườn ươm lâm nghiệp nhằm chủ động cung cấp cây giống dược liệu sạch, phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen và phát triển kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu được thực hiện trong khung thời gian 6 tháng của khóa luận tốt nghiệp (01/2020 – 06/2020), do đó một phần số liệu về mùa vụ (vụ Thu và vụ Đông) phải kế thừa từ các thực nghiệm trước của Viện NC&PTLN thay vì theo dõi liên tục trọn vẹn trong một chu kỳ năm thực tế.
  • Phạm vi khảo sát nguồn giống mẹ mới chỉ tiến hành sơ tuyển tại 4 huyện của tỉnh Hà Giang, chưa mở rộng đánh giá đầy đủ thành phần hoạt chất hóa thực vật chuyên sâu của từng xuất xứ giống.

Hướng nghiên cứu tiếp theo do tác giả đề xuất

  1. Nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của các yếu tố vi khí hậu khác như biên độ nhiệt độ, độ ẩm không khí chi tiết và các chế độ tưới phun sương tự động đến quá trình hình thành rễ của hom Kim ngân.
  2. Tiến hành nghiên cứu so sánh đặc điểm cấu trúc, khả năng sinh trưởng và ưu nhược điểm của bộ rễ cây Kim ngân nhân giống bằng hạt so với cây nhân giống bằng phương pháp giâm hom khi đưa ra trồng thực địa.
  3. Tiếp tục thử nghiệm phối hợp các phương pháp nhân giống vô tính khác (như nuôi cấy mô tế bào in vitro) nhằm hoàn thiện công nghệ sản xuất giống quy mô công nghiệp phục vụ bảo tồn và phát triển dược liệu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Lâm nghiệp, Nông học, Dược liệu, Quản lý tài nguyên rừng; các kỹ thuật viên tại các vườn ươm cây lâm nghiệp, các hợp tác xã và doanh nghiệp phát triển dược liệu vùng núi phía Bắc.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bộ tiêu chuẩn hình thái lựa chọn cây giống mẹ đầu dòng phục vụ giâm hom loài cây thân leo.
    • Tỷ lệ phối trộn giá thể đất - xơ dừa và công thức xử lý nồng độ chất kích thích ra rễ NAA 300 ppm.
    • Phương pháp bố trí thí nghiệm thực nghiệm lâm sinh theo khối ngẫu nhiên và kỹ thuật phân tích phương sai ANOVA trong xử lý số liệu giâm hom.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận thiết lập tiêu chuẩn cây Kim ngân đầu dòng dựa trên những chỉ tiêu định lượng cụ thể nào?
Trả lời: Tác giả xây dựng bảng tiêu chuẩn gồm 6 chỉ tiêu: (1) Chiều cao cây >20 cm (đo từ mặt bầu đến phân cành đầu tiên); (2) Đường kính thân >0,2 cm (đo cách gốc 2 cm); (3) Số lá thật >5 lá (phát triển đầy đủ); (4) Chiều rộng lá >2 cm (đo tại lá thứ 5); (5) Chiều dài lá >3 cm (đo tại lá thứ 5); (6) Cây khỏe mạnh, không bị nhiễm sâu bệnh hại, không dị hình.

2. Kết quả tuyển chọn sơ bộ nguồn giống Kim ngân tại 4 huyện của tỉnh Hà Giang cho thấy xuất xứ nào đạt sinh trưởng tốt nhất?
Trả lời: Trong 12 cây thuộc 4 huyện (Bắc Quang, Vị Xuyên, Bắc Mê, Mèo Vạc), các mẫu cây thu thập tại huyện Vị Xuyên đạt các chỉ tiêu hình thái tốt nhất, với chiều cao trung bình cây đạt 27,4–32,5 cm, chiều dài lá đạt 5,8–6,0 cm và chiều rộng lá đạt 2,4–2,8 cm.

3. Sự khác biệt về hiệu quả kích thích ra rễ giữa NAA và IBA ở nồng độ tối ưu (300 ppm) được thể hiện bằng số liệu như thế nào?
Trả lời: Ở cùng nồng độ tối ưu 300 ppm, chất kích thích NAA cho hiệu quả vượt trội hơn IBA trên tất cả các chỉ số: Tỷ lệ sống đạt 90,00% (so với 81,48% của IBA); tỷ lệ ra rễ đạt 88,13% (so với 83,01% của IBA); số rễ trung bình đạt 4,0 cái/hom (so với 3,3 cái của IBA); chiều dài rễ trung bình đạt 5,96 cm (so với 4,38 cm của IBA); chỉ số ra rễ đạt 23,91 (so với 14,23 của IBA). Cả hai đều vượt trội so với đối chứng nước cất ($I_r = 0,01$).

4. Tại sao giá thể 100% cát lại không mang lại hiệu quả trong thí nghiệm giâm hom cây Kim ngân?
Trả lời: Số liệu thực nghiệm cho thấy trên giá thể 100% cát, tỷ lệ sống của hom chỉ đạt 5,46%, tỷ lệ ra rễ đạt 0%, số rễ và chiều dài rễ đều bằng 0. Cát tinh thuần túy thiếu dinh dưỡng và khả năng giữ ẩm kém hơn so với hỗn hợp đất phối trộn xơ dừa, dẫn đến cành giâm Kim ngân không thể duy trì sinh lý để tạo rễ bất định.

5. Mùa vụ nào đem lại tỷ lệ giâm hom thành công cao nhất và thời gian nảy chồi trung bình là bao lâu?
Trả lời: Vụ Xuân là thời vụ tối ưu nhất, đạt tỷ lệ hom sống 91,48%, tỷ lệ ra rễ 89,14% và thời gian bật chồi trung bình ngắn nhất là 41,1 ngày; trong khi vụ Đông có tỷ lệ sống thấp nhất (48,52%), tỷ lệ ra rễ 62,87% và thời gian bật chồi kéo dài nhất (53,6 ngày).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Pờ Dần Khai đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu thực nghiệm về nhân giống vô tính cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb) bằng phương pháp giâm hom tại Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp Thái Nguyên. Công trình đã xác định được nguồn giống tốt tại Vị Xuyên (Hà Giang) và làm rõ tổ hợp kỹ thuật tối ưu gồm: sử dụng hom bánh tẻ, giá thể phối trộn 70% đất + 30% xơ dừa, xử lý chất kích thích NAA ở nồng độ 300 ppm và tiến hành giâm vào vụ Xuân để đạt tỷ lệ sống trên 90% và tỷ lệ ra rễ trên 88%. Các kết quả định lượng thu được cung cấp cơ sở khoa học và quy trình thực tiễn tin cậy, đóng góp thiết thực cho công tác bảo tồn nguồn gen và sản xuất cây giống dược liệu chất lượng cao.