Đặt vấn đề Cây Ban trắng (Bauhinia variegate L.) có nguồn gốc ở Đông Nam Á và phát triển trải dài từ Ấn Độ đến Trung Quốc. Tuy có kích thước nhỏ nhưng Ban là một trong những loại cây phổ biến được trồng để ngăn cản hiệu ứng nhà kính tại Ấn Độ [8]. Ban trắng (Bauhinia variegate L.) là một loại ban sinh trưởng và phát triển mạnh ở khu vực Tây Bắc Việt Nam, cây rụng lá theo mùa và có hoa màu trắng. Cây Ban có khả năng thích nghi tốt, sinh trưởng tốt trong đất, nhưng không chịu được nghèo dinh dưỡng.
Đã được chọn trồng ở một số tuyến đường ở Hà Nội từ đầu năm 1960 [19]. Hoa Ban còn có tác dụng làm thuốc, lá cây ban dùng để chống khuẩn rất tốt và có thể sử dụng làm thực phẩm. Ngoài màu sắc và kiểu dáng hoa đẹp, cây Ban còn có một giá trị như một loại thảo mộc, và là đặc trưng của núi rừng Tây Bắc [19]. Nhưng nạn phá rừng bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy đã làm giảm đáng kể số lượng quần thể thực vật này.
Dù khả năng sinh sản ở mức cao nhưng khả năng phát tán và nảy mầm của hạt kém, và việc nhân giống bằng phương pháp thủ công như gieo hạt, dâm cành, chiết cành… đạt hiệu quả nhân không cao. Hiện nay việc ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất đang được phổ biến tại Việt Nam và việc sử dụng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật được ứng dụng triệt để, nhằm nhân nhanh các giống cây quý hiếm có giá trị với số lượng lớn, chất lượng cao. Xuất phát từ những phân tích trên, chúng tôi lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ là: “Nghiên cứu nhân giống in vitro cây hoa Ban (Bauhinia variegata L. Mục tiêu nghiên cứu Xác định được quy trình nhân giống in vitro cây hoa Ban (Bauhinia variegata L.
Nội dung nghiên cứu 3. Tối ưu phương pháp khử trùng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn ở cây Ban. Xác định thành phần môi trường nuôi cấy, môi trường tạo đa chồi và môi trường ra rễ cây Ban. Xác định loại giá thể thích hợp đến sinh trưởng, phát triển của cây con.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CÂY HOA BAN (Bauhinia variegata L. Nguồn gốc, phân loại, của cây hoa Ban Cây Ban (Bauhinia variegate) có nguồn gốc ở Đông Nam Á Việt Nam điểm danh được 40 loài, gồm nhiều loài đại mộc , có khi cao hơn 16- 17m , tiểu mộc 1- 7m hay dây leo to, nhỏ… Loài Ban phân bố ở Mianma, Tây Bắc Thái Lan, Nam Trung Quốc, ở Lào và Việt Nam. Ban cũng sinh trưởng và phát triển nhiều ở các xứ nhiệt đới, thường gặp trong các khu rừng rụng lá từ độ cao 500 m tới 1500 m, từ Sơn La, Lai Châu đến Nghệ An.
Hoa ban là một loại cây cảnh phổ biến ở nhiều nơi trong khu vực có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, được trồng vì có hoa tỏa mùi thơm. Tuy nhiên, tại một số khu vực thì nó lại là một loài xâm hại do hợp thủy thổ và thích nghi với môi trường sống mới. Tại Việt Nam, nó sinh trưởng chủ yếu ở khu vực Tây Bắc Bắc Bộ. Có trồng ở các thành phố Hà Nội, Hồ chí Minh [8].
Theo Phạm Hoàng Hộ hoa Ban ở Việt Nam bao gồm khoảng 40 loài đã được định danh, một số loài thường thấy như [8]: Bauhinia monandra Kurz (móng bò đơn hùng); cây đại mộc, cao đến 15 mét, nhánh ngang. Lá xanh tươi, có lông mặt dưới; 9 – 12 gân từ đáy; lá bẹ hình gươm, cao 1cm. Chùm đứng, dài 8 – 10 cm; đài hình tàu; cánh hoa hường hay vàng có đốm đỏ, cờ vàng có đốm đỏ; tiểu nhụy thụ 1, tiểu nhụy lép 9, nhỏ. Trái dẹp, dài 20 cm, có mũi; hột đen, láng, to 1 cm.
Trồng nhiều ở Sài Gòn, hoa có chấm, mầu hồng hoặc đổ kem. Nguồn gốc Châu Mỹ nhiệt đới. (móng bò đỏ); cây tiểu mộc 2 – 6 m; nhánh non có lông. Lá to, không lông, gân từ đáy 9 -11.
Tản phòng to, ít hoa; hoa to, thơm, đỏ tươi hoặc sọc đỏ đậm, đẹp; đài nõa sào có lông. Trái dẹp, 15- 3 25 x 2 cm; hột 12 – 15, rông 12 – 13 mm. Thường trồng ở Bình Nguyên (vì hoa to đẹp). Nụ ăn như rau; vỏ trị tê thấp, kinh phong, bướu ở bao tử, hoa giúp tiêu hoa.
Subsessills (Craib) de Wit; tiểu mộc hay đại mộc nhỏ; nhánh non có lông mịn, rồi không lông. Phiến lá xoan tròn, chẻ đến 1/3, to 9 – 14 x 10 – 15 mm, đáy hình tim, có lông nhung màu nâu, gân từ đấy 11 – 15. Chùm dày, dài đến 10 cm; lá hoa 3 – 5 mm; cọng 1 – 1,5 cm, mang tiền diệp ở giữa; cánh hoa trắng, dài 4 – 6 cm, cánh hoa sau có bớt vàng; tiểu nhụy thụ 3; noãn sào có lông. Trái rộng ở chót, có mỏ; hột 4 – 6, tròn dẹp, to 1 – 1,5 cm.
Nguồn gốc từ Cam bốt. (móng bò sọc; Variegate Bauhinia, Orchid Tree); Đại mộc 6 – 15 m; nhánh non có lông mịn. Lá rụng theo mùa; phiến xanh nhạt, mặt trên không lông, mặt dưới ít lông. Chùm dài đến 20 – 30 cm, hơi thòng; hoa to, đài là tàu có 5 răng, có lông; cánh hoa trắng hay đỏ, hơi tím có sọc đậm, dài 5 cm; tiểu nhụy lép cao 1 cm.
Trái dẹp, to 15 – 30 x 2,5 cm; hạt 9 – 10, to 10 – 15 mm. Mọc ở Lai Châu, Nghệ Tĩnh; Trồng ở Hà Nội, Sài Gòn. Hoa ăn được, rễ trị bướu; vỏ và hoa trị kiết lị, bệnh da. Tiểu mộc cao đến 3 m.
Lá có lông xám mặt dưới, gân từ đáy 7 – 11; lá bẹ vào 1 cm. Chùm 3 – 10 hoa; hoa trắng, nụ ngọn, có lông; đài hình tàu; cánh hoa 5, gần bằng nhau, dài 4 – 6 cm; tiểu nhụy 10, gần như bằng nhau. Trái dẹp, to 11 x 1,5 cm; hạt 5 – 11, tròn dài, dẹp, to 7 mm. Gốc Malaixia, Trồng ở Hà Nội, Biên Hòa, Sài Gòn.
Bauhinia hirsuta Weimann (móng bò lông phún). Tiểu mộc, cao 3 m; nhánh non có lông màu nâu. Phiến lá tròn, chẻ sâu 1/4 – 1/3, đấy hình tim, gân 7 – 9, mặt trên không lông, mặt dưới có lông màu nâu; lá bẹ hình kim dài 1 mm. Chùm ngắn ở nách lá; nụ hình bắp; đài hình tàu; cánh hoa trắng, dài 3 – 4 cm; tiểu nhụy thụ 10; noãn có cọng, gần như không lông.
Trái 6 -9 cm, 4 chót cong; hột 5 – 10, to 8 mm, dẹp. Trồng ở Hà Bắc, Bình Trị Thiên, Đắc Lắc, Thuận Hải, Sông Bé. Tiểu mộc cao 3 m; nhánh mảnh, có lông mịn. Lá không lông, mặt dưới hơi mốc; lá bẹ hình kim cáo 8 mm.
Chùm ít hoa; hoa vàng; cọng có 2 tiền diệp nhỏ; đài hình tàu; cánh hoa vàng tươi, cờ có 1 bớt đỏ đậm; tiểu nhụy thụ 10; noãn sào có và lông trắng. Trái dài 12 cm; hột 4 – 12, dẹp, to 1 cm. Trị nọc bọ cạp, rắn; rễ trị sưng gan; nụ trị kiết; trái lợi tiểu. Bauhinia racemosa Lamk (móng bò chùm).
Đại mộc, cao đến 15 m; nhánh thòng, có lông nhưng. Lá có phiến hình thận, dài 5 – 10 cm, mặt trên không lông, mặt dưới như nhưng xám, gân từ đáy 7 – 9; lá bẹ tam giác, nhỏ, mau rụng. Chùm thòng, dài 15 cm, thưa, có lông, cọng 5 mm; nụ hình thoi, cao 5 – 8 mm; đài hình tàu; cánh hoa vàng, thon hẹp; tiểu thụy thụ 10; noãn sào không lông. Trái hơi cong, không lông; hạt 10 – 20, to 1cm.
Có ở Rừng Dầu Bình Nguyên, Đắc Lắc, lá trị nhức đầu, sốt rét. Bauhinia viridescens Desv (móng bò xanh). Tiểu mộc, đứng cao 4 – 6 m; nhánh không lông. Lá có phiến hai thùy, đáy hình tim, mỏng, lúc khô nâu nhạt, mặt trên không lông, mặt dưới có lông ngắn ở gân; lá bẹ tam giác có tơ mũi.
Chùm dài 5 – 15 cm; cọng hoa 2 – 3 mm; nụ bầu dục hay thon; hoa tạp pha xanh; tiểu nhụy 10; noãn sào có cọng, có lông. Trái 5 – 7 x 0,7 – 1 cm; hạt 5 – 10 dẹp. Có nhiều ở Hà Sơn Bình, Nghệ Tĩnh, Bình Trị Thiên, Thuận hải. Quả và lá ăn được.
Bauhinia malabarica Roxb (tai voi). Đại mộc cao đến 17 m; nhánh không hay có lông. Lá không lông, mốc bạc mặt dưới gân từ đáy 9 – 11. Chùm 2 – 5 cm; cọng 2 cm; nụ tròn dài; ống đài rất ngắn; cánh hoa trắng, dài 2 cm; hoa đực với 10 tiểu ngụy thụ; noãn sào có lông.
Trái như rắn, dài 25 cm, rộng 2 cm; hạt 10 – 30 mm. Thấy ở những nơi rừng dày, rừng thay 5 lá, từ Quảng Trị đến Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa. Lá non chua, trâu bò thích ăn trái khô. Bauhinia saccocalyx Piere (Móng bò đài túi).
Lá có lông hoe dày mặt dưới, gân từ đấy 9 – 11; cuống 2 – 3 cm, có lông. Chùm 2 -3 cm, có lông hoe; đài to, lá đài rời; cánh hoa trắng hay ửng hồng, dài 13 mm, không lông; tiểu nhụy 10; noãn sào không lông. Trái to 11 x 2,5 cm; hạt 3 – 4, tròn dẹp, to 12 – 15 mm. Lá non và hoa ăn được.
Bauhinia clenensiorum Merr (móng bò mấu). Dây leo cao; nhánh non, mặt dưới lá, phát hoa có lông như nhung da đỏ. Lá có phiến đơn không chẻ, chót có mũi 2 – 3 mm, xoan rộng, mặt trên đen, gân từ đấy 7 – 9; cuống ngắn 5 -7 mm. Chùm 5 – 10 mm, có 2 mấu, có lông đỏ; lá hoa hẹp, 6 – 8 mm; cọng 15 mm, nụ xoan nhọn; đé 2,5 cm; đài 3 – 5 tai; cánh hoa cao 1cm; tiểu nhụy thụ 3, lép 7; noãn sào không lông.
Trái dẹp, mỏng, đen láng như dầu hắc, dài 22 – 25 cm, hạt nhỏ. Ven rừng: Bình Trị Thiên, Quảng Nam, Đà nẵng. Bauhinia cardinale Pierre ex Gagn (móng bò đỏ, mấu hăng, mấu tràm); dây trườn, to; mấu nhỏ. Lá đơn nguyên; gân lồi 2 mặt.
Chùm đứng dài 40 – 50 cm, lá hoa nhỏ, dài 1 – 1,5 cm, trục đỏ; cọng hoa đỏ; đài đỏ, cao 1,5 cm; cánh hoa 5, dài 2,5 cm, có lông dày, vàng mặt trong; tiệu nhụy 3 thụ có chỉ dài 3,5 cm, 7 lép; noãn sào trên cọng, có lông dày. Trái dẹp, to 12 – 15 x 3 – 4 cm, như nhung đỏ đều; hạt 5 – 7, xoan dẹp, to 1 x 1,5 cm. Rừng dày dưới 1500 m; từ Vĩnh Phú qua Đà Lạt, Tây Ninh, Định Quán, đến Minh Hải. Vỏ cây làm dây thừng [8].
(móng bò leo); dây leo to; mấu quấn; thân già dẹp, dạng thang của khỉ.