Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau khi Việt Nam chính thức mở cửa thị trường bán lẻ vào năm 2008 và tham gia ký kết Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) vào năm 2016, nền kinh tế trong nước ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Tiêu dùng nội địa trở thành một trong những động lực then chốt đóng góp vào mức tăng trưởng kinh tế chung. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng: năm 2015 đạt khoảng 109,8 tỉ USD (tăng 2,4 lần so với 5 năm trước đó) và được dự báo đạt 179 tỉ USD vào năm 2020. Sự tăng trưởng này mở ra tiềm năng lớn cho thị trường bán lẻ nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp nội địa trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ lớn.
Trong phân khúc bán lẻ sản phẩm kỹ thuật số (điện thoại di động, máy tính xách tay, máy ảnh...), thị trường chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các chuỗi hệ thống như Thế giới Di động, Viễn thông A, Viettel Store, Bách Khoa Computer, Phi Long. Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (FPT Retail) ra đời từ tháng 08 năm 2007 với hai thương hiệu chính là FPT Shop và F.Studio by FPT. Sau hơn 9 năm hoạt động và mở rộng mạng lưới trên toàn quốc, FPT Shop vẫn được nhìn nhận là thương hiệu tương đối non trẻ so với một số đối thủ thâm niên trên thị trường. Để giữ vững thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh, việc định vị hình ảnh và xây dựng mức độ nhận biết thương hiệu vững chắc trong tâm trí người tiêu dùng trở thành yêu cầu sống còn. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Cao Xuân Viên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu mức độ nhận biết thương hiệu bán lẻ kĩ thuật số FPT Shop chi nhánh tại thành phố Huế".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu mức độ nhận biết thương hiệu FPT Shop của Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT trên địa bàn thành phố Huế, từ đó đưa ra định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự nhận biết đối với thương hiệu FPT Shop của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến thương hiệu và nhận biết thương hiệu.
- Đánh giá thực trạng mức độ nhận biết thương hiệu FPT Shop của Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT trên địa bàn thành phố Huế.
- Đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu FPT Shop của Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT trên địa bàn thành phố Huế.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu FPT Shop của Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT trên địa bàn thành phố Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ nhận biết thương hiệu FPT Shop của khách hàng trên địa bàn thành phố Huế.
- Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi, tầng lớp có nhu cầu hoặc đến mua sắm sản phẩm kỹ thuật số tại FPT Shop trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá, đo lường các yếu tố cấu thành hệ thống nhận diện tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu bán lẻ kỹ thuật số FPT Shop.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016; số liệu sơ cấp được tiến hành điều tra, khảo sát thực tế từ tháng 02 đến tháng 04 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về thương hiệu của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Philip Kotler (1995), Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2004). Về khía cạnh pháp lý tại Việt Nam, đề tài viện dẫn Điều 4 Khoản 16 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 và Điều 785 Bộ luật Dân sự về định nghĩa nhãn hiệu hàng hóa nhằm làm rõ sự khác biệt giữa "thương hiệu" (yếu tố vô hình, gắn với tâm trí khách hàng) và "nhãn hiệu" (yếu tố hữu hình gắn liền với văn bản pháp lý và sự bảo hộ của pháp luật).
Khóa luận tiếp cận quan điểm sản phẩm là một thành phần của thương hiệu của Hankinson và Cowking (1996), Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002), bao gồm thành phần chức năng (lợi ích công dụng) và thành phần cảm xúc (lợi ích tâm lý, giá trị biểu tượng). Đề tài sử dụng mô hình 5 thành tố tài sản thương hiệu (sự trung thành, nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, thuộc tính thương hiệu và các tài sản sở hữu khác); lý thuyết 4 cấp độ nhận biết thương hiệu của Nguyễn Thanh Hồng Đức (2004) gồm: Nhớ đến đầu tiên (Top of mind - T.O.M), Nhớ đến thương hiệu (Brand Recall), Nhận biết có trợ giúp (Brand Recognition) và Không nhận biết (Unaware of brand); cùng hệ thống các yếu tố nhận diện thương hiệu theo Trương Đình Chiến (2005).
Mô hình nghiên cứu của đề tài được kế thừa từ các công trình trước đó tại Đại học Kinh tế Huế, bao gồm nghiên cứu của Võ Hữu Nhật Đức về Ngân hàng TMCP An Bình và nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Hằng về sơn Hoàng Gia. Sau khi thực hiện phỏng vấn định tính chuyên gia và thử nghiệm sơ bộ loại bỏ biến "vị trí cửa hàng", mô hình chính thức xác định 5 nhóm yếu tố độc lập tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu FPT Shop:
- Tên thương hiệu (5 biến quan sát: dễ đọc, dễ nhớ, dễ hiểu, ngắn gọn, độc đáo).
- Logo (4 biến quan sát: dễ nhận biết, có khác biệt, ấn tượng, có màu sắc riêng biệt).
- Slogan - "Trân trọng từng giây phút được phục vụ quý khách" (4 biến quan sát: dễ hiểu, dễ nhớ, ý nghĩa, có tính hấp dẫn).
- Đồng phục nhân viên (4 biến quan sát: dễ nhận biết, màu sắc nổi bật, mang tính đặc trưng, luôn đổi mới).
- Quảng bá thương hiệu (4 biến quan sát: nhiều gói khuyến mãi, khuyến mãi thường xuyên, đúng thời điểm, hình thức đa dạng).
Biến phụ thuộc "Đánh giá chung về mức độ nhận biết" được đo lường bằng 6 biến quan sát. Toàn bộ 27 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
Phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp hai giai đoạn:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 của FPT Shop chi nhánh Huế và Tập đoàn FPT; dữ liệu từ sách báo, tạp chí chuyên ngành và Internet.
- Dữ liệu sơ cấp:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu quản lý cửa hàng FPT Shop số 10 Hùng Vương và 10 khách hàng ngẫu nhiên nhằm hiệu chỉnh thang đo.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm 30 khách hàng để hoàn thiện câu chữ trong bảng hỏi.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi. Theo nguyên tắc xác định cỡ mẫu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($5 \times 27 = 135$). Tác giả đã nâng tổng số phiếu khảo sát lên 150 khách hàng hợp lệ để hạn chế sai số. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) tại các địa điểm tập trung đông dân cư ở thành phố Huế như trường đại học, quán cà phê, siêu thị.
| Giai đoạn |
Phương pháp |
Kỹ thuật thu thập |
Quy mô mẫu |
| Nghiên cứu sơ bộ |
Định tính |
Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi, tham khảo ý kiến quản lý cửa hàng |
30 khách hàng |
| Nghiên cứu chính thức |
Định lượng |
Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi chi tiết |
150 khách hàng |
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 20 và Microsoft Excel thông qua các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring/Principal Components và phép xoay Varimax, kiểm định phân phối chuẩn (hệ số Skewness và Kurtosis), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai ANOVA, kiểm định phân phối chuẩn của phần dư, và kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-sample T-test tại các giá trị kiểm định mốc 3 (trung lập) và 4 (đồng ý).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thương hiệu và các thành tố cấu thành thương hiệu. Tác giả phân tích lịch sử định giá thương hiệu bắt đầu từ các vụ sáp nhập quy mô lớn trong thập niên 1980 (Nestle mua Rowntree với giá gấp 3 lần giá trị thị trường và 26 lần lợi nhuận; Builton được mua với giá gấp 35 lần lợi nhuận), qua đó khẳng định thương hiệu là tài sản vô hình có giá trị kinh tế to lớn. Chương này phân định rành mạch giữa thương hiệu và nhãn hiệu hàng hóa dựa trên Điều 785 Bộ luật Dân sự, đồng thời trình bày chi tiết 4 chức năng cốt lõi (nhận biết - phân biệt; thông tin - chỉ dẫn; tạo sự cảm nhận - tin cậy; kinh tế) và vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng, doanh nghiệp và nền kinh tế hội nhập.
| Tiêu chí |
Thương hiệu |
Nhãn hiệu |
| Bản chất |
Gắn liền với "phần hồn", uy tín, hình ảnh của công ty |
Gắn liền với "phần xác", dấu hiệu nhận diện bên ngoài |
| Sự hiện diện |
Hiện diện trong tâm trí khách hàng |
Hiện diện trên văn bản pháp lý |
| Cơ sở công nhận |
Doanh nghiệp xây dựng và được khách hàng công nhận |
Doanh nghiệp thiết kế và được cơ quan sở hữu trí tuệ cấp bằng |
| Quản lý thực hiện |
Do các nhà quản trị thương hiệu và marketing đảm nhận |
Do luật sư đại diện đăng ký và bảo vệ pháp lý |
| Cơ chế vận hành |
Xây dựng qua hệ thống tổ chức, truyền thông marketing |
Xây dựng trên các quy định và định chế luật pháp |
Bên cạnh lý thuyết, chương 1 phác thảo bức tranh thực tiễn của ngành bán lẻ kỹ thuật số Việt Nam. Dữ liệu công bố cho thấy năm 2014, Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (FRT) đã có lãi sau 2 năm chịu lỗ, đạt lợi nhuận trước thuế 41 tỷ đồng (vượt 71% kế hoạch, sau mức lỗ 32 tỷ đồng năm 2013) và đặt mục tiêu 122 tỷ đồng cho năm 2015. Kết thúc quý 1 năm 2017, doanh thu Tập đoàn FPT đạt 9.768 tỷ đồng (tăng 14%), lợi nhuận trước thuế đạt 643 tỷ đồng (tăng 14%), lợi nhuận sau thuế đạt 540 tỷ đồng (tăng 21%); trong đó riêng mảng bán lẻ tăng 33% về doanh thu và 45% về lợi nhuận trước thuế. Trên cơ sở tổng thuật hai mô hình nghiên cứu thực nghiệm tại địa phương (Võ Hữu Nhật Đức, Nguyễn Thị Thúy Hằng), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu dự kiến gồm 5 thành phần nhận diện tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu FPT Shop với 27 biến quan sát cụ thể.
Chương 2: Nghiên cứu mức độ nhận biết thương hiệu bán lẻ kĩ thuật số FPT chi nhánh tại thành phố Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về Tập đoàn FPT (thành lập ngày 13/09/1988 với tên gọi ban đầu là Công ty Công nghệ Chế biến Thực phẩm, chuyển hướng sang tin học năm 1990, niêm yết trên HOSE ngày 13/12/2006, cơ cấu gồm 8 công ty thành viên và 3 công ty liên kết) và Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (FPT Retail). Chuỗi cửa hàng bán lẻ khởi đầu năm 2007 với tên gọi [IN]Store, đổi tên thành FPT Shop vào năm 2008 và chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT từ năm 2012. Chi nhánh FPT Shop tại thành phố Huế tọa lạc tại số 10 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, chính thức khai trương ngày 13/06/2012, là cửa hàng thứ 37 trong hệ thống FPT Shop toàn quốc. Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng của các phòng ban (Kinh doanh, Phát triển kinh doanh, Nhân sự, Tài chính, Hệ thống, Chăm sóc khách hàng) cũng như biến động nguồn nhân lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm (2014 – 2016).
Phần trọng tâm của chương phản ánh kết quả phân tích số liệu sơ cấp từ 150 khách hàng:
- Đặc điểm mẫu và nhận biết yếu tố bề mặt: Phân tích tỷ lệ khách hàng nhận biết các yếu tố trong hệ thống nhận diện FPT Shop (Logo, Slogan "Trân trọng từng giây phút được phục vụ quý khách", màu sắc đồng phục nhân viên màu đen - đỏ đặc trưng), mức độ nhận biết thương hiệu FPT Shop so với các chuỗi đối thủ tại Huế, các kênh thông tin tiếp cận thương hiệu và lý do khách hàng không chọn mua sản phẩm tại FPT Shop.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Kiểm định 5 thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc nhằm loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 và đảm bảo hệ số Cronbach's Alpha tổng thể đạt độ tin cậy trên 0,6.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Được thực hiện qua kiểm định KMO và Bartlett's Test đối với nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, ma trận xoay nhân tố phản ánh rõ mức độ hội tụ và phân biệt của các nhóm nhân tố nhận biết.
- Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính: Kiểm tra hệ số Skewness và Kurtosis để xác định phân phối chuẩn, phân tích ma trận tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính, phân tích hồi quy bội xác định mức độ tác động của từng yếu tố (Tên thương hiệu, Logo, Slogan, Đồng phục nhân viên, Quảng bá thương hiệu) đến mức độ nhận biết thương hiệu chung, phân tích ANOVA kiểm định độ phù hợp của mô hình và kiểm định các khiếm khuyết (đa cộng tuyến, phần dư chuẩn hóa).
- Kiểm định One-sample T-test: Đánh giá mức độ đồng thuận của khách hàng về từng yếu tố nhận diện thương hiệu tại giá trị kiểm định 3 (trung lập) và 4 (đồng ý), cùng các đánh giá về chất lượng sản phẩm và mức giá tại cửa hàng FPT Shop số 10 Hùng Vương.
Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu FPT Shop của công ty CP BL KTS FPT
Dựa trên kết quả đo lường thực nghiệm tại Chương 2, chương này đưa ra các định hướng phát triển thương hiệu gắn liền với mục tiêu mở rộng độ phủ hệ thống bán lẻ kỹ thuật số của FPT Retail. Nội dung đề xuất tập trung vào hệ thống giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện và gia tăng khả năng ghi nhớ của hệ thống nhận diện thương hiệu (chuẩn hóa cách thức thể hiện logo, truyền tải thông điệp slogan sâu rộng hơn tới khách hàng).
- Nâng cao tính chuyên nghiệp và nét đặc trưng của đội ngũ nhân sự thông qua văn hóa giao tiếp và hình ảnh đồng phục.
- Đổi mới và đa dạng hóa các chương trình xúc tiến bán, quảng bá thương hiệu, tối ưu hóa các kênh truyền thông trực tuyến và mạng xã hội kết hợp quảng cáo ngoài trời tại các vị trí trọng điểm ở Huế.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, duy trì mức giá cạnh tranh và các chính sách hậu mãi nhằm củng cố hình ảnh thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa mức độ nhận biết thương hiệu FPT Shop trên thị trường bán lẻ kỹ thuật số tại thành phố Huế thông qua hệ thống đo lường thực nghiệm:
| Nhóm thang đo |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường cụ thể |
| Tên thương hiệu |
5 |
Dễ đọc, dễ nhớ, dễ hiểu, ngắn gọn, độc đáo |
| Logo |
4 |
Dễ nhận biết, có khác biệt, ấn tượng, màu sắc riêng biệt |
| Slogan |
4 |
Dễ hiểu, dễ nhớ, ý nghĩa, tính hấp dẫn ("Trân trọng từng giây phút được phục vụ quý khách") |
| Đồng phục nhân viên |
4 |
Dễ nhận biết, màu sắc nổi bật, mang tính đặc trưng, luôn đổi mới |
| Quảng bá thương hiệu |
4 |
Nhiều gói khuyến mãi, khuyến mãi thường xuyên, đúng thời điểm, hình thức đa dạng |
| Đánh giá chung |
6 |
Mức độ nhận biết tên, logo, slogan, đồng phục, quảng cáo và nhận biết chung |
Các kết quả thống kê chính của đề tài:
- Phân tích thống kê mô tả chỉ ra tỷ lệ nhận biết cụ thể của khách hàng đối với từng thành tố thương hiệu của FPT Shop; xác định các kênh truyền thông chủ lực giúp khách hàng tiếp cận thương hiệu (truyền hình, mạng xã hội, biển quảng cáo pano, kênh truyền miệng).
- Quy trình phân tích dữ liệu khẳng định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ của mô hình qua phân tích EFA. Phân tích hồi quy tuyến tính xác định mức độ tác động có ý nghĩa thống kê của các yếu tố nhận diện đến mức độ nhận biết tổng thể thương hiệu FPT Shop của người tiêu dùng tại thành phố Huế.
- Kiểm định One-sample T-test phản ánh chính xác điểm đánh giá trung bình của khách hàng về mức giá, chất lượng sản phẩm và mức độ đồng ý đối với từng yếu tố nhận diện thương hiệu của FPT Shop tại thị trường nghiên cứu.
Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc cung cấp cho Ban quản lý FPT Shop chi nhánh Huế bức tranh thực trạng về vị trí thương hiệu của đơn vị trong mối tương quan với các chuỗi bán lẻ kỹ thuật số đối thủ trên cùng địa bàn. Các giải pháp đề xuất được xây dựng trực tiếp từ kết quả hồi quy và kiểm định thống kê, mang tính ứng dụng cụ thể cho công tác truyền thông, marketing và quản trị thương hiệu của FPT Shop tại thành phố Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và phản ánh trong phạm vi nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Do hạn chế về thời gian và điều kiện tiếp cận tổng thể khách hàng, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô 150 khách hàng, do đó tính đại diện để suy rộng cho toàn bộ người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Huế chưa thực sự cao.
- Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ tập trung trên địa bàn thành phố Huế, chưa bao quát được các huyện, thị xã lân cận trong tỉnh Thừa Thiên Huế – nơi các hệ thống bán lẻ kỹ thuật số đang từng bước mở rộng thị phần.
- Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ tháng 02 đến tháng 04 năm 2017), chưa phản ánh được sự biến động nhận thức thương hiệu theo tính mùa vụ của thị trường bán lẻ công nghệ.
- Yếu tố nghiên cứu: Đề tài chủ yếu tập trung vào các yếu tố nhận diện thương hiệu hữu hình bề mặt (tên, logo, slogan, đồng phục, quảng cáo) và đã loại bỏ yếu tố "vị trí cửa hàng" sau bước phỏng vấn định tính; chưa mở rộng đánh giá tác động của nhận biết thương hiệu tới ý định mua hoặc lòng trung thành của khách hàng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng, thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh giữa các chuỗi bán lẻ kỹ thuật số khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời tích hợp các biến trung gian như chất lượng dịch vụ cảm nhận, trải nghiệm khách hàng và giá trị thương hiệu tổng thể.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử và Quản trị thương hiệu đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học có định hướng đo lường nhận diện thương hiệu.
Giá trị tham khảo nổi bật của đề tài nằm ở việc thiết kế quy trình nghiên cứu chuẩn mực: kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia quản lý cửa hàng và phỏng vấn sâu khách hàng) để sàng lọc biến quan sát, sau đó triển khai nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh với các bước kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội và kiểm định T-test. Bảng hỏi khảo sát 27 biến quan sát đo lường 5 thành tố thương hiệu là biểu mẫu thực tế có thể kế thừa và điều chỉnh cho các nghiên cứu đo lường nhận diện thương hiệu trong các lĩnh vực bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng khác. Đồng thời, các nhà quản lý bán lẻ tại địa phương có thể tham khảo phương pháp đánh giá này để rà soát hiệu quả hệ thống nhận diện tại các điểm bán.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài khảo sát bao nhiêu mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu nào?
Đề tài thực hiện khảo sát chính thức trên 150 khách hàng hợp lệ tại thành phố Huế bằng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) tại các địa điểm tập trung đông người như trường đại học, quán cà phê, siêu thị. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên quy tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), yêu cầu số quan sát tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 27 = 135$ mẫu, được nâng lên 150 mẫu để dự phòng sai số).
2. Mô hình nghiên cứu chính thức của đề tài gồm những nhóm biến nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 5 nhóm biến độc lập với 21 biến quan sát: Tên thương hiệu (5 biến), Logo (4 biến), Slogan (4 biến), Đồng phục nhân viên (4 biến), Quảng bá thương hiệu (4 biến). Biến phụ thuộc là Đánh giá chung về mức độ nhận biết thương hiệu FPT Shop, được đo lường thông qua 6 biến quan sát trên thang đo Likert 5 mức độ.
3. Thông điệp slogan nào của FPT Shop được đưa vào bảng hỏi khảo sát?
Câu khẩu hiệu (slogan) chính thức của FPT Shop được đưa vào thang đo đánh giá của khóa luận là: "Trân trọng từng giây phút được phục vụ quý khách", được đo lường qua 4 tiêu chí: dễ hiểu, dễ nhớ, ý nghĩa và có tính hấp dẫn.
4. Cửa hàng FPT Shop được khảo sát trực tiếp tại thành phố Huế có địa chỉ ở đâu và khai trương khi nào?
Cửa hàng chi nhánh được tác giả liên hệ phỏng vấn chuyên gia quản lý và khảo sát khách hàng tọa lạc tại địa chỉ: Số 10 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Cửa hàng này chính thức ra mắt vào ngày 13 tháng 06 năm 2012, nâng tổng số cửa hàng của FPT Shop lên 37 shop trên toàn quốc vào thời điểm đó.
5. Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong khóa luận được thu thập trong khung thời gian nào?
Số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động, nhân sự, tài chính và kết quả kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016. Số liệu sơ cấp thông qua điều tra, phỏng vấn khách hàng tại thành phố Huế được thực hiện từ tháng 02 đến tháng 04 năm 2017.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Xuân Viên đã hệ thống hóa chặt chẽ các vấn đề lý luận về thương hiệu và nhận biết thương hiệu trong lĩnh vực bán lẻ kỹ thuật số. Thông qua quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn sâu và điều tra định lượng 150 khách hàng tại thành phố Huế, đề tài đã kiểm định thành công mô hình 5 nhóm yếu tố nhận diện tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu FPT Shop bằng các công cụ thống kê SPSS 20. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị và phát triển thương hiệu FPT Shop chi nhánh Huế trong bối cảnh thị trường bán lẻ công nghệ cạnh tranh gay gắt.