Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ lịch sử với đề tài "Nguồn sử liệu tiếng Pháp về chính sách quản lý đất đai đô thị Hà Nội giai đoạn 1888-1945" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bình thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Phương Thảo và PGS.TS Nguyễn Thừa Hỷ, bảo vệ năm 2017 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (Chuyên ngành: Lịch sử Sử học và Sử liệu học, Mã số: 62 22 03 16).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong nghiên cứu lịch sử, nguồn sử liệu đóng vai trò nền tảng cho nhận thức lịch sử. Thời kỳ thuộc địa tại Việt Nam (1858-1945) là giai đoạn phức tạp với sự đan xen giữa các yếu tố bản địa và ngoại lai. Nguồn sử liệu thời kỳ này rất phong phú, đa dạng, song khối tài liệu lưu trữ tiếng Pháp tồn tại đặc điểm hỗn hợp và có thể tạo ra những nhận thức sai lệch nếu không được phê phán nghiêm ngặt. Lịch sử nghiên cứu cho thấy nhiều công trình đã khai thác nguồn tài liệu lưu trữ, nhưng thiếu vắng các nghiên cứu chuyên biệt khảo cứu, phê phán trực tiếp bản thể của nguồn sử liệu tiếng Pháp về đất đai đô thị. Mặt khác, phần lớn các công trình lịch sử kinh tế trước đây tập trung vào vấn đề ruộng đất nông nghiệp và làng xã nông thôn, trong khi đất đai đô thị và chính sách quản lý đất đai đô thị cận đại vẫn là một khoảng trống cần được khảo cứu hệ thống.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Làm rõ các đặc điểm của nguồn sử liệu lưu trữ bằng tiếng Pháp phản ánh chính sách quản lý đất đai đô thị Hà Nội thời thuộc địa.
- Chỉ ra cách thức xử lý, khai thác nguồn sử liệu lưu trữ này trong nghiên cứu lịch sử.
- Cung cấp những thông tin đáng tin cậy từ nguồn sử liệu.
- Làm rõ nội dung chính sách quản lý đất đai đô thị Hà Nội thời kỳ Pháp thuộc (1888-1945).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nguồn sử liệu tiếng Pháp tập trung phản ánh chính sách quản lý đất đai đô thị Hà Nội của chính quyền thực dân Pháp trong giai đoạn 1888-1945.
- Phạm vi nguồn tài liệu: Tập trung trọng điểm khảo sát nguồn sử liệu tiếng Pháp tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước (gồm khối hồ sơ tài liệu lưu trữ và các loại công báo).
- Phạm vi thời gian: Từ năm 1888 (thời điểm vua Đồng Khánh ra chỉ dụ ngày 01/10/1888 nhượng quyền cai trị Hà Nội cho Pháp) đến năm 1945 (thời điểm Cách mạng tháng Tám chấm dứt chế độ cai trị thuộc địa).
- Phạm vi không gian: Khu vực thành phố Hà Nội (La ville de Hanoi) theo giới hạn hành chính năm 1943, tương ứng với toàn bộ quận Hoàn Kiếm, quận Hai Bà Trưng và một phần các quận Tây Hồ, Ba Đình, Đống Đa, Hoàng Mai ngày nay.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu liên quan đã công bố
Luận án hệ thống hóa tình hình nghiên cứu qua ba nhóm vấn đề chính:
1. Nghiên cứu về đất đai đô thị Việt Nam và Hà Nội thời Pháp thuộc:
- Nghiên cứu đô thị Việt Nam cận đại: Khởi đầu từ đầu thế kỷ XX bởi các học giả Pháp và phát triển từ thập niên 1990, tiêu biểu với các công trình về Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh, công trình của Eric T. Jennings về đô thị nghỉ dưỡng Đà Lạt, các công trình về thương cảng Hải Phòng, tiểu đô thị Hải Dương, Vinh.
- Nghiên cứu về Hà Nội thời thuộc Pháp: Thống kê đến đầu năm 2017 có 317 công trình (Lịch sử: 109, Chính trị: 72, Quy hoạch và Kiến trúc: 41, Văn hóa: 32, Kinh tế: 32, Địa lý: 28, Xã hội: 28, Giáo dục: 22, Quân sự: 22, Y tế: 11, Nhân vật: 12).
- Về đất đai Hà Nội thời thuộc địa: Có 12 công trình tiêu biểu, trong đó có luận án tiến sĩ (1997) và chuyên khảo Histoire des territoires de Hanoi (2001/2010) của Philippe Papin phân tích sở hữu đất đai tại làng Quỳnh Lôi và khu vực trung tâm; các chuyên khảo của Phan Phương Thảo và nhóm cộng sự về khu phố cổ (2013) và khu phố Tây (2017); bài viết khảo cứu diên cách địa giới của Vũ Văn Tỉnh (1960).
2. Nghiên cứu về khối tài liệu lưu trữ tiếng Pháp tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I:
Đến đầu năm 2017 có 161 công trình, được chia thành 3 nhóm:
- Nhóm khai thác tài liệu làm tư liệu chính (106 công trình, trong đó 98 công trình từ năm 1986): Luận án của Tạ Thị Thúy (1.060 hồ sơ phông RST và Nha Nông lâm), Dominique Niolet (778 hồ sơ về hải quan và thuế), France Mangin (378 hồ sơ về di sản trung tâm Hà Nội), Philippe Papin (hơn 2.000 hồ sơ về Hà Nội), Đào Thị Diến (các bài viết về giao thông, giáo dục, bảo vệ cảnh quan hồ Tây, hồ Trúc Bạch).
- Nhóm thư mục và công bố tài liệu (32 công trình): 5 công trình thư mục chỉ dẫn (sách chỉ dẫn làng xã Bắc Kỳ năm 1999, sách chỉ dẫn các phông năm 2001, bộ sách 2 tập Hà Nội qua tài liệu và tư liệu lưu trữ 1873-1954 của Đào Thị Diến năm 2010); 27 công trình công bố tài liệu (tác phẩm Tuyên truyền Cách mạng trước năm 1945, tập tài liệu Quy hoạch đô thị và địa giới hành chính Hà Nội 1873-1954, tài liệu dịch của Nguyễn Thừa Hỷ).
- Nhóm lấy tài liệu lưu trữ làm đối tượng nghiên cứu trực tiếp (30 công trình): Luận án của Đào Thị Diến (2004) về phông Phủ Thống sứ Bắc Kỳ; các nghiên cứu về nghiệp vụ sắp xếp lưu trữ; các nghiên cứu đánh giá giá trị và giới hạn sử liệu của Hoàng Hồng, Đỗ Thị Hương Thảo, Vũ Thị Minh Thắng và Gilles de Gantes.
Bảng 1.1: Phân loại các công trình nghiên cứu về Hà Nội thời Pháp thuộc
| Năm xuất bản |
Sách |
Tạp chí |
Luận án, Đề tài |
Lịch sử |
Địa lý |
Kinh tế |
Chính trị |
Văn hóa |
Xã hội |
Giáo dục |
Quân sự |
Y tế |
Nhân vật |
Quy hoạch & Kiến trúc |
| Trước 1945 |
38 |
48 |
0 |
17 |
14 |
14 |
1 |
6 |
4 |
12 |
1 |
9 |
1 |
7 |
| 1945-1986 |
13 |
13 |
0 |
12 |
4 |
1 |
6 |
4 |
0 |
1 |
4 |
0 |
1 |
3 |
| 1986 - 2017 |
91 |
94 |
20 |
80 |
10 |
17 |
65 |
22 |
14 |
9 |
17 |
2 |
10 |
31 |
| Tổng cộng |
142 |
155 |
20 |
109 |
28 |
32 |
72 |
32 |
28 |
22 |
22 |
11 |
12 |
41 |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu khai thác tài liệu tiếng Pháp như những dẫn chứng sự vụ hoặc dừng lại ở mức độ làm thư mục mô tả sơ lược. Chưa có công trình nào đi sâu khảo cứu, phê phán nguồn sử liệu tiếng Pháp dưới góc độ Sử liệu học một cách toàn diện để xác định độ tin cậy, cấu trúc hình thức, nội dung pháp lý và cơ chế phản ánh của tài liệu đối với chính sách quản lý đất đai đô thị Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Hệ khái niệm và khung phân tích
- Khái niệm sử liệu và Sử liệu học: Luận án tiếp cận sử liệu học như một phân ngành khoa học lịch sử chuyên nghiên cứu về bản thể, quy luật hình thành, phương pháp giám định hình thức bên ngoài (phê phán ngoại tại) và kiểm chứng nội dung bên trong (phê phán nội tại) của nguồn tư liệu.
- Chính sách và quản lý đất đai đô thị: Khung phân tích xem xét các quy phạm pháp luật, bộ máy thực thi và các quy trình hành chính điều chỉnh quan hệ sở hữu, thị trường bất động sản và quy hoạch không gian đô thị.
- Khung phân loại Paul Boudet: Hệ thống phân loại lưu trữ thuộc địa của Nha Lưu trữ và Thư viện Đông Dương xây dựng từ năm 1917, chia thành các loại mục chữ cái từ A đến Z và các tiểu mục số từ 0 đến 9, trong đó mảng đất đai đô thị thuộc loại mục M (Travail - Colonisation - Régimes foncier).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp sử liệu học (chủ đạo): Thực hiện phê phán ngoại tại (xác định tác giả, niên đại, xuất xứ, thể loại văn bản, tình trạng vật lý) và phê phán nội tại (thẩm định tính xác thực của sự kiện, phân loại nguồn tin thành nhóm có độ tin cậy mạnh - TC1 và nhóm có độ tin cậy yếu - TC2).
- Phương pháp lịch sử và logic: Phục dựng tiến trình hình thành các chính sách quản lý đất đai và mối liên hệ nhân quả trong bộ máy cai trị thuộc địa.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, mã hóa, xử lý dữ liệu định lượng của 1.203 đơn vị hồ sơ lưu trữ và các thông số về diện tích, giá đất, số lượng giao dịch bất động sản.
- Phương pháp mô tả lịch sử: Tái hiện cấu trúc thể thức văn bản hành chính và diện mạo quy hoạch không gian.
- Phương pháp so sánh: So sánh lịch đại giữa các giai đoạn quản lý và so sánh đồng đại giữa các loại hình văn bản quy phạm (Sắc lệnh, Nghị định, Quyết định, Quyết nghị).
- Phương pháp bản đồ: Định vị tọa độ, ranh giới hành chính và chỉ giới quy hoạch không gian đô thị Hà Nội.
Nguồn tư liệu khảo sát
Luận án khảo cứu trực tiếp khối hồ sơ tài liệu tiếng Pháp bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I thuộc 7 phông lưu trữ chính:
- Phông Phủ Toàn quyền Đông Dương (GGI): 12 hồ sơ liên quan đất đai Hà Nội.
- Phông Phủ Thống sứ Bắc Kỳ (RST): 143 hồ sơ.
- Phông Tòa Đốc lý Hà Nội (MHN): 93 hồ sơ.
- Phông Sở Trước bạ, Tài sản và Tem Đông Dương (IEDT): 14 hồ sơ.
- Phông Tòa Công sứ Hà Đông (RHD): các hồ sơ chuyển nhượng đất giai đoạn 1888-1928 và phân chia đất làng xã 1911-1929.
- Phông Sở Địa chính Bắc Kỳ (SCT): 14 hồ sơ.
- Phông Sở Địa chính Hà Nội (SCDHN): 951 hồ sơ (phông cốt lõi).
- Khối Công báo: Công báo Đông Dương thuộc Pháp (JOIF, BOIF) và Công báo Thành phố Hà Nội (BMHN).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này đánh giá toàn diện lịch sử nghiên cứu về đô thị Việt Nam, đất đai đô thị Hà Nội thời Pháp thuộc và 161 công trình liên quan đến tài liệu lưu trữ tiếng Pháp tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I. Tác giả chỉ ra rằng dù nguồn tài liệu tiếng Pháp rất phong phú, giới nghiên cứu vẫn chưa có công trình chuyên khảo nào phê phán trực tiếp nguồn sử liệu này dưới góc độ Sử liệu học. Vấn đề đất đai đô thị Hà Nội mới chỉ được đề cập bước đầu qua các nghiên cứu của Philippe Papin hay nhóm tác giả Phan Phương Thảo, tạo tiền đề để luận án triển khai hướng tiếp cận chuyên sâu.
CHƯƠNG 2: Hệ khái niệm nghiên cứu và Khái quát Nguồn sử liệu tiếng Pháp về chính sách quản lý đất đai đô thị Hà Nội thời kỳ thuộc địa
Chương 2 làm rõ hệ khái niệm công cụ và khảo sát tổng thể 1.203 hồ sơ đất đai Hà Nội được phân loại theo khung Paul Boudet thành các tiểu mục từ M2 đến M9:
- M2 (Chế độ đất đai): 6 hồ sơ (1897-1943).
- M3 (Địa bạ, Đo đạc): 37 hồ sơ về trắc đạc, lập cơ quan địa chính, địa giới.
- M4 (Công sản): 6 hồ sơ về sổ thuế đất, đăng ký bất động sản.
- M5 (Tài sản Nhà nước): 9 hồ sơ, chủ yếu là đất quân sự.
- M6 (Tài sản thuộc địa): 28 hồ sơ về chuyển giao đất xây dựng công trình công cộng (Nhà hát Lớn, lấp ao hồ...).
- M7 (Tài sản địa phương - nhượng địa): 23 hồ sơ.
- M8 (Tài sản Thành phố): 454 hồ sơ về giao dịch bất động sản do Tòa Đốc lý quản lý.
- M9 (Tài sản cộng đồng): 469 hồ sơ về đất đai làng xã, công điền công thổ.
- Khảo sát nhóm hồ sơ đặc thù: 171 hồ sơ về cơ sở thờ tự người bản xứ (đình, đền, chùa).
Bảng 2.1: Nội dung phản ánh của 1.203 hồ sơ về đất đai đô thị Hà Nội thời thuộc Pháp tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I
(Đơn vị: hồ sơ)
| Loại sở hữu |
Bán |
Trao đổi |
Chuyển nhượng |
Xây dựng |
Trưng dụng |
Cho thuê |
Mua |
Kiện tụng |
Thuế |
Khác |
Tổng cộng |
| Đất công |
393 |
206 |
34 |
24 |
13 |
33 |
9 |
0 |
5 |
0 |
717 |
| Đất tư |
18 |
0 |
31 |
0 |
22 |
0 |
27 |
0 |
17 |
0 |
115 |
| Nhà công |
5 |
0 |
8 |
6 |
0 |
4 |
1 |
0 |
0 |
0 |
24 |
| Nhà tư |
0 |
0 |
1 |
0 |
12 |
0 |
3 |
0 |
1 |
0 |
17 |
| Khác |
6 |
0 |
8 |
44 |
6 |
5 |
1 |
10 |
3 |
82 |
165 |
| Tổng cộng |
422 |
206 |
82 |
74 |
53 |
42 |
41 |
10 |
26 |
82 |
1.203 |
Bảng 2.2: Hồ sơ tài liệu về các cơ sở thờ tự của người bản xứ
(Đơn vị: hồ sơ)
| Các nội dung |
Số lượng hồ sơ |
Tỉ lệ (%) |
| Hoạt động |
132 |
77,19 |
| Bầu cử |
20 |
11,70 |
| Đất đai |
10 |
5,85 |
| Xây dựng, sửa chữa |
5 |
2,92 |
| Khác |
4 |
2,34 |
| Tổng cộng |
171 |
100,00 |
CHƯƠNG 3: Khảo cứu Nguồn sử liệu tiếng Pháp về chính sách quản lý đất đai đô thị Hà Nội giai đoạn 1888-1945
Chương 3 tiến hành khảo chứng văn bản học đối với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo cấp thẩm quyền ban hành:
- Sắc lệnh của Tổng thống Pháp: Thẩm tra thể thức, nội dung quy định các nguyên tắc pháp lý tối cao về chế độ sở hữu đất đai và tổ chức bộ máy thuộc địa.
- Nghị định của Toàn quyền Đông Dương: Khảo sát tác giả, niên đại, phân bố thời gian ban hành; tập trung vào các quy định bồi thường trưng dụng đất vì lợi ích công và phê chuẩn các dự án quy hoạch lớn.
- Nghị định của Thống sứ Bắc Kỳ: Khảo sát các quy định phân cấp quản lý, phê chuẩn chỉ giới đường phố và thủ tục trước bạ, địa bạ xứ Bắc Kỳ.
- Nghị định và Quyết định của Đốc lý Hà Nội: So sánh cấu trúc hình thức, quy trình ban hành của Đốc lý trong việc điều hành sự vụ đô thị, cấp phép xây dựng, quản lý vỉa hè và đấu giá đất công.
- Quyết nghị của Hội đồng Thành phố Hà Nội: Khảo sát các biên bản hiệp thương, quyết nghị về ngân sách đất đai, biểu giá bồi thường và quy hoạch mở rộng không gian.
CHƯƠNG 4: Chính sách quản lý đất đai đô thị Hà Nội (1888-1945) qua Nguồn sử liệu tiếng Pháp
Chương 4 tái hiện các nội dung cốt lõi của chính sách quản lý đất đai trên thực tế:
- Tổ chức bộ máy: Cơ chế phân cấp giữa Phủ Toàn quyền, Phủ Thống sứ, Tòa Đốc lý Hà Nội và các cơ quan chuyên môn (Sở Địa chính, Sở Trước bạ).
- Chuyển đổi sở hữu: Chuyển đổi từ chế độ sở hữu phong kiến/làng xã sang các hình thức sở hữu phương Tây (Tài sản thuộc địa, Tài sản địa phương, Tài sản thành phố, Tài sản tư nhân). Phân tích quá trình chuyển nhượng đất công sản cho thành phố Hà Nội giai đoạn 1895-1903 (Bảng 4.1).
- Quản lý thị trường bất động sản: Phân tích chủ thể giao dịch (người Âu, người bản xứ, người Hoa - Bảng 4.2), đối tượng giao dịch, phương thức giao dịch, cơ chế cho thuê và cho thuê - bán (location-vente), biến động đơn giá đất tự nhiên và đất thổ cư qua các giai đoạn (Biểu đồ 4.1, 4.2, 4.3).
- Hệ thống sổ điền thổ (Cadastre/Immatriculation): Quy trình đăng ký bất động sản, cấp bằng khoán và xác lập quyền sở hữu tư nhân tuyệt đối.
- Mở rộng và quy hoạch không gian: Quy hoạch tổng thể, mở rộng địa giới thành phố, quy hoạch mạng lưới đường phố, chỉ giới xây dựng, hệ thống chợ và nghĩa trang; các quy chế xây dựng đô thị, quy định vật liệu kiên cố, chính sách triệt tỏa và cấm xây dựng nhà tranh nhằm phòng chống hỏa hoạn và cải tạo vệ sinh dịch tễ.
- Tác động: Làm biến đổi diện mạo cảnh quan tự nhiên (lấp hồ ao), cấu trúc đường phố, kiến trúc nhà ở và phân hóa cấu trúc xã hội thị dân Hà Nội.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và phương pháp luận sử liệu học
- Hệ thống hóa, phân loại và đánh giá có căn cứ khoa học trữ lượng, đặc điểm hình thức và cấu trúc nội dung của 1.203 hồ sơ tài liệu tiếng Pháp cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai đô thị Hà Nội tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I.
- Xác lập quy trình và phương pháp phê khảo sử liệu học chuyên biệt đối với nguồn tài liệu lưu trữ hành chính thuộc địa; phân định các tiêu chí xác thực thông tin và phân nhóm độ tin cậy của tài liệu lưu trữ (nhóm TC1 và TC2).
Đóng góp về mặt thực tiễn lịch sử
- Phục dựng toàn diện, có hệ thống các giai đoạn và nội dung chính sách quản lý đất đai của chính quyền thực dân Pháp tại Hà Nội từ năm 1888 đến năm 1945.
- Làm rõ cơ chế chuyển dịch quyền sở hữu đất đai, phương thức quản lý thị trường bất động sản bằng công cụ pháp lý và kỹ thuật điền thổ phương Tây, cùng tác động sâu sắc của chính sách đất đai đến quá trình hiện đại hóa không gian đô thị Hà Nội.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất tăng cường ứng dụng phương pháp sử liệu học trong khai thác tài liệu lưu trữ cận đại tại các trung tâm lưu trữ quốc gia.
- Đề xuất khai thác triệt để các nguồn dữ liệu địa chính lưu trữ tiếng Pháp phục vụ công tác nghiên cứu lịch sử đô thị, quản lý quy hoạch và bảo tồn di sản kiến trúc - cảnh quan Hà Nội hiện nay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát trọng tâm tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I ở Hà Nội, chưa có điều kiện khảo sát trực tiếp toàn bộ khối tài liệu lưu trữ hải ngoại tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia Hải ngoại Pháp (ANOM - Aix-en-Provence) cũng như toàn bộ hàng trăm nghìn phích đất điền thổ lưu trữ tại Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội. Phạm vi không gian chỉ khu biệt trong địa giới nội thành Hà Nội (La ville de Hanoi) theo mốc năm 1943.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối sánh liên tài liệu giữa nguồn lưu trữ trong nước và nguồn lưu trữ hải ngoại tại Pháp; tích hợp khảo sát khối phích đất địa bạ vi mô kết hợp tư liệu Hán Nôm làng xã vùng ven để làm rõ sự tương tác giữa khu vực trung tâm và ngoại vi Hà Nội.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Luận án là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam, Sử liệu học, Lưu trữ học, Lịch sử Đô thị, Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Quản lý Đất đai và Quy hoạch Kiến trúc Đô thị.
- Nội dung giá trị chuyên sâu:
- Chương 2 và 3: Cung cấp phương pháp phân loại hồ sơ lưu trữ theo khung Paul Boudet và kỹ thuật giám định văn bản hành chính thuộc địa (Sắc lệnh, Nghị định, Quyết định, Quyết nghị).
- Chương 4: Cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng, bảng biểu về biến động giá đất, giao dịch bất động sản và các quy chuẩn quy hoạch không gian phố cổ, phố Tây thời thuộc địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo cứu tổng cộng bao nhiêu hồ sơ lưu trữ tiếng Pháp và phân bố chủ yếu ở những phông nào?
Luận án khảo sát tổng cộng 1.203 hồ sơ tài liệu trực tiếp về đất đai đô thị Hà Nội bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I. Khối hồ sơ này phân bố chủ yếu ở 7 phông: Sở Địa chính Hà Nội (SCDHN: 951 hồ sơ), Phủ Thống sứ Bắc Kỳ (RST: 143 hồ sơ), Tòa Đốc lý Hà Nội (MHN: 93 hồ sơ), Sở Trước bạ, Tài sản và Tem Đông Dương (IEDT: 14 hồ sơ), Sở Địa chính Bắc Kỳ (SCT: 14 hồ sơ), Phủ Toàn quyền Đông Dương (GGI: 12 hồ sơ) và Phông Tòa Công sứ Hà Đông (RHD).
2. Khung phân loại Paul Boudet quy định các hồ sơ đất đai đô thị Hà Nội theo các ký hiệu nào?
Theo khung phân loại Paul Boudet, tài liệu đất đai thuộc loại mục lớn M (Lao động, khai thác thuộc địa, chế độ ruộng đất) và được chia thành các tiểu mục từ M2 đến M9:
- M2: Chế độ đất đai (6 hồ sơ).
- M3: Địa bạ, Đo đạc (37 hồ sơ).
- M4: Công sản (6 hồ sơ).
- M5: Tài sản Nhà nước (9 hồ sơ).
- M6: Tài sản thuộc địa (28 hồ sơ).
- M7: Tài sản địa phương - nhượng địa (23 hồ sơ).
- M8: Tài sản Thành phố (454 hồ sơ).
- M9: Tài sản thuộc cộng đồng (469 hồ sơ).
3. Trong 1.203 hồ sơ đất đai đô thị Hà Nội thời Pháp thuộc, hoạt động nào chiếm số lượng lớn nhất?
Hoạt động bán chiếm số lượng lớn nhất với 422 hồ sơ (chiếm phần lớn là chính quyền bán đất công cho tư nhân hoặc người dân mua bán với nhau), tiếp theo là hoạt động trao đổi (206 hồ sơ), chuyển nhượng (82 hồ sơ), xây dựng (74 hồ sơ), trưng dụng (53 hồ sơ), cho thuê (42 hồ sơ), mua (41 hồ sơ), thuế (26 hồ sơ) và kiện tụng (10 hồ sơ).
4. Vì sao mốc thời gian nghiên cứu của đề tài được xác định từ năm 1888 đến năm 1945?
Mốc 1888 được xác định do ngày 01/10/1888, vua Đồng Khánh ký chỉ dụ chính thức nhượng Hà Nội cho thực dân Pháp, biến Hà Nội thành nhượng địa trực trị của Pháp với quy chế pháp lý riêng biệt. Mốc 1945 là thời điểm Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, chính thức chấm dứt chế độ thuộc địa của Pháp tại Việt Nam.
5. Khối tài liệu về cơ sở thờ tự người bản xứ được thống kê với số lượng và nội dung ra sao?
Luận án thống kê có 171 hồ sơ liên quan đến các cơ sở thờ tự của người bản xứ (đình, đền, chùa) tại Hà Nội, trong đó nội dung về hoạt động chiếm 132 hồ sơ (77,19%), bầu cử hội đồng quản trị chiếm 20 hồ sơ (11,70%), đất đai chiếm 10 hồ sơ (5,85%), xây dựng - sửa chữa chiếm 5 hồ sơ (2,92%) và các nội dung khác chiếm 4 hồ sơ (2,34%).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bình là công trình khoa học chuyên ngành Sử liệu học khảo cứu hệ thống nguồn sử liệu tiếng Pháp về chính sách quản lý đất đai đô thị Hà Nội giai đoạn 1888-1945 tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I. Bằng việc kết hợp phương pháp phê khảo sử liệu học với kỹ thuật thống kê và phân tích văn bản pháp quy, tác giả đã làm rõ đặc điểm, cấu trúc và độ tin cậy của 1.203 hồ sơ lưu trữ cùng các văn bản quy phạm thuộc địa. Công trình tái hiện bức tranh chính sách quản lý đất đai thời thuộc địa trên các phương diện chuyển đổi sở hữu, vận hành thị trường bất động sản, lập sổ điền thổ và thực thi quy hoạch không gian. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu lịch sử xác thực, đóng góp thiết thực cho công tác nghiên cứu sử học, lưu trữ học và quản lý quy hoạch đô thị.