Luận án tiến sĩ nghiên cứu nấm đối kháng trichoderma phòng trừ bệnh mốc vàng do nấm aspergillus flavus link hại lạc tại nghệ an

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu nấm đối kháng trichoderma phòng trừ bệnh mốc vàng do nấm aspergillus flavus link hại lạc, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Chuyên ngành

Bảo vệ thực vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

158
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích và yêu cầu

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.5. Những đóng góp mới của luận án

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.1.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới

2.1.2. Nghiên cứu bệnh mốc vàng do nấm Aspergillus flavus Link. Tình trạng ô nhiễm aflatoxin do nấm A. flavus tiết ra trên lạc

2.1.3. Biện pháp chẩn đoán nấm A. flavus sinh độc tố aflatoxin bằng sử dụng môi trường CAM (Coconut Agar Medium)

2.1.4. Nghiên cứu các phương pháp phòng trừ nấm A. flavus sinh độc tố aflatoxin

2.1.5. Nghiên cứu sử dụng nấm Trichoderma phòng trừ nấm A. flavus sinh độc tố aflatoxin

2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

2.2.1. Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam và tỉnh Nghệ An

2.2.2. Nghiên cứu bệnh mốc vàng do nấm Aspergillus flavus Link. Tình trạng ô nhiễm aflatoxin do nấm A. flavus tiết ra trên lạc

2.2.3. Nghiên cứu các phương pháp phòng trừ nấm A. flavus sinh độc tố aflatoxin

2.2.4. Nghiên cứu sử dụng nấm Trichoderma phòng trừ nấm A. flavus sinh độc tố aflatoxin

2.2.5. Ứng dụng nấm đối kháng Trichoderma trong phòng trừ nấm A. flavus sinh độc tố aflatoxin

2.2.6. Những tồn tại và vấn đề đề tài tập trung nghiên cứu

3. CHƯƠNG II: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Thiết bị và dụng cụ

3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Nghiên cứu thực trạng nhiễm nấm A. flavus trên hạt lạc và đất trồng lạc tại Nghệ An

3.5.2. Phương pháp thu thập, phân lập, tuyển chọn các nguồn nấm Trichoderma có khả năng đối kháng với nấm mốc A. flavus hại lạc tại Nghệ An

3.5.3. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất chế phẩm T. asperellum phòng trừ nấm A. flavus hại lạc tại Nghệ An

3.5.4. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sử dụng chế phẩm T. asperellum phòng trừ nấm A. flavus hại lạc tại Nghệ An

3.5.5. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thực trạng nhiễm nấm A. flavus trên hạt lạc và đất trồng lạc tại Nghệ An

4.1.1. Thành phần nấm hại hạt lạc tại Nghệ An năm 2012

4.1.2. Tỷ lệ nhiễm nấm A. flavus trên hạt lạc thu từ các chợ Nghệ An năm 2012

4.1.3. Tỷ lệ nhiễm nấm A. flavus trên hạt lạc thu từ nông hộ Nghệ An năm 2012

4.1.4. Thành phần nấm hại trong đất trồng lạc tại Nghệ An năm 2012

4.1.5. Tỷ lệ nhiễm nấm A. flavus trên đất trồng lạc của các điểm điều tra tại Nghệ An năm 2012

4.1.6. Khả năng sinh độc tố aflatoxin của các mẫu nấm A. flavus phân lập được trên hạt lạc giống thu từ các chợ của huyện Nghi Lộc và thành phố Vinh

4.1.7. Khả năng sinh độc tố aflatoxin của các mẫu nấm A. flavus phân lập được trên hạt lạc giống thu từ nông hộ Nghệ An

4.1.8. Khả năng sinh độc tố aflatoxin của các mẫu nấm A. flavus phân lập được từ đất trồng lạc ở Nghệ An

4.2. Thu thập, phân lập và tuyển chọn các nguồn nấm Trichoderma có khả năng đối kháng với nấm mốc A. flavus hại lạc tại Nghệ An

4.2.1. Thu thập và phân lập nấm đối kháng Trichoderma trên đất trồng lạc

4.2.2. Nghiên cứu tuyển chọn các nguồn nấm Trichoderma đối kháng cao với nấm mốc A. flavus hại lạc

4.2.3. Định danh 15 nguồn nấm Trichoderma có khả năng đối kháng rất cao với nấm mốc A. flavus hại lạc dựa trên vùng gen ITS-rDNA

4.2.4. Mô tả đặc điểm hình thái của T. asperellum

4.3. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất chế phẩm T. asperellum phòng trừ A. flavus hại lạc tại Nghệ An

4.3.1. Ảnh hưởng của loại môi trường nuôi cấy giống cấp 1 đến sự phát triển của nấm T.

4.3.2. Lựa chọn môi trường nhân giống cấp 2 thích hợp nhất cho nấm T.

4.3.3. Lựa chọn môi trường rắn nuôi nhân sinh khối thích hợp nhất cho nấm T.

4.4. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sử dụng chế phẩm T. asperellum phòng trừ A. flavus hại lạc tại Nghệ An

4.4.1. Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm nấm T. asperellum phòng trừ nấm A. flavus hại lạc trong điều kiện nhà lưới

4.4.2. Nghiên cứu chế phẩm nấm T. asperellum phòng trừ nấm A. flavus hại lạc trong điều kiện đồng ruộng

4.4.3. Kết quả xây dựng và đánh giá hiệu quả mô hình sử dụng chế phẩm nấm T. asperellum phòng trừ nấm A. flavus hại lạc ngoài đồng ruộng trong vụ xuân tại Nghi Lộc

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5. KẾT LUẬN

6. KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng nấm Trichoderma để phòng trừ bệnh mốc vàng do nấm Aspergillus flavus gây ra trên cây lạc tại Nghệ An. Bệnh mốc vàng không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn gây ra độc tố aflatoxin, nguy hiểm cho sức khỏe con người và động vật. Nghiên cứu này nhằm tìm ra giải pháp sinh học hiệu quả, thân thiện với môi trường.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Cây lạc là cây trồng có giá trị kinh tế cao, đặc biệt ở vùng Bắc Trung Bộ, trong đó Nghệ An là một trong những tỉnh có diện tích trồng lạc lớn. Tuy nhiên, bệnh mốc vàng do nấm Aspergillus flavus gây ra đã làm giảm đáng kể năng suất và chất lượng lạc. Độc tố aflatoxin do nấm này tiết ra có thể gây ung thư và các bệnh nguy hiểm khác. Do đó, việc nghiên cứu và ứng dụng nấm Trichoderma để kiểm soát bệnh là vô cùng cần thiết.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm tuyển chọn các chủng nấm Trichoderma có khả năng đối kháng cao với nấm Aspergillus flavus, đồng thời xây dựng quy trình sản xuất và sử dụng chế phẩm Trichoderma hiệu quả trên đồng ruộng. Mục tiêu cuối cùng là giảm thiểu tác hại của bệnh mốc vàng, tăng năng suất và đảm bảo an toàn thực phẩm.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp sinh học và nông nghiệp hiện đại để phân lập, tuyển chọn và đánh giá hiệu quả của nấm Trichoderma trong việc phòng trừ bệnh mốc vàng. Các bước bao gồm thu thập mẫu, phân lập nấm, đánh giá khả năng đối kháng, và thử nghiệm trên đồng ruộng.

2.1. Thu thập và phân lập nấm

Các mẫu đất trồng lạc tại Nghệ An được thu thập để phân lập nấm Trichoderma. Quá trình này bao gồm việc sử dụng các môi trường nuôi cấy đặc biệt để tách và nhân giống các chủng nấm có tiềm năng đối kháng.

2.2. Đánh giá khả năng đối kháng

Các chủng nấm Trichoderma được đánh giá khả năng đối kháng với nấm Aspergillus flavus thông qua các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm. Các chỉ số như tỷ lệ ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh được ghi nhận và phân tích.

III. Kết quả và thảo luận

Nghiên cứu đã thành công trong việc tuyển chọn các chủng nấm Trichoderma có khả năng đối kháng cao với nấm Aspergillus flavus. Các chế phẩm từ nấm Trichoderma đã được thử nghiệm trên đồng ruộng và cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm tỷ lệ nhiễm bệnh và tăng năng suất lạc.

3.1. Hiệu quả trên đồng ruộng

Các thử nghiệm trên đồng ruộng tại Nghệ An cho thấy, việc sử dụng chế phẩm nấm Trichoderma giúp giảm đáng kể tỷ lệ nhiễm bệnh mốc vàng và tăng năng suất lạc. Đồng thời, độc tố aflatoxin trong hạt lạc cũng giảm đáng kể, đảm bảo an toàn thực phẩm.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã đề xuất quy trình sản xuất và sử dụng chế phẩm nấm Trichoderma hiệu quả, có thể áp dụng rộng rãi trong sản xuất lạc tại Nghệ An và các vùng lân cận. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nấm đối kháng trichoderma phòng trừ bệnh mốc vàng do nấm aspergillus flavus link hại lạc tại nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế cao đƣợc dùng làm thực phẩm và xuất khẩu. Ở nƣớc ta vùng Bắc Trung Bộ có diện tích trồng lạc lớn nhất so với 24 tỉnh thành trồng lạc trong cả nƣớc, chiếm 22,5% tổng diện tích trồng và 21,6% tổng sản lƣợng lạc trên cả nƣớc. Diện tích trồng lạc ở Nghệ An, Hà Tĩnh và Thanh Hóa tƣơng ứng là 16200 ha chiếm 8,1%; 16000 ha chiếm 8,0%; 12800 ha chiếm 6,4% tƣơng ứng so với cả nƣớc.

Sản lƣợng lạc ở Nghệ An, Hà Tĩnh và Thanh Hóa là 37300 tấn chiếm 8,3%; 36900 tấn chiếm 8,2%; 23600 tấn tƣơng ứng, chiếm 5,2% cả nƣớc (Tổng cục thống kê, 2015). Bệnh mốc vàng hại lạc do nấm Aspergillus flavus Link. gây ra là đối tƣợng hại có ý nghĩa kinh tế quan trọng với cây lạc. flavus có khả năng sinh độc tố aflatoxin, có thể gây ung thƣ và một số bệnh nguy hiểm trên ngƣời và động vật.

Các nghiên cứu về nấm A.flavus và sự hình thành aflatoxin trên lạc và các sản phẩm từ lạc trên thế giới đƣợc tiến hành toàn diện và hệ thống, với gần 2000 công trình đƣợc xuất bản (Mehan et al. Lê Văn Giang cs. (2011), khảo sát trên 60 mẫu lạc ở Nghệ An, có 59 mẫu (98,30%) bị nhiễm nấm A. flavus, trong đó 30 mẫu (50,0%) sinh độc tố aflatoxin từ 2 – 100 ppb và 10 mẫu (16,67%) vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép của Bộ Y tế.

Đây chính là mối nguy hại cho sức khỏe đối với ngƣời sử dụng những sản phẩm lạc này. Nghiên cứu của Torres et al. (2014) đã tóm tắt những tiến bộ gần đây ở các quốc gia trồng lạc trên thế giới về các phƣơng pháp ngăn ngừa ô nhiễm aflatoxin trên lạc. Trong đó, tập trung chủ yếu vào các chiến lƣợc trƣớc thu hoạch, nhấn mạnh đến các hƣớng nghiên cứu cần tập trung trong tƣơng lai bao gồm: chọn tạo giống lạc kháng nấm, kiểm soát sinh học và sử dụng ozon để giảm ô nhiễm aflatoxin trên lạc.

Tại Việt Nam nghiên cứu phòng trừ nấm mốc A. flavus đã có một số thành công. Bên cạnh các biện pháp canh tác và bảo quản đƣợc áp dụng để phòng chống bệnh, các tác giả Nguyễn Thị Xuân Sâm, Lê Thiên Minh, Nguyễn Thùy Châu năm 2010-2011 đã phân lập, tuyển chọn đƣợc các dòng nấm A. flavus TH97, DA2 không sinh độc tố dùng trong phòng trừ các dòng nấm A.

flavus sinh 2 độc tố aflatoxin. Trung tâm nghiên cứu và phát triển đậu đỗ đã tuyển chọn thành công giống lạc L17 có khả năng kháng nấm A. Chúng ta đã nghiên cứu và ứng dụng thành công các chế phẩm sản xuất từ nấm Trichoderma chống các bệnh thối rễ, chết ẻo… do các nấm Rhizoctonia solani, Fusarium solani, Phytophtora, Sclerotium rolfsii gây ra. Mặc dù vậy, hƣớng nghiên cứu ứng dụng nấm đối kháng Trichoderma để phòng trừ nấm mốc A.

flavus nhằm giảm thiểu độc tố aflatoxin trên lạc cũng nhƣ các cây trồng khác chƣa đƣợc quan tâm. Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: ―Nghiên cứu nấm đối háng Trichoderma phòng trừ bệnh mốc vàng do nấm Aspergillus flavus in hại lạc tại Nghệ An” đã đƣợc tiến hành nhằm tuyển chọn và ứng dụng nấm đối kháng Trichoderma trong phòng trừ bệnh mốc vàng hại lạc. Mục đích và yêu cầu 2. Mục đích Tuyển chọn đƣợc các nguồn nấm Trichoderma có khả năng đối kháng với nấm mốc Aspergillus flavus hại cây lạc trồng tại Nghệ An và xây dựng đƣợc quy trình kỹ thuật sản xuất và biện pháp sử dụng chế phẩm Trichoderma phòng trừ Aspergillus flavus hiệu quả trên đồng ruộng.

Yêu cầu Tuyển chọn đƣợc các nguồn nấm Trichoderma có khả năng đối kháng cao với nấm mốc Aspergillus flavus hại lạc tại Nghệ An. Xây dựng đƣợc quy trình kỹ thuật sản xuất và biện pháp sử dụng chế phẩm Trichoderma phòng trừ Aspergillus flavus hiệu quả trên đồng ruộng. 3 Ý nghĩa hoa học và thực tiễn của đề tài 3 Ý nghĩa hoa học Luận án bổ sung những thông tin mới về tuyển chọn sử dụng nấm đối kháng Trichoderma asperellum đƣợc phân lập từ vùng đất trồng lạc để phòng trừ nấm A. flavus hại trên lạc tại Nghệ An.

Kết quả luận án là tài liệu phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và phục vụ sản xuất. 3 Ý nghĩa thực tiễn Sử dụng chế phẩm Trichoderma asperellum để phòng trừ nấm A. flavus hại trên lạc tại Nghệ An, không những làm giảm sự nhiễm nấm mốc A. flavus gây 3 bệnh mốc vàng hại lạc giai đoạn trên đồng ruộng và trong quá trình bảo quản, tăng hiệu quả kinh tế trong trồng lạc mà còn góp phần bảo vệ môi trƣờng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4. Đối tượng nghiên cứu Các loài nấm Trichoderma đƣợc phân lập từ các mẫu đất trồng lạc, sử dụng trong phòng trừ nấm A. flavus gây bệnh mốc vàng hại lạc tại Nghệ An. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu tuyển chọn các nguồn nấm Trichoderma có khả năng đối kháng cao và sản xuất chế phẩm sinh học Trichoderma có khả năng phòng trừ hiệu quả nấm mốc Aspergillus flavus trên cây lạc và ứng dụng rộng rãi cho vùng chuyên canh lạc tỉnh Nghệ An.

Những đóng góp mới của luận án - Là công trình nghiên cứu có hệ thống về sử dụng nấm đối kháng T. asperellum đƣợc phân lập từ vùng đất trồng lạc để chuyên phòng trừ nấm A. flavus hại trên lạc tại Nghệ An. - Ứng dụng thành công các kỹ thuật sinh học phân tử dựa vào trình tự vùng gen ITS để định danh các nguồn nấm Trichoderma có khả năng đối kháng cao với nấm mốc hại lạc A.

- Đề xuất đƣợc quy trình sản xuất chế phẩm nấm T. asperellum đạt 5,3 × 9 10 bào tử/gam. asperellum có tác dụng giảm sự nhiễm nấm mốc A. flavus gây bệnh mốc vàng hại lạc giai đoạn trên đồng ruộng và giảm độc tố aflatoxin trong quá trình bảo quản đạt 92,08%, tăng hiệu quả kinh tế trong trồng lạc.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới Cây lạc đứng hàng thứ hai sau cây đậu tƣơng trong số các cây trồng ngắn ngày lấy dầu thực vật (cả về diện tích và sản lƣợng) và đƣợc trồng rộng rãi ở hơn 100 quốc gia trên thế giới (bảng 1. Bảng 1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của thế giới (năm - 2014) Năm Diện tích Năng suất Sản lượng (1.000 tấn) 2000 23,260 1,49 34,720 2001 23,080 1,56 35,880 2002 22,970 1,44 33,130 2003 23,100 1,56 36,080 2004 23,950 1,52 36,460 2005 23,960 1,57 37,650 2006 22,470 1,65 36,980 2007 21,620 1,54 33,190 2008 24,050 1,60 38,440 2009 23,740 1,54 36,440 2010 21,440 1,67 35,880 2011 25,106 1,79 40,860 2012 25,194 1,81 41,311 2013 26,881 1,88 45,836 2014 26,542 1,82 43,915 Nguồn: FAO (2016).

Theo thống kê của FAO, từ năm 2000 đến năm 2014 diện tích lạc trên thế giới có xu hƣớng tăng lên, năm 2000, diện tích trồng lạc là 23,260 nghìn ha, đến năm 2014 diện tích trồng lạc đạt 26,542 nghìn ha. Năng suất lạc ngày càng tăng nhờ đƣợc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất. Năm 2000 năng suất lạc đạt 1,49 tấn/ha, tăng 35,5% so với năng suất năm 1980 (1,10 tấn/ha) và tăng 29,6% so với năng suất năm 1990 (1,15 tấn/ha). Đến năm 2014, năng suất lạc đạt 1,82 tấn/ha.

Cùng với sự gia tăng về năng suất, sản lƣợng lạc của thế giới cũng tăng lên, từ 34,720 nghìn tấn trong năm 2000 tăng lên 43,915 nghìn tấn vào năm 2014. Nghiên cứu bệnh mốc vàng do nấm Aspergillus flavus Link. Đặc điểm của nấm A. flavus thuộc chi Aspergillus, chi Aspergillus đƣợc mô tả lần đầu tiên bởi Florentine et al.

vào năm 1729 và tên của nấm đƣợc đặt dựa vào cấu trúc của cuống sinh bào tử. Aspergillus là chi phổ biến hiện tại đã phát hiện đƣợc trên 200 loài (Samson et al. flavus đƣợc mô tả bởi Link vào năm 1890 và đƣợc biết đến nhƣ một loài sinh sản vô tính. Gần đây, giai đoạn sinh sản hữu tính của A.

flavus đã đƣợc công bố là nấm Petromyces flavus. flavus phân bố ở nhiều dạng địa hình khác nhau nhƣng xuất hiện phổ biến hơn từ vĩ độ 160 đến 350 có khí hậu ấm, không phổ biến ở những vùng có vĩ độ trên 450 (Klich, 2007). flavus có màu vàng xanh lá cây trên môi trƣờng Czapeck hay Sabouraud sau 24h tản nấm có màu vàng nhạt ở trung tâm, rìa mép bờ có màu trắng mịn, sau 48h từ trung tẩm tản nấm, xuất hiện các khối bào tử chín màu vàng nhạt hay vàng. Đƣờng kính tản nấm đạt 4-5 cm sau 6-7 ngày nuôi cấy ở nhiệt độ phòng, các bào tử hình thành vòng tròn đồng tâm đều đặn, thƣờng có 5- 6 vòng tròn màu xanh lục trên bề mặt khuẩn lạc (Rapper, 1965).

Đặc điểm phát sinh, phát triển của bệnh mốc vàng hại lạc do nấm A. flavus là một trong những loài nấm gây bệnh tồn tại phổ biến trong đất trồng lạc có khả năng sinh trƣởng cộng sinh trong quá trình phát triển của cây lạc và từ đó có thể xâm nhập vào các hạt lạc. Trên cây lạc đang phát triển có nhiều con đƣờng nhiễm nấm A. flavus khác nhau: nhƣ qua rễ, hoa, hoặc qua lá bị côn trùng ăn hoặc từ bụi và không khí, nhƣng con đƣờng lây nhiễm chính diễn ra trực tiếp từ sự tiếp xúc của mầm bệnh A.

flavus từ đất xung quanh vỏ của quả lạc (Pitt et al. Sự xâm nhiễm của nấm A. flavus và hình thành aflatoxin trên lạc khác nhau tùy vào giai đoạn trƣớc thu hoạch, sau thu hoạch và thời gian bảo quản. Giai đoạn trƣớc thu hoạch: Các nhân tố có ảnh hƣởng bất lợi đến cây và quả trong quá trình chín nhƣ thu hoạch muộn, khô hạn, vết thƣơng cơ giới, sự gây hại của côn trùng, nhện và tuyến trùng , đều làm gia tăng mức độ nhiễm A.flavus và aflatoxin trên lạc.

Sự xâm nhiễm của các nấm đất nhƣ Fusarium ssp., Rhizocctonia solani, Pythium myriotylum có thể không gây hại nghiêm trọng nhƣng là nhân tố làm tăng tỷ lệ nhiễm A.flavus và aflatoxin. Các bệnh hại quả và 6 hạt khác có ảnh hƣởng đáng kể đến mức độ nhiễm nấm A. flavus của hạt lạc trên đồng ruộng (Mehan et al. Giai đoạn sau thu hoạch: Độ ẩm quả lạc từ 8 - 40% thuận lợi cho sự xâm nhiễm của A.

Thời gian làm khô quả dài hay ngắn ảnh hƣởng lớn đến sự xâm nhiễm nấm và sản sinh aflatoxin. Các hình thức làm khô nhƣ phơi, sấy, phƣơng pháp đảo lạc, vật liệu phơi lạc cũng có ảnh hƣởng khác nhau đến quá trình nhiễm aflatoxin (McDonal et al. Giai đoạn bảo quản: Độ ẩm cao là yếu tố thuận lợi cho sự xâm nhiễm vào hạt của A.flavus cũng nhƣ các nấm khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên Cứu Nấm Trichoderma Phòng Trừ Bệnh Mốc Vàng Trên Lạc Tại Nghệ An là một tài liệu chuyên sâu về việc ứng dụng nấm Trichoderma trong việc phòng trừ bệnh mốc vàng trên cây lạc tại tỉnh Nghệ An. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp các phương pháp hiệu quả để kiểm soát bệnh mà còn làm nổi bật lợi ích của việc sử dụng nấm Trichoderma như một giải pháp sinh học thân thiện với môi trường. Đây là nguồn thông tin quý giá cho nông dân và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk. Ngoài ra, nếu quan tâm đến các giải pháp bảo vệ thực vật, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá mức độ tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật tại kho thuốc hòn trơ xã diễn yên huyện diễn châu tỉnh nghệ an sẽ cung cấp thêm góc nhìn chi tiết. Để hiểu sâu hơn về kỹ thuật bón phân, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk là tài liệu đáng tham khảo.