BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -o0o- TRẦN KIM PHƯỢNG NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC VÀ CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP Hồ Chí Minh- Năm 2013 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -o0o- TRẦN KIM PHƯỢNG NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC VÀ CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC ĐỊNH TP Hồ Chí Minh- Năm 2013 123doc LỜI CAM ĐOAN Đề tài nghiên cứu “Mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực với các biến số kinh tế vĩ mô” là đề tài nghiên cứu do chính tác giả thực hiện. Đề tài này thực hiện thông qua việc vận dụng kiến thức đã học, nhiều tài liệu tham khảo và sự tận tình hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn. Luận văn này không sao chép từ bất kỳ một nghiên cứu nào khác. Tôi xin cam đoan những lời nêu trên đây là hoàn toàn đúng sự thật.Hồ Chí Minh, Ngày 28 tháng 12 năm 2013 Tác giả Trần Kim Phượng 123doc MỤC LỤC 1.
Giới thiệu đề tài. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu, vấn đề cần nghiên cứu .1 Mục tiêu nghiên cứu .2 Câu hỏi nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Bố cục của đề tài. Tổng quan các nghiên cứu trước đây .1 Nghiên cứu sử dụng thuật toán ACE.2 Nghiên cứu sử dụng mô hình VECM và tính tỷ giá cân bằng hành vi theo BEER .3 Nghiên cứu sử dụng mô hình ARDL ( Mô hình phân bổ trễ tự hồi qui) .4 Một số nghiên cứu khác.
Phương pháp nghiên cứu .1 Kỹ thuật thực nghiệm .2 Thuật Toán ACE.3 Hồi quy tuyến tính và mối quan hệ đồng liên kết .4 Phương pháp kiểm định biên ARDL .5 Xây dựng các biến .1 Tỷ giá thực hiệu lực (REER-Real effective exchange rate) .2 Chênh lệch trong năng suất (PROD-Difference in productivity).3 Tỷ lệ mậu dịch (TOT-terms of trade) .4 Chi tiêu chính phủ (GEXP- Government expenditure) .5 Độ mở của nền kinh tế (OPEN-openness of economy) .6 Tài sản nước ngoài ròng (NFA-Net foreign assets). Kết quả nghiên cứu .1 Thu thập số liệu và tính toán các biến .2 Thực hiện kiểm định ADF để kiểm định tính dừng của biến.3 Sử dụng thuật toán ACE để chuyển đổi biến .4 Thực hiện kiểm định ADF để kiểm định tính dừng của biến chuyển đổi.5 Kiểm định tính đồng liên kết của các biến gốc. 48 123doc DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT REER Real effective exchange rate Tỷ giá thực hiệu lực NEER Nonimal effective exchange rate Tỷ giádanh nghĩa hiệu lực TOT Terms of trade Tỷ lệ mậu dịch OPEN Openess of economy Độ mở của nền kinh tế NFA Net foreign assets Tài sản nước ngoài ròng GEXP Goverment expenditure Chi tiêu chính phủ PROD Difference in productivity Chênh lệch trong năng suất BEER BehaviouralEquilibrium exchange Tỷ giá cân bằng theo hành vi Rate ACE Alernating Conditional Expectation Thuật toán ACE algorithm ARDL Autoregressive Distributed Lag Mô hình phân bố trễ tự hồi quy model 123doc DANH MỤC HÌNH Biểu đồ 1: Biểu đồ phân tán các biến trước và sau khi chuyển đổi Biểu đồ 2: Kết quả kiểm định CUSUM và CUSUMSQ 123doc DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Đối tác thương mại với Việt Nam và tỷ trọng thương mại giai đoạn từ quý 1 năm 2000 đến hết quý 1 năm 2013.2a: Kết quả kiểm định cho các dãy biến gốc chưa lấy sai phân Bảng 4.2b: Kết quả kiểm định cho các chuỗi sai phân bậc 1 biến gốc Bảng 4.2c: Kết quả kiểm định cho các dãy biến chuyển đổi chưa lấy sai phân Bảng 4.2d : Kết quả kiểm định cho các chuỗi sai phân bậc 1 biến chuyển đổi Bảng 4.3 : Tiêu chuẩn AIC cho độ trễ từ 0-6 của các biến gốc Bảng 4.4 : Kết quả ước lượng mô hình ARDL cho các biến ban đầu Bảng 4.5 : Giá trị kết quả kiểm định WALD-test biến ban đầu Bảng 4.6 : Tiêu chuẩn AIC cho độ trễ từ 0-6 của các biến chuyển đổi Bảng 4.7 : Kết quả ước lượng mô hình ARDL cho các biến chuyển đổi Bảng 4.8 : Giá trị kết quả kiểm định WALD-test biến chuyển đổi Bảng 4.9 : Kiểm định tự tương quan của các biến trong mô hình Bảng 4.10 : Kiểm định sự phù hợp của mô hình Bảng 4.11 : Ước lượng phương trình đồng liên kết trong dài hạn Phụ lục 1 : Thuật toán ACE Phụ lục 2 : Kiểmđịnh tính dừng của các biến ban đầu và biến chuyển đổi Phụ lục 3 : Mô hình hồi quy để chọn ra độ trễ tốiưu của reer Phụ lục 4 : Mô hình hồi quy để chọn ra độ trễ tốiưu của reera Phụ lục 5 : Giá trị so sánh theo Pesaran, Shin và Smith (2001) Phụ lục 6 :Biểu đồ 1- Biểu đồ phân tán các biến trước và sau khi chuyển Phụ lục 7 : Lý thuyết kiểm định 123doc 1 TÓM TẮT Bài viết này nghiên cứu mối quan hệ phi tuyến tiềm tàng giữa tỷ giá hối đoái thực của đồng Việt Nam và các biến số kinh tế vĩ mô, sử dụng dữ liệu hàng quý trong giai đoạn 2000Q1 – 2012Q4 của Việt Nam và 10 đối tác thương mại lớn là Australia, Hồng Kông, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc , Malaysia, Singapore, Switzeland, Thái Lan, Hoa Kỳ.
Bài nghiên cứu sử dụng thuật toán kỳ vọng có điều kiện lặp (ACE) và mô hình phân bổ độ trễ tự hồi quy (ARDL) để kiểm tra tính phi tuyến giữa các yếu tố quan tâm. Kết quả cho thấy rằng không có mối quan hệ đồng liên kết tuyến tính giữa REER và các biến kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên sau khi áp dụng biến đổi ACE, tác giả nhận thấy rằng có quan hệ đồng liên kết tuyến tính giữa các biến sau khi biến đổi. Điều này tương đương với việc có mối quan hệ đồng liên kết phi tuyến giữa các biến trước khi chuyển đổi.
Giới thiệu đề tài 1. Lý do chọn đề tài Tỷ giá hối đoái là cầu nối quan trọng để một nền kinh tế hội nhập với nền kinh tế thế giới. Có một chính sách điều hành tỷ giá đúng đắn sẽ góp phần quan trọng trong việc ổn định nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy sản xuất phát triển. Do đó, tại bất kì một quốc gia nào, tỷ giá có vai trò cực kì quan trọng.
Nó rất nhạy cảm và sự thay đổi của nó sẽ gây ra những tác động phức tạp ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân và có khi tới cả chế độ chính trị hiện hành. Tỷ giá hối đoái thực đóng vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế và các quyết định đầu tư. Tỷ giá hối đoái thực phản ánh mức giá tương đối giữa hai loại hàng hoá. Hơn nữa, tỷ giá thực được lập luận là gây ảnh hưởng đến cán cân thanh toán của một quốc gia.
Vì vậy thật sự quan trọng và cần thiết khi xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực. Bên cạnh đó tỷ giá thực còn là một yếu tố mấu chốt của chính sách tiền tệ. Việc hiểu được mối quan hệ giữa tỷ giá thực và các biến số kinh tế vĩ mô của nền kinh tế 123doc 2 giúp các nhà hoạch định chính sách có một hướng đi đúng đắn hơn và từ lâu mối quan hệ này đã được các nhà nghiên cứu chú tâm tìm hiểu. Có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và biến số kinh tế vĩ mô.
Một số nghiên cứu xác định tỷ giá hối đoái danh nghĩa tìm thấy một mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và biến số kinh tế vĩ mô (Chinn (1991), Meese & Rose (1991), Ma & Kanas (2000)). Tuy nhiên, các tài liệu về việc xác định tỷ giá hối đoái thực tế chỉ tập trung vào các mối quan hệ tuyến tính. Mối quan hệ phi tuyến có thể có giữa tỷ giá hối đoái thực và các biến số kinh tế vĩ mô hầu như ít được thảo luận. Nhận thấy rõ được tầm quan trọng của vấn đề, tác giả tiến hành thực hiện bài nghiên cứu với tên gọi “Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực với các biến số kinh tế vĩ mô” nhằm có một cái nhìn mới và tổng quan, từ đó đưa ra các nhận xét và phân tích tác động của các biến số kinh tế vĩ mô tới tỷ giá trong nền kinh tế Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu, vấn đề cần nghiên cứu 1.1 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xác định được mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực với các biến số kinh tế vĩ mô (bao gồm : PROD – Chênh lệch trong năng suất, TOT – Tỷ lệ mậu dịch, GEXP – Chi tiêu chính phủ, OPEN – Độ mở cửa nền kinh tế, NFA – Tài sản nước ngoài ròng) 1.2 Câu hỏi nghiên cứu Với mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn này tập trung trả lời cho câu hỏi nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và các biến số kinh tế vĩ mô là tuyến tính hay phi tuyến? 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 123doc 3 1.1 Đối tượng nghiên cứu Tỷ giá tiền đồng so với một số đồng tiền của các đối tác thương mại lớn với Việt Nam. Tỷ giá nội tệ của các đối tác này so với đồng USD. Chỉ số CPI, giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác thương mại lớn nói trên. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc dân (GDP) của Việt Nam và các đối tác thương mại.
Trị giá xuất nhập khẩu của Việt Nam và các đối tác thương mại.2 Phạm vi nghiên cứu Các số liệu của Việt Nam và 10 nước bạn hàng thương mại lớn đó là Australia, Hồng Kông, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc , Malaysia, Singapore, Switzeland, Thái Lan, Hoa Kỳ Như đo lường tỷ giá hối đoái là giá trị tương đối của một đồng tiền so với đồng tiền khác, các biến số kinh tế vĩ mô cũng được thể hiện như các giá trị tương đối của các biến trong nước so với các đối tác nước ngoài. Tỷ giá thực cân bằng sẽ nghiên cứu là tỷ giá hối đoái thực đa phương thay vì tỷ giá song phương đơn. Tất cả các số liệu đều được thu thập theo quí, trong giai đoạn từ quí 1 năm 2000 đến hết quí 4 năm 2012.