BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH GIÁP THỊ LIÊN NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ PHẦN MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Những đóng góp của luận văn . Kết cấu của luận văn. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN .1 Các nghiên cứu quốc tế .2 Các nghiên cứu trong nước .1 Hành vi điều chỉnh lợi nhuận .1 Các lý thuyết nền tảng .1 Lý thuyết đại diện (agency theory) .2 Lý thuyết các bên có liên quan (stakeholder theory) . 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Định nghĩa hành vi điều chỉnh lợi nhuận.3 Thủ thuật điều chỉnh lợi nhuận .1 Thủ thuật điều chỉnh lợi nhuận thông qua các xét đoán kế toán .2 Thủ thuật điều chỉnh lợi nhuận thông qua cấu trúc các nghiệp vụ kinh tế .4 Động cơ của hành vi điều chỉnh lợi nhuận .1 Động cơ hợp đồng bồi thường quản lý .2 Động cơ giao ước nợ.3 Động cơ thị trường vốn.5 Hậu quả của hành vi điều chỉnh lợi nhuận .6 Mô hình nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận trong thực nghiệm .2 Quản trị công ty .1 Định nghĩa về quản trị công ty (Corporate governance) .2 Vai trò của quản trị công ty .3 Các đặc điểm cơ bản của quản trị công ty.1 Hội đồng quản trị .2 Ủy ban kiểm toán . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phát triển giả thuyết nghiên cứu .1 Tách vai trò của Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc . 28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành .3 Thành viên Hội đồng quản trị độc lập .4 Quy mô Hội đồng quản trị .5 Tính độc lập của Ban kiểm soát .6 Chuyên môn của Ban kiểm soát.7 Sở hữu cổ phần của các thành viên.2 Thiết kế nghiên cứu .1 Dữ liệu nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu.3 Phương pháp nghiên cứu .1 Phân tích thống kê mô tả .2 Phân tích tương quan .3 Phân tích hồi quy.1 Ước lượng mô hình .2 Phương pháp kiểm định các hệ số hồi quy và sự phù hợp của mô hình . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Kết quả hồi quy mô hình nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận .2 Kết quả phân tích mối quan hệ giữa quản trị công ty và hành vi điều chỉnh lợi nhuận.1 Phân tích thống kê mô tả .2 Phân tích tương quan . 50 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Phân tích hồi quy. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .3 Hạn chế bài nghiên cứu và định hướng nghiên cứu trong tương lai .1 Hạn chế bài nghiên cứu .2 Định hướng nghiên cứu trong tương lai . 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO .74 Tài liệu tiếng Việt. 74 Tài liệu tiếng Anh . 75 PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính CTCP Công ty cổ phần EPS Lợi nhuận tính trên một cổ phiếu FEM Mô hình tác động cố định GLS Phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát HĐKD Hoạt động kinh doanh HNX Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội HOSE Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh IFC Tổ chức Tài Chính Quốc Tế OECD Tổ Chức Hợp Tác Và Phát Triển Kinh Tế Pooled OLS Phương pháp bình phương tối thiểu kết hợp tất cả các quan sát REM Mô hình tác động ngẫu nhiên SEC Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái Mỹ TNDN Thu nhập doanh nghiệp TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TTCK Thị Trường Chứng Khoán UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Số Tên bảng hiệu 3.1 Bảng trình bày quá trình thu thập mẫu dữ liệu 4.1 Bảng ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình (*) 4.2 Bảng kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS, FEM, REM giai đoạn 1 4.3 Bảng kết quả ước lượng mô hình GLS giai đoạn 1 4.4 Bảng thống kê mô tả cho biến liên tục trong mô hình (**) 4.5 Bảng thống kê mô tả cho biến không liên tục trong mô hình (**) 4.6 Bảng ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình (**) 4.7 Bảng kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS, FEM, REM giai đoạn 2 4.8 Bảng kết quả hồi quy mô hình GLS giai đoạn 2 4.9 Bảng kết quả kiểm định các giả thuyết trong nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Số Tên biểu đồ hiệu 4.1 Biểu đồ phân phối của phần dư của mô hình FEM giai đoạn 1 4.2 Biểu đồ phân phối của phần dư của mô hình FEM giai đoạn 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng được trình bày trên báo cáo tài chính. Tuy nhiên, các công ty lại có xu hướng điều chỉnh lợi nhuận sao cho có lợi nhất cho công ty. Theo thống kê mới nhất của Vietstock, tính đến hết ngày 08/04/2014 trong 500 doanh nghiệp đã phát hành báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2013 thì có đến 80% doanh nghiệp phải điều chỉnh lại chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế. Thông tin này gây hoang mang cho các nhà đầu tư và đặt ra một nghi vấn về tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính. Một sự bất đối xứng thông tin ở đây sẽ gây bất lợi cho nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào các công ty. Rủi ro xảy ra khi các doanh nghiệp điều chỉnh lợi nhuận sẽ gây ảnh hưởng lớn đến nhà đầu tư vì các nhà đầu tư có xu hướng đầu tư vào những công ty làm ăn có hiệu quả và có triển vọng tăng trưởng cao. Các công ty niêm yết có xu hướng điều chỉnh tăng lợi nhuận để thu hút nhà đầu tư (Phạm Thị Minh Trang, 2012). Tuy nhiên, mức độ điều chỉnh lợi nhuận sẽ tương đồng với nguy cơ phá sản (Võ Văn Nhị & Hoàng Cẩm Trang, 2013). Quản trị công ty liệu có thể làm giảm hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty hay không. Theo nghiên cứu của Vo & Phan (2012) thì các yếu thuộc quản trị công ty có mối quan hệ với hiệu quả hoạt động của công ty. Quản trị công ty tốt cho phép tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, và minh bạch trong công bố thông tin ( Gupta & Sharma, 2014). Quản trị công ty không tốt dẫn đến hậu quả xấu, thậm chí phá sản công ty. Sự sụp đổ của những tập đoàn nước ngoài như Enron, Worldcom hay của các tập đoàn lớn của nước ta như Vinashin, Vinalines đều có nguyên nhân sâu xa từ việc thực hiện quản trị công ty không tốt. Với mong muốn tìm ra các yếu tố thuộc quản trị công ty giúp làm giảm hành vi điều chỉnh lợi nhuận ở các công ty đại chúng, tác giả thực hiện bài viết “nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty và hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của nghiên cứu là xem xét mối quan hệ giữa quản trị công ty và hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh đồng thời đề xuất một số giải pháp góp phần làm giảm hành vi điều chỉnh lợi nhuận đó. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn về vấn đề mối quan hệ giữa quản trị công ty và hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các công ty đại chúng. Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn với mẫu gồm 101 công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh trong 5 năm từ 2009 - 2013. Phương pháp nghiên cứu Về mặt lý luận: Tổng hợp các lý thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Về mặt thực tiễn: Thu thập tài liệu từ các nghiên cứu khoa học, chuẩn mực kế toán, các thông tư và các bài báo liên quan đến đề tài nghiên cứu. Thu thập dữ liệu từ các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2009 - 2013. Dữ liệu thu thập được tổng hợp thành dạng bảng (panel data) để phục vụ cho việc nghiên cứu. Dựa vào tài liệu và dữ liệu thu thập, tiến hành tổng hợp dữ liệu, phân tích và đánh giá. Đưa ra các kiến nghị nhằm làm giảm hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh. Những đóng góp của luận văn Về mặt lý luận: trình bày các lý thuyết về hành vi điều chỉnh lợi nhuận và lý thuyết về quản trị công ty. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Về mặt thực tiễn: Tìm ra mối quan hệ giữa quản trị công ty và hành vi điều chỉnh lợi nhuận là việc tách vai trò Chủ tịch Hội đồng quản trị với Tổng giám đốc, tăng tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị không điều hành và thành viên Hội đồng quản trị độc lập sẽ làm giảm hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Tăng tỷ lệ sở hữu cổ phần của Ban giám đốc cũng làm giảm hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Các công ty có lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh càng lớn thì càng ít hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, luận văn được trình bày gồm 5 chương: Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan: chương này tác giả trình bày các nghiên cứu liên quan trước đây đã nghiên cứu về hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại Việt Nam và quốc tế. Chương 2: Cơ sở lý thuyết: chương này trình bày các lý thuyết về hành vi điều chỉnh lợi nhuận và quản trị công ty.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty và hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty ...
Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty và hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kế toánNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Giáp Thị Liên
Người hướng dẫn: Pgs. Hồ Chí Minh
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kế toán
Đề tài: Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty và hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Tp.Hcm
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ