Luận văn: Nghiên cứu mở rộng mô hình Input-Output trong giảng dạy học phần các mô hình toán kinh tế

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn một số nghiên cứu mở rộng của mô hình input output trong giảng dạy học phần các mô hình, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Toán kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo nghiên cứu khoa học cấp trường

2017

46
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Mục tiêu của đề tài

1.4. Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.7. Kết cấu của báo cáo đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về mô hình Input - Output

2.2. Khái niệm mô hình Input – Output rút gọn

2.3. Ma trận Leontief

2.4. Nhân tử sản lượng (Output Multiplier)

2.5. Liên kết ngược (backward linkage)

2.6. Liên kết xuôi (forward linkages)

2.7. Mô hình Input – Output mở rộng – Mô hình liên vùng

2.7.1. Cấu trúc mô hình liên vùng

2.7.2. Sự phụ thuộc liên vùng

2.7.3. Ảnh hưởng nội vùng và ảnh hưởng ngoại vùng theo Miyazawa

2.8. Mô hình I/O mở rộng – Mô hình nghiên cứu về môi trường

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH INPUT - OUTPUT MỞ RỘNG DẠNG SỐ MỜ

3.1. Sơ lược về logic mờ

3.2. Khoảng số và phép toán

3.3. Tập mờ, số mờ và các phép toán

3.4. Mô hình I/O mở rộng dạng số mờ

3.5. Ý tưởng của bài toán

3.6. Tính toán thực nghiệm

3.7. Nhận xét

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu này tập trung vào việc mở rộng mô hình Input-Output trong giảng dạy các mô hình toán kinh tế. Đề tài nhấn mạnh tính cấp thiết của việc ứng dụng mô hình Input-Output trong phân tích kinh tế, đặc biệt tại Việt Nam, nơi các nghiên cứu về mô hình này còn hạn chế. Mục tiêu chính là nghiên cứu lý thuyết cơ bản và các dạng mở rộng của mô hình Input-Output, đồng thời ứng dụng chúng vào các bài toán kinh tế thực tế. Nghiên cứu cũng đề cập đến việc sử dụng logic mờ để mở rộng mô hình, tạo ra một công cụ toán học mới trong phân tích kinh tế.

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc ứng dụng mô hình Input-Output trong kinh tế tại Việt Nam chưa được phổ biến, mặc dù đây là một công cụ phân tích định lượng dễ tiếp cận. Các nhà kinh tế thường sử dụng các phương pháp phức tạp như kinh tế lượng, bỏ qua tiềm năng của mô hình Input-Output. Đề tài này nhằm khắc phục khoảng trống đó bằng cách giới thiệu và mở rộng mô hình trong giảng dạy các môn toán kinh tế.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào việc tìm hiểu lý thuyết cơ bản của mô hình Input-Output và các dạng mở rộng của nó. Đồng thời, nghiên cứu cũng khám phá ứng dụng của mô hình trong các vấn đề kinh tế thực tế, đặc biệt là việc sử dụng logic mờ để mở rộng mô hình.

II. Cơ sở lý thuyết về mô hình Input Output

Chương này trình bày tổng quan về mô hình Input-Output, bao gồm các khái niệm cơ bản và cấu trúc của mô hình. Mô hình Input-Output được sử dụng để mô phỏng mối quan hệ giữa các ngành trong nền kinh tế thông qua hệ thống hàm tuyến tính. Nghiên cứu cũng đề cập đến các dạng mở rộng của mô hình, bao gồm mô hình liên vùngmô hình nhân khẩu kinh tế, cùng với ứng dụng của chúng tại Việt Nam.

2.1 Khái niệm và cấu trúc mô hình Input Output

Mô hình Input-Output là một công cụ quan trọng trong phân tích kinh tế, mô phỏng mối quan hệ giữa các ngành thông qua hệ thống hàm tuyến tính. Mô hình này được xây dựng dựa trên bảng cân đối liên ngành, thể hiện mối quan hệ giữa các ngành trong quá trình sản xuất và sử dụng sản phẩm.

2.2 Mô hình Input Output mở rộng

Nghiên cứu đề cập đến các dạng mở rộng của mô hình Input-Output, bao gồm mô hình liên vùngmô hình nhân khẩu kinh tế. Các mô hình này được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các vùng kinh tế và tác động của các yếu tố nhân khẩu học đến nền kinh tế.

III. Mô hình Input Output mở rộng dạng số mờ

Chương này tập trung vào việc mở rộng mô hình Input-Output bằng cách sử dụng logic mờ. Nghiên cứu giới thiệu các khái niệm cơ bản về logic mờ, bao gồm tập mờ, số mờ và các phép toán liên quan. Sau đó, nghiên cứu đề xuất một mô hình Input-Output mở rộng dạng số mờ, nhằm giải quyết các bài toán kinh tế trong điều kiện không chắc chắn.

3.1 Giới thiệu về logic mờ

Logic mờ là một công cụ toán học được sử dụng để xử lý các thông tin không chắc chắn. Nghiên cứu giới thiệu các khái niệm cơ bản về logic mờ, bao gồm tập mờ, số mờ và các phép toán liên quan.

3.2 Mô hình Input Output dạng số mờ

Nghiên cứu đề xuất một mô hình Input-Output mở rộng dạng số mờ, nhằm giải quyết các bài toán kinh tế trong điều kiện không chắc chắn. Mô hình này kết hợp logic mờ với mô hình Input-Output truyền thống, tạo ra một công cụ mới trong phân tích kinh tế.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận về chủ đề nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Một số kết luận Phụ lục 1. Bảng I/O tổng quát dạng hiện vật và dạng giá trị. Thuyết minh đề tài (được duyệt) 7 Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.

Tổng quan về mô hình Input - Output 2. Khái niệm mô hình Input – Output rút gọn: Bảng Input – Output (hoặc còn gọi là bảng cân đối liên ngành) được xây dựng do nhu cầu phân tích một cách tổng hợp toàn bộ các hoạt động kinh tế trong một nền kinh tế vĩ mô nào đó. Mô hình Input – Output (mô hình I/O) tập trung mô phỏng quan hệ của số lớn các ngành trong nền kinh tế của quá trình sản xuất và sử dụng các sản phẩm trong nước và nhập khẩu theo một hệ thống hàm tuyến tính. Hàm tuyến tính này thể hiện mối quan hệ về công nghệ sản xuất và sử dụng sản phẩm trong một thời kì nhất định.

Trong sơ đồ khái quát được cấu trúc bởi các ngành theo cột (các ngành cung cấp) và các ngành theo dòng (các ngành cầu), ta có mô hình tổng quát của bảng I/O như sau (xem thêm phần phụ lục): F Y X Tiêu dùng trung gian Tổng đầu ra ÔI Ô II VA Ô III X Tổng đầu vào Trong đó: Ô I thể hiện chi phí trung gian của các ngành, bao gồm các ngành sản xuất ra sản phẩm vật chất và các ngành sản xuất ra sản phẩm dịch vụ. Ô II thể hiện những sản phẩm vật chất và dịch vụ được sử dụng cho nhu cầu sử dụng cuối cùng, bao gồm nhu cầu tiêu dùng cuối cùng, tích luỹ tài sản và xuất nhập khẩu. Ô III thể hiện giá trị tăng thêm của các ngành, bao gồm thu nhập của người sản xuất, thuế sản xuất, khấu hao TSCĐ và thặng dư sản xuất. Các ngành trong nền kinh tế có mối quan hệ hàm số như sau: X = AX + Y (1) A: là ma trận hệ số chi phí trung gian trực tiếp, X: là véc tơ giá trị sản xuất.

Y: là véc tơ sử dụng cuối cùng. 8 Ma trận A có những tính chất như sau: + Phần tử 𝑎𝑖𝑗 của ma trận A thể hiện: Ngành j để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm j thì cần sử dụng chi phí trung gian là sản phẩm I một lượng 𝑎𝑖𝑗. (Dạng hiện vật) + 𝑎𝑖𝑗 < 1 + 𝑎𝑖𝑗 ≥ 0 + Tổng các phần tử trong mỗi cột phải nhỏ hơn hoặc bằng 1. Nếu không, có nghĩa rằng chi phí trung gian của một ngành sẽ cao hơn giá trị sản xuất của ngành đó, như vậy giá trị tăng thêm của ngành đó sẽ âm, ngành đó sẽ phá sản.

Các chỉ tiêu tổng hợp trong bảng I/0: a. Kết cấu đầu vào (Chi phí sản xuất): Những chỉ tiêu này được cấu trúc theo cột của bảng I/O như sau. + Tổng theo cột của Ô I của bảng I/O thể hiện tổng chi phí trung gian của mỗi ngành. Các chỉ tiêu thuộc dạng giá trị gia tăng (Ô III) bao gồm: + Thu nhập của người lao động: Bao gồm lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền ăn trưa, các khoản phụ cấp, tiền thưởng,…Các khoản thu từ chuyển nhượng không thuộc phạm trù sản xuất không được tính vào thu nhập của người lao động.

+ Khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ giá trị hao mòn của tài sản cố định trong quá trình tài sản cố định đó tham gia vào sản xuất. + Thuế sản xuất: Bao gồm thuế doanh thu hoặc thuế VAT, các khoản phí, lệ phí, thuế môn bài; không bao gồm thuế lợi tức, thuế thu nhập doanh nghiệp và các thuế trực thu khác. + Thặng dư sản xuất: Thặng dư sản xuất trong bảng I/O được hiểu là thu nhập cuối cùng của người chủ sản xuất sau khi đã trừ đi tất cả các khoản chi phí khác (tổng chi phí trung gian, thu nhập của người lao động, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định). Kết cấu đầu ra (Nhu cầu sử dụng) : Những chỉ tiêu này được cấu trúc theo dòng của bảng I/O như sau: + Tổng theo hàng của Ô I của bảng I/O thẻ hiện sản phẩm các ngành được các ngành khác sử dụng làm chi phí trung gian.

Các chỉ tiêu thuộc sử dụng cuối cùng (Ô II) bao gồm: + Tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình: Bao gồm tất cả các khoản chi tiêu của hộ gia đình phục vụ mục đích sinh hoạt của hộ gia đình trong phạm vi một năm. 9 + Tiêu dùng cuối cùng của nhà nước: Bao gồm toàn bộ giá trị sản xuất của hoạt động quản lý nhà nước và một phần giá trị sản xuất của ngành khoa học công nghệ. + Tích lũy tài sản cố định: Là toàn bộ giá trị tài sản cố định tăng lên trong năm, bao gồm cả: Chi phí cải tạo đất, vạt rừng tự nhiên, chi phí chuyển nhượng tài sản cố định, phí chuyển nhượng bản quyền về tài sản vô hình. + Tích lỹ tài sản lưu đọng: Tích lũy tài sản lưu động trong bảng I/O được hiểu là giá trị thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang cuối năm trừ đầu năm.

+ Xuất nhập khẩu: Khái niệm về xuất nhập khẩu của bảng I/O nói riêng và của hệ thống tài khoản quốc gia nói chung không giống khái niệm của WTO, xuất nhập khẩu trong I/O với ý nghĩa rằng chủ sở hữu làm cơ sở, khi một loại hàng hóa nào đó đã được kí kết hợp đồng coi như hàng hóa đó đã có chủ sở hữu, tuy chưa đến cảng của nước xuất (hoặc nhập); ngoài ra xuất nhập khẩu trong bảng I/O bao gồm xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, xuất nhập khẩu dịch vụ ở đây được hiểu là xuất nhập trực tiếp dịch vụ đó. * Từ các quan hệ đầu vào và đầu ra như đã trình bày, chỉ tiêu GDP của một quốc gia có thể được tính theo 3 phương pháp như sau: + Phương pháp dựa trên sử dụng cuối cùng: GDP = Tổng Ô II hay GDP = Tiêu dùng cuối cùng + Tích lỹ gộp tài sản + Xuất khẩu – Xuất khẩu. + Phương pháp dựa trên sản xuất: GDP = (Tổng của Ô I + Tổng Ô III) – Tổng của Ô I. Hoặc có thể diễn tả là: GDP = Tổng của VA (giá trị tăng thêm) + Thuế xuất nhập khẩu trong đó VA được tính = X (véc tơ tổng chi phí sản xuất) – Tổng theo cột của Ô I.

+ Phương pháp thu nhập: GDP = Tổng Ô III hoặc có thể hiêu: GDP = Tổng của VA + Thuế xuất nhập khẩu trong đó VA lại được tính = Thu nhập người lao động + Khấu hao tài sản cố định + Thuế sản xuất + Thặng dư sản xuất. Ma trận Leontief: Ma trận Leontief còn được gọi là ma trận hệ số chi phí toàn phần. Ma trận này có thể coi như là khái niệm quan trọng nhất của mô hình I/O và nó được tìm ra theo công thức của Đại số tuyến tính rất cơ bản như sau: Ta có quan hệ (1) được viết lại là: Y = (I - A). X Từ đó suy ra: X = (I - A)-1.

Y (2) Trong đó I là ma trận đơn vị với các phần tử nằm trên đường chéo chính bằng 1, các phần tử nằm ngoài đường chéo chính bằng 0. 10 𝛼11 ⋯ 𝛼1𝑛 Ma trận (𝐼 − 𝐴)−1 = 𝛼 = ( ⋮ ⋱ ⋮ ) 𝛼𝑛1 ⋯ 𝛼𝑛𝑚 là ma trận chi phí toàn phần do nhà kinh tế học Leontief thiết lập ra vì thế nó còn có tên gọi là ma trận Leontief. Ma trận này cho biết chi phí toàn phần để sản xuất ra một đơn vị sử dụng cuối cùng nào đó. Nhân tử sản lượng (Output Multiplier): Giả sử có sự thay đổi về tiêu dùng cuối cùng của Ngành 1 thêm 1 đơn vị, các ngành khác đều không thay đổi, khi đó ta có: Vì Y = (1 , 0 , 0 , … , 0) nên 𝑋 = (𝐼 − 𝐴)−1.

𝑌 = (𝛼11 , 𝛼21 , … , 𝛼𝑛1 ) Như vậy một cách khái quát có thể thấy khi tiêu dùng cuối cùng của Ngành 1 tăng thêm được 1 đơn vị, giá trị sản xuất của toàn Ngành 1 sẽ tăng lên một giá trị là 𝛼11 , giá trị sản xuất của toàn Ngành 2 sẽ tăng lên một giá trị là 𝛼21 … Từ đó ta có: Tổng giá trị sản xuất của toàn nền kinh tế sẽ tăng một lượng là 𝑂1 = ∑𝑛𝑖=1 𝛼𝑖1. Ta gọi 𝑂1 là nhân tử sản lượng của Ngành 1, thể hiện cứ một đơn vị tiêu dùng cuối cùng tăng thêm của Ngành 1, sẽ kích thích toàn nền kinh tế tăng thêm giá trị xuất là 𝑂1. Ta có chú ý rằng các phần tử trên đường chéo của ma trận 𝛼 luôn lớn hơn 1, điều đó có nghĩa rằng cần một đơn vị của một sản phẩm nào đó cho tăng 1 đơn vị sản phẩm cuối cùng của sản phẩm đó, phần còn lại để tăng năng lực sản xuất ra nó. Ma trận Leontief không chỉ đóng vai trò hết sức to lớn trong phân tích, dự báo trong kinh tế mà còn sau này được mở rộng như một ánh xạ để phân tích mối liên hệ tuyến tính của xã hội, môi trường hoặc các hiện tượng khác nhau trong cuộc sống.

Liên kết ngược (backward linkage): là phép đo mức độ quan trọng tương đối của một ngành với tư cách bên sử dụng các sản phẩm vật chất và dịch vụ làm đầu vào từ toàn bộ hệ thống sản xuất. Liên kết ngược được xác định bằng tỷ lệ của tổng các phần tử theo cột trong ma trận hệ số chi phí toàn phần 𝛼 (còn gọi là ma trận nghịch đảo Leontief) so với mức trung bình của toàn bộ hệ thống kinh tế. Tỷ lệ này còn được gọi là chỉ số lan toả (Index of the power of dispersion) và được xác định như sau: ∑𝑚 𝑖=1 𝛼𝑖𝑗 𝑂𝑗 𝜇𝑗 = 1 = 1 ∑𝑚 𝑛 𝑖=1 ∑𝑗=1 𝛼 ∑𝑛𝑗=1 𝑂𝑗 𝑛.𝑚 𝑖𝑗 𝑛 11 Tỷ lệ này càng cao có nghĩa là liên kết ngược của ngành đó càng lớn và ngành đó càng phát triển sẽ dẫn đến mức tăng trưởng càng cao của toàn bộ nền kinh tế. Như vậy, các nhà làm chính sách có thể dựa vào đây để đưa ra các quyết định hợp lý.

Liên kết xuôi (forward linkages): hàm ý mức độ quan trọng của một ngành với tư cách là nguồn cung sản phẩm vật chất và dịch vụ cho toàn bộ hệ thống sản xuất. Tỷ lệ này được xem như "độ nhạy" của nền kinh tế, được đo lường bằng tổng các phần tử theo hàng của ma trận nghịch đảo Leontief so với mức trung bình của toàn bộ hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu mở rộng mô hình Input-Output trong giảng dạy mô hình toán kinh tế" tập trung vào việc ứng dụng và phát triển mô hình Input-Output trong lĩnh vực giảng dạy toán kinh tế. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mô hình này có thể được mở rộng để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các mối quan hệ kinh tế phức tạp. Tài liệu này không chỉ hữu ích cho giảng viên mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho những ai quan tâm đến việc cải tiến phương pháp giảng dạy trong lĩnh vực kinh tế.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ các tiền tố của hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc của giảng viên, nghiên cứu về các yếu tố thúc đẩy sự sáng tạo trong giảng dạy. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ dạy học logic toán theo hướng phát triển năng lực ngôn ngữ toán học cung cấp góc nhìn chuyên sâu về phương pháp dạy học logic, một chủ đề liên quan mật thiết đến toán kinh tế. Cuối cùng, Tiểu luận tác động của nghiên cứu khoa học đến chất lượng học tập sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của nghiên cứu khoa học trong giáo dục.