Chương 1: Khung lý thuyết về mô hình tăng trưởng bao trùm. Chương 2: Mô hình tăng trưởng bao trùm – Trường hợp tỉnh Thái Bình. Chương 3: Đề xuất phương hướng và giải pháp thực hiện tăng trưởng bao trùm tại Việt Nam nói chung và THái Bình nói riêng đến năm 2020. CHƢƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH TĂNG TRƢỞNG BAO TRÙM 1.
Mô hình tăng trƣởng hinh tế và các cách tiếp cận. Khái niệm về tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập đạt được trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) của một quốc gia (hoặc địa phương). Sự gia tăng này được biểu hiện ở quy mô và tốc độ. Tăng trưởng kinh tế có thể biểu thị bằng số tuyệt đối (quy mô tăng trưởng) hoặc số tương đối (tỷ lệ tăng trưởng).
Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ. Mô hình tăng trưởng kinh tế. Khái niệm mô hình tăng trưởng kinh tế: Mô hình kinh tế là một công cụ lý thuyết mô tả các quá trình kinh tế thông qua các biến số kinh tế và những mối quan hệ logic và định lượng giữa các biến số đó. Mô vi hình tăng trưởng kinh tế xác định và lượng hóa vai trò của các nhân tố dẫn đến tăng trưởng kinh tế.
Các mô hình tăng trưởng. Với đề tài luận văn với vấn đề tăng trưởng bao trùm gắn với phát triển con người. luận văn sẽ đưa ra bốn mô hình tăng trưởng tiếp cận théo khía cạnh sử dụng các thành quả của tăng trưởng kinh tế có liên quan mật thiết với tăng trưởng bao trùm Mô hình tăng trƣởng dàn đều ( mô hình tăng trƣởng thời kỳ bao cấp tại Việt Nam) Ưu nhược điểm của mô hình tăng trưởng dàn đều đó chính là : Cơ chế kế hoạch khóa tập trung cho phép tận dụng tối đa nguồn lực kinh tế vào các mục tiêu được đề ra trong từng giai đoan và các điều kiện cụ thể, đặc biệt khi ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. Tuy nhiên nó lại thủ tiêu cạnh tranh , kìm hãm sự phát triển và tiến bộ khoa học công nghệ, triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động, không kích thích tính năng động và sang tạo cảu các đơn vị sản xuatasm kinh doanh.
Việc tạo ra sự ngâng bằng trong cả quá trình tạo thu nhập cũng như phân phối ngân sách dàn đều giữa các cá nhân hay giữa các vùng đã làm triệt tiêu đi động lực cho quá trình tăng trưởng. Mô hình tăng trƣởng tập trung của Đặng Tiểu Bình. Ưu điểm của mô hình tăng trưởng tập trung của Đặng Tiểu Bình chính là có thể thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển của một số địa phương có tiềm năng lớn. Đóng góp nhiều vào sự tăng trưởng chung của cả quốc gia.
Tuy nhiên nhược điểm của mô hình này là sự bỏ quên các khu vực khác, nhất là các khu vực nghèo đói, nơi có tỷ lệ người nghèo và hộ gia định khó khan còn rất cao. Qua đó thì tăng trưởng chỉ là bề nổi của một quốc gia, tăng trưởng không mang lại điều kiện sống tốt hơn cho đại đa số người dân. Mô hình tăng trƣởng vì ngƣời nghèo. Các yếu tố vĩ mô xác đinh tăng trưởng vì người nghèo.
Lạm phát: Tăng trưởng việc làm: Tăng trưởng nông nghiệp: Tăng trưởng xuất khẩu: vii Mô hình tăng trưởng vì người nghèo xoay quanh vấn đề xóa đói giảm nghèo, lấy người nghèo làm trung tâm, người dân thoát khỏi khu vực nghèo đói tức là xã hội đã phát triển. Mô hình này cũng đã mang lại rất nhiều thành công trong công cuộc xóa đói giảm nghèo cho rất nhiều nước trên thế giới. Tuy nhiên hiện nay mô hình tăng trưởng vì người nghèo đang cho thấy nhiều mặt còn hạn chế như sau: Coi trọng tốc độ tốc độ tăng trưởng mà quên đi chất lượng tăng trưởng cũng như tính bền vững lâu dài của tăng trưởng. Trông cậy quá nhiều vào nguồn vốn, tài nguyên.
để tăng trưởng Chỉ coi trọng xóa đói giảm nghèo, hay nói cách khác là chỉ dành sự quan tâm đến khu vực người nghèo mà quên đi khu vực trung lưu và người giàu. Tạo ra sự thiếu công bằng trong phát triển lâu dài. Cũng làm thui chột nhiều động lực cho tăng trưởng. Mô hình tăng trƣởng bao trùm.
Mô hình tăng trưởng bao trùm không đặt nặng vấn đề tăng trưởng theo con số, mà mô hình này đề cao giá trị công bằng về mặt cơ hội phát triển cho tất cả mọi cá thể trong nền kinh tế. Mô hình tăng trưởng bao trùm đã giải quyết tương đối tốt vấn đề tồn tại của mô hình tăng trưởng vì người nghèo đó là: Hướng tới việc tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người trong nền kinh tế thông qua ba trụ cột lớn: Xúc tiến việc làm có năng suất Tăng cường năng lực thông qua cải thiện việc cung cấp các dịch vụ xã hội. Tăng cường sức chống chịu của người dân thông qua mở rộng và tăng cường an sinh xã hội. Mô hình tăng trƣởng bao trùm.
Khái niệm, vai trò và ưu nhược điểm của mô hình tăng trưởng bao trùm. Tăng trưởng bao trùm là sự tăng trưởng mang lại cơ hội , lợi ích cho mọi đối tượng tham gia vào quá trình tăng trưởng. Hàm ý của tăng trưởng bao trùm là tăng trưởng không chỉ mang lại cơ hội, lợi ích cho người nghèo mà mang lại lợi ích cho tất cả các đối tượng. Trong luận văn này sẽ đề cập đến khía cạnh mô hình tăng trưởng bao trùm gắn với phát triển con người.
Những ưu điểm của mô hình tăng trưởng bao trùm: viii Là một mô hình tăng trưởng kinh tế mới, mô hình tăng trưởng bao trùm gắn với phát triển con người mang lại một tư duy tổng quan hơn trong việc lựa chọn và hoạch định chính sách phát triển cho mỗi quốc gia nói chung cũng như các vùng, các địa phương nói riêng. Mô hình đã cho thấy được tầm quan trọng của việc phát triển con người làm cốt lõi cho tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng bao trùm góp vào phát triển con người cao hơn, và ngược lại phát triển con người giúp thực hiện được thành công các mục tiêu của tăng trưởng bao trùm. Mô hình đưa ra được cách đánh giá phù hợp cho tăng trưởng kinh tế cũng như tạo tiền đề cho việc hoạch định chiến lược phát triển phù hợp.
Là một mô hình mới và mang tính cấp tiến, mang lại động lực phát triển cho tất cả các khu vực kinh tế, các cá thể trong một nền kinh tế. Mang đến một sân chơi cho sự tăng trưởng bình đẳng, lâu dài và bền vững hơn. Vì là một mô hình tăng trưởng mới nên cũng cần thời gian đo lường và kiểm chứng những hạn chế còn tồn tại trong mô hình. Mô hình tăng trưởng bao trùm gắn với phát triển con người.
Tăng trưởng bao trùm gắn với phát triển con người được thực hiện thông qua ba mục tiêu cũng là ba trụ cột lớn : Trụ cột I: Tăng cường cơ hội thông qua việc làm có năng suất cao hơn. Trụ cột II: Tăng cường năng lực thông qua cải thiện dịch vụ y tế và giáo dục. Trụ cột III: Tăng cường sức chống chịu thông qua mở rộng và tăng cường bảo trợ xã hội. Ba trụ cột của mô hình tăng trưởng bao trùm gắn với phát triển con người.
Tăng trưởng bao trùm và bền vững thông qua việc làm có năng suất. Tăng cường năng lực thông qua cải thiên việc cung cấp các dịch vụ xã hội Tăng cường sức chống chịu thông qua mở rộng và tăng cường bảo trợ xã hội. Đo lường tăng trưởng bao trùm gắn với phát triển con người 1. Đo lường tình trạng phát triển con người.
ix Luận văn đo lường tình trạng phát triển con người thông qua chỉ số HDI, IHDI, GII và MPI. Đo lường tăng trưởng bao trùm Luận văn sử dụng hai phương pháp phân tích để đo lường tính chất bao trùm. Phương pháp phân tích định tính để đo lường tính chất bao trùm được sử dụng ở chương 2 của luận văn. Do tăng trưởng thu nhập có thể có tính bao trùm ở một khía cạnh này nhưng không bao trùm ở khía cạnh khác, vì vậy các xu hướng cần được đo lường bằng các thước đo tổng quát, và các thước đo cụ thể cho từng trụ cột về việc làm, y tế, giáo dục và an sinh xã hội.
Các thước đo là HDI, GII và MPI. Phương pháp phân tích định lượng :Phương pháp khung tăng trưởng bao trùm do Anand và các tác giả đề xuất (Anand và các tác giả 2013), trong đó sử dụng một số chỉ số gồm 2 thành tố: Mức độ bao phủ của một hàng hóa, dịch vụ cơ bản và sự phân bổ của các hàng hóa dịch vụ cơ bản này trong dân số ( về cả chỉ tiêu tiền tệ và phi tiền tệ). Điều kiện thực hiện tăng trưởng bao trùm gắn với phát triển con người. Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới phát triển con người.
Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới thực hiện tăng trưởng bao trùm. CHƢƠNG 2: MÔ HÌNH TĂNG TRƢỞNG BAO TRÙM – TRƢỜNG HỢP TỈNH THÁI BÌNH. Thực trạng tăng trƣởng bao trùm và phát triển con ngƣời ở Việt Nam 2. Phát triển con người ở Việt Nam.
Chỉ số HDI của Việt Nam liên tục tăng trong 24 năm qua. Năm 2014, Việt Nam được xếp thứ 116 trong số 188 nước Về bình đẳng giới, được đo bằng chỉ số GII, Việt Nam cũng có thành tích tốt. Với giá trị GII là 0,308 (ở đây giá trị thấp hơn phản ảnh mức bất bình đẳng thấp hơn), Việt Nam được xếp thứ 60 trong tổng số 155 nước năm 2014. Từ năm 2010 đến 2012, nghèo đa chiều cả nước giảm, dựa trên đo lường về tỷ lệ đếm đầu, hay tỷ lệ người nghèo đa chiều; và mức độ trầm trọng, hay số lượng thiếu hụt trung bình của người nghèo đa chiều; và chỉ số MPI là kết hợp của hai chỉ x số thành phần nói trên.
Tuy nhiên có sự khác biệt rất lớn về các chỉ số giữa khu vực nông thôn và khu vực thành thị. Nông thôn có mức nghèo đa chiều cao hơn hẳn 2. Thành tựu tăng trưởng bao trùm Việt Nam đạt được nhiều thành tựu trong quá khứ về phương diện tăng trưởng kinh tế và bao trùm cũng như phát triển con người. Nghèo đói giảm và tầng lớp trung lưu hiện nay đã chiếm trên 50% dân số.