Mở đầu trang khóa luận tốt nghiệp em xin được trân trọng gửi lời cảm ơn tới giám hiệu nhà Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y, các thầy đang công tác và giảng dạy trong khoa đã dạy dỗ dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt em xin được gửi lời cảm ơn trân thành và sâu sắc tới thầy giáo Th.s Ngô Nhật Thắng người đã hướng dẫn ân cần, tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài giúp em có thể hoàn thành bản khóa luận của mình. Em kính chúc các thầy cô giáo luôn luôn mạnh khỏe và thành đạt trong công tác giảng dạy và thành công trong nghiên cứu khoa học. Qua đây em cũng xin được gửi lời cảm ơn trân thành nhất tới Công Ty TNHH và PTNT Nam Sơn ở huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên và toàn thể các cô chú, anh chị trong công ty và em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã tạo mọi điều kiên thuận lợi, động viên tinh thần giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và thực hiện khóa luận này.
Em xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó. Thái Nguyên, tháng 05 năm 2014 Sinh Viên Hoàng Trường Chinh LỜI NÓI ĐẦU Thực hiện theo phương châm: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”. Thực tập tốt nghiệp giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ chương trình học tập tại trường. Giai đoạn học tập tốt nghiệp chính là cơ hội để sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời nâng cao chuyên môn bồi dưỡng lòng hăng say nghề nghiệp.
Thực tập tốt nghiệp không những đào tạo cho sinh viên những kiến thức khoa học áp dụng vào thực tiễn sản xuất mà còn tạo tinh năng động, sáng tạo “Dám nghĩ, dám làm” để sau nay rời ghế nhà trường trở thành những bác sĩ thú y, kỹ sư chăn nuôi có năng lực tốt, chuyên môn giỏi để đáp ứng nhu cầu của xã hội. Được sự nhất trí của Khoa Chăn Nuôi Thú Y - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và sự tiếp nhận của cơ sở tôi đã về thực tập tại Công ty CNHH và PTNTT Nam Sơn thuộc thị trấn Hương Sơn- Huyện Phú Bình- Tỉnh Thái Nguyên. Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn Th.s Ngô Nhật Thắng và các cán bộ công nhân viên tại công ty, cùng với sự cố gắng của bản thân tôi đã hoàn thành đề tài: “Nghiên cứu bổ sung men tiêu hóa (Bacifo) để tăng khả năng sinh trưởng, phòng hội chứng tiêu chảy ở lợn (Yorkshire × Landrace) từ 60 - 150 ngày tuổi tại huyện Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên”. Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm chưa nhiều nên bản khóa luân này chắc chắn không tránh khỏi những sai sót.
Rất mong nhận được những thông cảm và những góp ý báu của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận này được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn. Sinh Viên Hoàng Trường Chinh MỤC LỤC PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT .Điều tra cơ bản .Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý.
Điều kiện khí hậu thủy văn. Điều kiện kinh tế chính trị xã hội. Dân số và nguồn lao động. Cơ cấu tổ chức của Công ty.
Cơ sở vật chất kỹ thuật. Tình hình sản xuất của cơ sở. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt.
Nhận định chung. Phương hướng sản xuất. Nội dung thực hiện. Biện pháp thực hiện.
Kết quả công tác phục vụ sản xuất. Công tác vệ sinh chăn nuôi. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 16 PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở lý luận của đề tài. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của lợn.
Hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa của lợn. Những hiểu biết về bệnh tiêu chảy. Những hiểu biết về men Bacifo. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
Kết quả sủ dụng men Bacifo trong chăn nuôi lợn. Vấn đề sử dụng một số chế phẩm trong chăn nuôi. ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Sơ đồ bố trí thí nghiệm.
Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ. Ảnh hưởng của Bacifo đến khả năng sinh trưởng của lợn. Sinh trưởng tích lũy.
Sinh trưởng tuyệt đối. Sinh trưởng tưởng đối. Ảnh hưởng của men Bacifo đến khả năng sử dụng thức ăn của lợn. Ảnh hưởng của men Bacifo tới khả năng phòng chống bệnh tiêu chảy43 2.
Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy theo lứa tuổi. Hiệu quả kinh tế khi sử dụng men Bacifo. Kết Luận - Tồn Tại Và Đề Nghị. 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
49 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Khối lượng cơ thể của đàn lợn qua các kỳ cân (kg/con). sinh trưởng tuyệt đối của lợn qua các thời kỳ cân (g/con/ngày) .3: Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm và đối chứng qua các giai đoạn (%).4: Tiêu thụ thức ăn/con/ngày. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg).6: Ảnh hưởng của men Bacifo đến tỷ lệ mắc tiêu chảy của đàn lợn.7: Ảnh hưởng của men Bacifo đến kết quả điều trị bệnh tiêu chảy của đàn lợn.8: Tỷ lệ lợn mắc bệnh tiêu chảy theo lứa tuổi .9: Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế. 47 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm và đối chứng .2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của đàn lợn .3: Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm và đối chứng.
41 1 PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.Điều tra cơ bản 1.Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Công ty TNHH và PTNT Nam Sơn là đơn vị thuộc thị trấn Hương Sơn của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Trên địa bàn có đường quốc lộ 37 chạy qua, do vậy rất thuận tiện cho việc vận chuyển thức ăn và các sản phẩm hàng hóa. Vị trí địa lý của huyện Phú Bình được xác định như sau: Huyện Phú Bình giáp huyện Đồng Hỷ về phía bắc; giáp thành phố Thái Nguyên và huyện Phổ Yên về phía tây.
Phía đông và nam giáp tỉnh Bắc Giang (các huyện Hiệp Hòa, Tân Yên và Yên Thế). Tọa độ địa lý của huyện: 21o23 33’ - 21o35 22’ vĩ Bắc; 105o51 - 106o02 kinh độ Đông. Điều kiện đất đai Theo số liệu thống kê do Phòng Thống kê huyện Phú Bình cung cấp, năm 2007 Phú Bình có tổng diện tích đất tự nhiên 24.936 ha, trong đó đất nông nghiệp có 20.219 ha, (chiếm 81%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp 13.570 ha (chiếm 54,3%), đất lâm nghiệp 6.218 ha (chiếm 25%), đất nuôi trồng thủy sản 431 ha (chiếm 1,7%); đất phi nông nghiệp 4. Như vậy trong cơ cấu đất đai của huyện, đất sản xuất nông nghiệp chiếm tới 54,3% trong khi đất lâm nghiệp chỉ chiếm 25%.
Điều đó chứng tỏ nông nghiệp vẫn giữ vị trí hàng đầu trong kinh tế của huyện. Về cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp, năm 2007, trong tổng số 13.690 ha trồng cây hàng năm khác (chiếm 20%) và 3.430 ha trồng cây lâu năm (chiếm 25%). Như vậy mặc dù là một huyện trung du nhưng cây trồng chủ đạo vẫn là lúa, và cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả không phải là thế mạnh của sản xuất nông nghiệp của huyện. 2 Tài nguyên đất đai của Phú Bình có nhiều chủng loại nhưng phân bố không tập trung.
Nhìn chung đất đai Phú Bình được đánh giá là có chất lượng xấu, nghèo chất dinh dưỡng, khả năng giữ nước và giữ ẩm kém, độ mùn tổng số thấp từ 0,5% đến 0,7%, độ PH cao từ 4 đến 5. Với tài nguyên đất đai như vậy, hiệu quả sản xuất nông nghiệp không cao. Tuy nhiên, đối với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khi cần lấy đất ở một số vùng để xây dựng các khu công nghiệp, chi phí đền bù đất sẽ thấp hơn nhiều so với các vùng đồng bằng trù phú và ít ảnh hưởng tới an ninh lương thực của quốc gia hơn. Trong diện tích đất lâm nghiệp của huyện hiện không còn rừng tự nhiên.
Toàn bộ diện tích 6.218 ha rừng của huyện là rừng trồng, chủ yếu là cây keo. Nhìn chung, diện tích đất đai nông nghiệp, lâm nghiệp của huyện trong thời gian qua tuy có giảm nhưng không biến động lớn. Cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp cũng không thay đổi nhiều. Diện tích đất phi nông nghiệp tuy có tăng nhưng không nhiều.
Trong đó đất ở ít thay đổi. Diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên chủ yếu do xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển một số khu công nghiệp và công trình công cộng. Diện tích đất chưa sử dụng của huyện không đáng kể, chỉ chiếm 0,5% diện tích đất tự nhiên. Điều đó chứng tỏ quỹ đất của huyện về cơ bản đã được khai thác hết.
Điều kiện khí hậu thủy văn Khí hậu của Phú Bình mang đặc tính của khí hậu của miền núi trung du Bắc Bộ. Khí hậu của huyện thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, gồm hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng tư năm sau. Mùa hè có gió Đông Nam mang về khí hậu ẩm ướt. Mùa đông có gió mùa Đông Bắc, thời tiết lạnh và khô.
Theo số liệu của Tổng cục Khí tượng Thủy văn, nhiệt độ trung bình hàng năm của huyện giao động khoảng 23,1o - 24,4oC. Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6 - 28,9oC) và tháng lạnh nhất (tháng 1 - 15,2oC) là 13,7oC. Tổng tích ôn hơn 8. Tổng giờ nắng trong năm giao động từ 1.
Lượng bức xạ 155Kcal/cm2. 3 Lượng mưa trung bình năm khoảng từ 2.500 mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1. Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 81- 82%. Độ ẩm cao nhất vào tháng 6, 7, 8 và thấp nhất vào tháng 11, 12.
Có thể nói điều kiện khí hậu - thủy văn của Phú Bình khá thuận lợi cho việc phát triển các ngành nông, lâm nghiệp với các cây trồng vật nuôi thích hợp với địa bàn trung du. Điều kiện kinh tế chính trị xã hội. Dân số và nguồn lao động. Theo số liệu do Phòng Thống kê và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình cung cấp, tính đến cuối năm 2008, dân số của toàn huyện Phú Bình là 146.