Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu marketing nội bộ của các doanh nghiệp ngành may trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" do nghiên cứu sinh Đào Thị Hương thực hiện tại Trường Đại học Thương mại (Hà Nội, 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Cao Tuấn Khanh và PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 934.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam, giữ vị trí xếp hạng thứ 3 trên toàn cầu vào năm 2019 (sau Trung Quốc và Ấn Độ). Năm 2020, dưới tác động của đại dịch Covid-19 và tổng cầu dệt may thế giới suy giảm 25%, kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam đạt 35,27 tỷ USD (giảm 9,29% so với năm 2019). Bên cạnh những kết quả đạt được, ngành may vẫn bộc lộ hạn chế: nguồn nguyên liệu chưa tự chủ, phương thức gia công cắt - may - hoàn thiện (CMT - Cut-Make-Trim) chiếm 65%, sản xuất trọn gói chỉ chiếm 25%, trong khi thiết kế gốc (ODM) và thương hiệu gốc (OBM) chỉ đạt 10%, khiến giá trị gia tăng xuất khẩu dừng lại ở mức khoảng 25%.
Tại tỉnh Thái Nguyên – trung tâm may mặc xuất khẩu của các tỉnh miền núi phía Bắc với 39 doanh nghiệp ngành may – lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhưng trình độ học vấn không đồng đều, chủ yếu qua đào tạo nghề sơ cấp và làm công việc rập khuôn. Dưới áp lực cạnh tranh nguồn nhân lực gay gắt từ các khu công nghiệp lân cận tại Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, các doanh nghiệp may Thái Nguyên đối mặt với tình trạng dịch chuyển lao động thường xuyên, tâm lý "nhảy việc", thiếu gắn bó, gây tốn kém chi phí tuyển dụng và xáo trộn tổ chức.
Phần lớn các nghiên cứu về Marketing nội bộ (Internal Marketing - IM) trước đây tập trung vào khối ngành dịch vụ (ngân hàng, bảo hiểm, du lịch, y tế) tại các quốc gia phát triển. Việc nghiên cứu ứng dụng IM trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là ngành dệt may gia công tại các địa phương của Việt Nam, còn rất hạn chế. Xuất phát từ lý thuyết bất định (Contingency Theory) – khẳng định không có một mô hình quản trị duy nhất cho mọi tổ chức – việc xác định và đo lường tác động của các thành tố IM đến hiệu suất công việc của người lao động trong bối cảnh cụ thể của doanh nghiệp may tỉnh Thái Nguyên là vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các thành tố phối thức Marketing nội bộ trong doanh nghiệp sản xuất; xây dựng và kiểm định mô hình tác động của các thành tố IM đến hiệu suất công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; từ đó xác lập quan điểm, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả IM nhằm cải thiện hiệu suất lao động đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến IM và hiệu suất công việc của nhân viên.
- Nhiệm vụ 2: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, xác lập khung phân tích và xây dựng mô hình nghiên cứu các thành tố phối thức IM tác động đến hiệu suất công việc của nhân viên doanh nghiệp may.
- Nhiệm vụ 3: Thiết kế phương pháp nghiên cứu, kiểm định độ tin cậy thang đo và đo lường mức độ tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc tại các doanh nghiệp may tỉnh Thái Nguyên.
- Nhiệm vụ 4: Phân tích thực trạng hoạt động IM tại các doanh nghiệp may địa bàn, nghiên cứu trường hợp điển hình và đề xuất các giải pháp khả thi cho nhà quản trị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các thành tố của phối thức Marketing nội bộ (IM) và sự tác động của chúng tới hiệu suất công việc của nhân viên trong doanh nghiệp ngành may.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 07 thành tố phối thức IM (động lực làm việc, tuyển dụng, đào tạo, trao quyền, hệ thống hỗ trợ, môi trường làm việc, truyền thông nội bộ) và hiệu suất công việc của nhân viên (năng suất, hợp tác và quan hệ, năng lực cá nhân).
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp may quy mô vừa và lớn trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Thái Nguyên (Thành phố Thái Nguyên, Thành phố Sông Công, huyện Đại Từ, huyện Phú Bình, huyện Đồng Hỷ). Khảo sát sâu 03 doanh nghiệp điển hình đại diện cho các quy mô và loại hình: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG (quy mô trên 10.000 lao động), Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT (quy mô 3.000 - 5.000 lao động) và Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên (doanh nghiệp quân đội/TNHH).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động giai đoạn 2016-2020; dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua điều tra, khảo sát thực hiện trong năm 2020 và 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng tiếp cận chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Hướng 1: Định hướng IM] [Hướng 2: Thành tố phối thức] [Hướng 3: Tác động đến hiệu suất]
Berry (1981) Ahmed & Rafiq (2002, 2003) Chen và cộng sự (2013)
Grönroos (1989, 1994, 2000) Ballantyne (2000, 2003) Amangala & Wali (2013)
Kohli & Jaworski (1990) Gounaris (2006, 2008) Labed & Ryan (2013)
Lings & Greenley (2005, 2010) Hani Al-Dmour và cộng sự (2012) Martey (2014)
Huang & Rundle-Thiele (2014) Mbengo & Chinakidzwa (2014)
Magatef & Momani (2016)
Mokaddem & Adnani (2019)
Các hướng nghiên cứu trước đây
-
Tổng quan về sự thay đổi định hướng Marketing nội bộ trong doanh nghiệp:
- Khái niệm nền tảng xuất phát từ Berry (1981), Berry & Parasuraman (1991, 1992), coi nhân viên là "khách hàng nội bộ" và công việc là "sản phẩm nội bộ".
- Grönroos (1989, 1994, 2000) nhấn mạnh IM là điều kiện tiên quyết trước khi triển khai marketing bên ngoài, giúp xây dựng thái độ hướng tới phục vụ khách hàng. Mowday, Porter & Steers (1982), Kudo và cộng sự (2006) chứng minh IM thúc đẩy sự cam kết và lòng trung thành của nhân viên. Lynch & Worden (2010), Branson (2011), Kale (2007) nhấn mạnh vai trò của việc thấu hiểu nhu cầu của nhân viên thông qua giao tiếp nội bộ.
- Các công trình của Quester & Kelly (1999), Varey & Lewis (1999), Che Ha và cộng sự (2007), Vasconcelos (2008), To và cộng sự (2015) gắn kết IM với việc nâng cao trách nhiệm và hiệu quả của tổ chức.
- Nhóm nghiên cứu về định hướng thị trường nội bộ: Kohli & Jaworski (1990), Lings (2000, 2004), Lings & Greenley (2005, 2010), Gounaris (2006, 2008), Várnai & Fojtik (2008), Kaur, Sharma & Seli (2010), Jou và cộng sự (2008), Tortosa-Edo và cộng sự (2010), Huang & Rundle-Thiele (2014), Fu (2013), Alghamdi (2016), Rosca (2015), De Bruin và cộng sự (2015), Sousa, Krot & Cruz (2018), Sabah Balta (2018), Yildiz & Kara (2017).
-
Tổng quan về các thành tố của phối thức Marketing nội bộ:
- Mô hình Ahmed & Rafiq (2002, 2003): Đề xuất khung triển khai phối thức IM (IM-mix) gồm các công cụ có thể kiểm soát được trong tổ chức, sử dụng năng lực tổ chức làm biến trung gian tác động đến hiệu quả kinh doanh; khảo sát thực nghiệm trên 504 doanh nghiệp (463 doanh nghiệp sản xuất, 41 doanh nghiệp dịch vụ) tại Malaysia, thu về 111 bảng hỏi hợp lệ (89 doanh nghiệp sản xuất).
- Mô hình Ballantyne (2000, 2003): Tiếp cận IM như một chiến lược quan hệ trung gian phục vụ đổi mới tri thức qua quy trình 4 giai đoạn: mã hóa, giải mã, sáng tạo và truyền tin.
- Mô hình Gounaris (2006): Xây dựng mô hình phân cấp 2 cấp độ (cấp cao của tổ chức và cấp dưới của từng nhóm nhân viên), khẳng định hệ thống truyền thông nội bộ là nhân tố cốt lõi.
- Mô hình Hani Al-Dmour, Al-Jweinat & Abu ELSamen (2012): Phát triển thang đo IM gồm 7 thành phần từ 65 biến quan sát ban đầu rút gọn còn 31 biến quan sát thông qua khảo sát 416 nhân viên tại M. Haddad & Sons Co: (1) Động lực và khen thưởng, (2) Truyền thông hiệu quả, (3) Lựa chọn nhân viên, (4) Tuyển dụng hiệu quả, (5) Phát triển nhân viên, (6) Hệ thống hỗ trợ hiệu quả, (7) Môi trường làm việc lành mạnh.
-
Tổng quan về tác động của các thành tố IM đến hiệu suất công việc của nhân viên:
- Chen và cộng sự (2013): Nghiên cứu 617 nhân viên công ty hóa dầu tại Trung Quốc, xác nhận sự trao quyền tâm lý chịu ảnh hưởng từ IM và tác động tích cực đến sự hài lòng, lòng trung thành và hiệu suất công việc.
- Emmanuel Amangala & Andy Fred Wali (2013): Khảo sát 150 nhân viên (126 phiếu hợp lệ) tại 10 doanh nghiệp dịch vụ hàng không tại Sân bay Quốc tế Port Harcourt (Nigeria), phân tích hồi quy qua SPSS 18, chứng minh truyền thông nội bộ và hệ thống khen thưởng thúc đẩy trực tiếp hiệu suất công việc.
- Labed & Ryan (2013): Đánh giá tác động của văn hóa, đào tạo và hỗ trợ thông tin đến kết quả thực hiện công việc trong các tổ chức xã hội dân sự.
- Edward Markwei Martey (2014): Khảo sát 413 nhân viên ngành bảo hiểm tại Ghana, đo lường 5 thành tố (chính sách duy trì, đào tạo, tạo động lực, trao quyền, truyền thông nội bộ) có tương quan thuận chiều với hiệu suất công việc.
- Pinigas Mbengo & More Chinakidzwa (2014): Khảo sát 106 nhân viên Học viện Công nghệ Harare (Zimbabwe), chỉ ra đào tạo, trao quyền và động lực tác động tích cực đến hiệu suất, trong khi quy trình nội bộ không có ý nghĩa thống kê.
- Sima Ghaleb Magatef & Raed Ahmad Momani (2016): Khảo sát 333 nhân viên bệnh viện tư nhân tại Jordan (tỷ lệ phản hồi 74%), khẳng định đào tạo nội bộ, khen thưởng, giao tiếp, trao quyền và văn hóa tổ chức tác động tích cực đến hiệu suất công việc.
- Abdeldjalil Mokaddem & Khawla Adnani (2019): Nghiên cứu 37 nhân viên tại Công ty Viễn thông Mobilis, chứng minh 4 thành tố (trao quyền, động lực, truyền thông nội bộ, đào tạo) tác động thuận chiều đến hiệu suất.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Xác định và lượng hóa các thành tố của phối thức Marketing nội bộ phù hợp với đặc thù sản xuất gia công của doanh nghiệp ngành may.
- Xây dựng khung thang đo đánh giá hiệu suất công việc của người lao động trực tiếp trong ngành may bao gồm các khía cạnh năng suất, quan hệ phối hợp và năng lực cá nhân.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị của thang đo IM trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam, cụ thể là địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Kiểm định sự khác biệt về hiệu suất công việc của nhân viên theo các đặc tính nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Bản chất của Marketing nội bộ: Xuất phát từ quan điểm của Sasser & Arbeit (1976), Rosenbluth & Peters (1994), Greene và cộng sự (1994), Bell và cộng sự (2004), Rafiq & Ahmed (2003). Doanh nghiệp xem nhân viên là khách hàng nội bộ; công việc, chính sách và môi trường làm việc là sản phẩm nội bộ.
- Phối thức Marketing nội bộ (IM-mix): Dựa trên khung lý thuyết của Ahmed & Rafiq (2002), luận án ánh xạ phối thức dịch vụ 7Ps sang môi trường quản trị nội bộ doanh nghiệp may:
- Sản phẩm (Product): Hoạt động đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
- Giá (Price): Động lực làm việc, bao gồm thù lao tài chính, chính sách đãi ngộ và chi phí tâm lý khi tiếp nhận thay đổi.
- Địa điểm/Phân phối (Place): Hệ thống hỗ trợ nội bộ, các kênh cung cấp công cụ, tài liệu và địa điểm truyền tải thông tin.
- Truyền thông (Promotion): Hoạt động truyền thông nội bộ, phổ biến định hướng, bảng tin, website và họp giao ban.
- Bằng chứng vật chất (Physical Evidence): Môi trường làm việc vật chất, điều kiện nhà xưởng, máy móc, an toàn lao động.
- Quy trình (Process): Hoạt động tuyển dụng, bố trí nhân sự và quy trình phân công lao động.
- Người tham gia (Participants): Công tác trao quyền và mối quan hệ ủy quyền giữa cán bộ quản lý với nhân viên.
- Ranh giới giữa Marketing nội bộ và Quản trị nguồn nhân lực (HRM): Phân tích sự giao thoa và khác biệt qua quan điểm của Kotler & Levy (1969), Willman (1989), Collins & Payne (1991), Glassman & McAfee (1992), Hales (1994), Joseph (1996), Ewing & Caruana (1999), Ahmed & Rafiq (2002, 2003). HRM vận hành dựa trên thẩm quyền hành chính và tính cưỡng chế theo hợp đồng; IM vận hành dựa trên cơ chế thuyết phục phi cưỡng chế và triết lý hướng tới sự hài lòng của khách hàng nội bộ.
- Hiệu suất công việc của nhân viên (Job Performance): Khái niệm hóa theo Almolaa & Mostafa (1996), Albarnotti (2001), Suliman (2001), Lindgren (2001), Advani & Abbas (2015), đo lường qua 3 thành phần:
- Năng suất: Số lượng sản phẩm hoàn thành, chất lượng sản phẩm đạt chuẩn, thời gian hoàn thành và mức độ thành thạo công việc.
- Hợp tác và quan hệ: Quan hệ với đồng nghiệp, quan hệ với ban quản lý và tinh thần phục vụ khách hàng.
- Năng lực: Năng lực sáng tạo, ý thức học hỏi tự hoàn thiện bản thân, khả năng giải quyết sự cố phát sinh và trí tuệ trong công việc.
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 07 biến độc lập tác động trực tiếp đến 01 biến phụ thuộc (Hiệu suất công việc của nhân viên):
| Giả thuyết | Mối quan hệ kỳ vọng | Cơ sở lý thuyết |
|---|---|---|
| H1 | Động lực làm việc có tác động tích cực (+) đến Hiệu suất công việc của nhân viên | Ahmed & Rafiq (2002), Mbengo & Chinakidzwa (2014) |
| H2 | Tuyển dụng có tác động tích cực (+) đến Hiệu suất công việc của nhân viên | Hani Al-Dmour và cộng sự (2012) |
| H3 | Đào tạo có tác động tích cực (+) đến Hiệu suất công việc của nhân viên | Ahmed & Rafiq (2002), Magatef & Momani (2016) |
| H4 | Trao quyền có tác động tích cực (+) đến Hiệu suất công việc của nhân viên | Chen và cộng sự (2013), Mokaddem & Adnani (2019) |
| H5 | Hệ thống hỗ trợ có tác động tích cực (+) đến Hiệu suất công việc của nhân viên | Bouckaert & Peters (2002), Hani Al-Dmour và cộng sự (2012) |
| H6 | Môi trường làm việc có tác động tích cực (+) đến Hiệu suất công việc của nhân viên | Ahmed & Rafiq (2002), Hani Al-Dmour và cộng sự (2012) |
| H7 | Truyền thông nội bộ có tác động tích cực (+) đến Hiệu suất công việc của nhân viên | Emmanuel Amangala & Andy Fred Wali (2013) |
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
[ Biến độc lập (07 thành tố IM) ] [ Biến phụ thuộc ]
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng (sơ bộ và chính thức) cùng phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình.
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua phỏng vấn sâu các chuyên gia quản trị, lãnh đạo doanh nghiệp và người lao động trực tiếp tại các nhà máy may nhằm điều chỉnh danh mục biến quan sát, hoàn thiện từ ngữ và nội dung bảng câu hỏi (Hộp 3.1).
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát thử với quy mô mẫu $n = 100$ nhân viên tại các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để đánh giá độ rõ ràng của bảng hỏi và kiểm định sơ bộ hệ số tin cậy Cronbach's Alpha trước khi ban hành bảng hỏi chính thức.
- Nghiên cứu định lượng chính thức:
- Mẫu nghiên cứu: Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Quy mô mẫu thu thập hợp lệ đạt $n = 301$ nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp may tỉnh Thái Nguyên.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để tiến hành: thống kê mô tả mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3); phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép quay Varimax (loại biến có hệ số tải Factor Loading nhỏ hơn 0,5); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến; kiểm định Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo biến nhân khẩu học.
- Dữ liệu nghiên cứu: Nguồn thứ cấp từ báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) và niên giám thống kê giai đoạn 2016-2020; nguồn sơ cấp thu thập từ điều tra bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp năm 2020-2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu về sự chuyển dịch định hướng Marketing nội bộ từ dịch vụ sang sản xuất; phân tích các mô hình thành tố phối thức IM tiêu biểu của Ahmed & Rafiq (2003), Ballantyne (2003), Gounaris (2006) và Hani Al-Dmour cùng cộng sự (2012); tổng hợp các bằng chứng thực nghiệm về tác động của IM đến hiệu suất công việc của Chen và cộng sự (2013), Amangala & Wali (2013), Martey (2014), Mbengo & Chinakidzwa (2014), Magatef & Momani (2016), Mokaddem & Adnani (2019). Từ đó, tác giả chỉ ra 4 khoảng trống nghiên cứu trọng tâm trong ngành may mặc tại địa phương.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2 luận giải các khái niệm cốt lõi: Marketing nội bộ, đặc trưng, vai trò của IM đối với doanh nghiệp sản xuất, ranh giới phân định giữa IM và HRM. Chương này thiết lập mô hình lý thuyết gồm 07 thành tố phối thức IM (được chuyển hóa từ 7Ps sang bối cảnh sản xuất dệt may), luận giải 07 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H7), xác định thang đo biến độc lập (Bảng 2.1) và thang đo biến phụ thuộc hiệu suất công việc gồm năng suất, hợp tác và năng lực (Bảng 2.2).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày sơ đồ khái quát hóa quy trình nghiên cứu (Hình 1.1). Tác giả mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia), quy trình khảo sát sơ bộ ($n=100$) và khảo sát chính thức ($n=301$), cấu trúc bảng câu hỏi (Bảng 3.1), thang đo các hoạt động IM trong doanh nghiệp may (Bảng 3.2), thang đo biến phụ thuộc (Bảng 3.3) cùng các phương pháp phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 22.0.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu marketing nội bộ của các doanh nghiệp ngành may trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương 4 tập trung trình bày các phát hiện định lượng và nghiên cứu tình huống thực địa:
1. Bối cảnh ngành may Thái Nguyên (2016-2020)
- Toàn tỉnh có 39 doanh nghiệp may, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng GRDP, tạo việc làm và kim ngạch xuất khẩu địa phương (Bảng 4.1, Bảng 4.2).
- Thị trường xuất khẩu chủ lực gồm Mỹ, EU, Hàn Quốc, Nhật Bản (Hình 4.1).
2. Kết quả kiểm định mô hình định lượng ($n=301$)
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố khám phá (EFA): Tất cả các thang đo của 07 biến độc lập và 01 biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy cao ($\alpha > 0,7$, hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$). Phân tích EFA (Bảng 4.4) trích xuất thành công 07 nhóm nhân tố độc lập với hệ số KMO đạt yêu cầu, giá trị Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích đạt chuẩn.
- Thống kê mô tả các thành phần: Phản ánh mức độ đánh giá trung bình của người lao động đối với từng thành tố IM và hiệu suất công việc (Bảng 4.5, Bảng 4.13 đến 4.20).
- Phân tích tương quan Pearson: Xác nhận mối tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê giữa cả 07 thành tố IM với hiệu suất công việc của nhân viên (Bảng 4.6).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Mô hình hồi quy xác định mức độ tác động của các thành tố IM đến hiệu suất công việc của nhân viên (Bảng 4.7):
- Cả 07 giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê $p < 0,05$ (Bảng 4.12, Hình 4.2).
- Thành tố "Môi trường làm việc" có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, khẳng định đây là yếu tố tác động tích cực mạnh mẽ nhất đến hiệu suất lao động của công nhân may tại Thái Nguyên. Kế tiếp là các thành tố: Động lực làm việc, Truyền thông nội bộ, Hệ thống hỗ trợ, Trao quyền, Đào tạo và Tuyển dụng.
- Kiểm định khác biệt theo biến nhân khẩu học:
- Kiểm định T-Test (Bảng 4.8): Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hiệu suất công việc giữa nhân viên nam và nữ.
- Kiểm định One-Way ANOVA: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hiệu suất công việc theo trình độ học vấn (Bảng 4.10) và thời gian làm việc / thâm niên (Bảng 4.11); không có sự khác biệt rõ rệt theo độ tuổi (Bảng 4.9).
3. Phân tích thực trạng tại các doanh nghiệp may điển hình
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên (Bảng 4.21): Doanh nghiệp có quy mô lớn nhất tỉnh (trên 10.000 lao động), áp dụng hệ thống quản trị hiện đại, môi trường làm việc đạt chuẩn quốc tế (SA8000, WRAP), chế độ đãi ngộ tốt, truyền thông nội bộ đa kênh.
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT (Bảng 4.22): Doanh nghiệp quy mô trung bình lớn (3.000 - 5.000 lao động), tăng trưởng nhanh, chú trọng đào tạo tay nghề tại chỗ nhưng hệ thống hỗ trợ và chính sách trao quyền cho cấp tổ đội còn hạn chế.
- Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên (Bảng 4.23): Doanh nghiệp đặc thù thuộc khối quân đội, tính kỷ luật lao động cao, công việc ổn định nhưng mức độ linh hoạt trong chính sách tạo động lực và trao quyền chưa cao.
- Đánh giá chung: Luận án tổng kết các thành công (duy trì việc làm ổn định, cải thiện điều kiện nhà xưởng), hạn chế (chính sách thù lao chưa đủ sức giữ chân lao động trước làn sóng dịch chuyển sang các tỉnh lân cận, đào tạo còn nặng về kèm cặp thụ động, truyền thông một chiều) và nguyên nhân cốt lõi (nhận thức về IM của nhà quản trị còn xem nhẹ, nguồn lực tài chính có hạn, áp lực cạnh tranh đơn hàng CMT).
Chương 5: Quan điểm, định hướng và giải pháp marketing nội bộ của các doanh nghiệp ngành may trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn 2030
Chương 5 xác định các quan điểm phát triển nguồn nhân lực gắn với Marketing nội bộ trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP). Tác giả đề xuất 07 nhóm giải pháp cụ thể tương ứng với 07 thành tố phối thức IM:
- Giải pháp về môi trường làm việc: Nâng cấp hệ thống chiếu sáng, thông gió, kiểm soát bụi bông, tối ưu hóa công thái học tại chuyền may và đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn - vệ sinh lao động.
- Giải pháp về động lực làm việc: Hoàn thiện quy chế trả lương theo sản phẩm kết hợp thưởng năng suất chất lượng, xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng và chính sách phúc lợi phi tài chính.
- Giải pháp về truyền thông nội bộ: Thiết lập kênh phản hồi hai chiều, tăng cường đối thoại định kỳ giữa ban giám đốc và người lao động, ứng dụng nền tảng số trong thông tin nội bộ.
- Giải pháp về hệ thống hỗ trợ: Hiện đại hóa trang thiết bị máy may tự động, cải tiến phần mềm quản lý chuyền may, hỗ trợ kịp thời vật tư và chăm lo đời sống công nhân (nhà trẻ, xe đưa đón).
- Giải pháp về trao quyền cho nhân viên: Tăng tính chủ động cho tổ trưởng chuyền may và công nhân trong việc xử lý lỗi kỹ thuật, khuyến khích sáng kiến cải tiến quy trình (Kaizen/5S).
- Giải pháp về đào tạo nhân viên: Đa dạng hóa chương trình đào tạo đa kỹ năng, bồi dưỡng tay nghề may mẫu, đào tạo tác phong công nghiệp và văn hóa doanh nghiệp.
- Giải pháp về tuyển dụng nhân viên: Chuẩn hóa bản mô tả công việc, áp dụng marketing tuyển dụng minh bạch, hợp tác với các trường đào tạo nghề tại địa phương. Chương này cũng đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thái Nguyên, Hiệp hội Dệt may và nêu rõ các hạn chế cùng định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý thuyết về Marketing nội bộ (IM) áp dụng riêng cho khối doanh nghiệp sản xuất gia công – một lĩnh vực có đặc thù thâm dụng lao động phổ thông, khác biệt với lĩnh vực dịch vụ truyền thống.
- Chuyển hóa và kiểm định thành công mô hình phối thức IM 7 thành tố (Đào tạo, Động lực, Hệ thống hỗ trợ, Truyền thông nội bộ, Môi trường làm việc, Tuyển dụng, Trao quyền) tác động đến hiệu suất công việc của nhân viên trong doanh nghiệp ngành may tại một quốc gia đang phát triển.
- Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về vai trò điều tiết/ảnh hưởng của các biến nhân khẩu học gồm "trình độ học vấn" và "thời gian làm việc" (thâm niên) đối với hiệu suất công việc của người lao động ngành may.
- Chuẩn hóa bộ thang đo IM và hiệu suất công việc của nhân viên sản xuất phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Xác lập bức tranh thực trạng toàn diện về hoạt động Marketing nội bộ tại 39 doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020.
- Chứng minh bằng số liệu định lượng ($n=301$) rằng cả 7 thành tố IM đều có tác động tích cực đến hiệu suất công việc, trong đó "môi trường làm việc" là thành tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất.
- Cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản trị doanh nghiệp may tại Thái Nguyên và các tỉnh lân cận trong việc hoạch định chính sách quản trị nguồn nhân lực dựa trên triết lý Marketing nội bộ, góp phần giảm thiểu tỷ lệ "nhảy việc", gia tăng lòng trung thành và tối ưu hóa năng suất lao động.
- Đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu phát triển ngành may Thái Nguyên giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn tại 39 doanh nghiệp ngành may trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, chưa mở rộng so sánh liên tỉnh hoặc các trung tâm dệt may lớn khác như Nam Định, TP. Hồ Chí Minh hay Bình Dương.
- Quy mô mẫu: Mẫu khảo sát định lượng chính thức dừng lại ở mức $n = 301$ người lao động, tập trung chủ yếu vào 3 doanh nghiệp điển hình (TNG, TDT, X20), chưa bao quát toàn bộ các cơ sở may gia công siêu nhỏ.
- Phương pháp thu thập: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020-2021, thời điểm chịu ảnh hưởng gián đoạn bởi các biện pháp giãn cách xã hội phòng chống dịch Covid-19, có thể tạo ra những biến động tâm lý nhất định đối với người lao động.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các ngành công nghiệp sản xuất thâm dụng lao động khác (da giày, lắp ráp linh kiện điện tử) hoặc so sánh giữa các vùng kinh tế trọng điểm.
- Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết mới vào mô hình (như: văn hóa doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo, sự gắn kết tổ chức, cam kết tình cảm).
- Ứng dụng các mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính nâng cao (PLS-SEM hoặc CB-SEM) trên quy mô mẫu lớn hơn để kiểm định các tác động đa chiều và phi tuyến tính.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật giá trị về quản trị marketing, quản trị nguồn nhân lực và quản trị kinh doanh; đặc biệt là phương pháp luận chuyển hóa 7Ps dịch vụ sang phối thức IM trong doanh nghiệp sản xuất.
- Giảng viên đại học và viện nghiên cứu: Bổ sung tư liệu giảng dạy thực tế và các tình huống tình huống (Case study) cho các học phần Quản trị Marketing, Quản trị Chiến lược, Quản trị Doanh nghiệp sản xuất.
- Nhà quản trị doanh nghiệp ngành may: Cung cấp công cụ đo lường và khung giải pháp thực tế để cải thiện điều kiện làm việc, tái cấu trúc hệ thống đãi ngộ và nâng cao năng suất công nhân may.
- Cơ quan hoạch định chính sách và tổ chức nghề nghiệp: Hỗ trợ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên và Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) trong việc định hình các chính sách phát triển nguồn nhân lực bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh cho cụm công nghiệp dệt may địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của luận án bao gồm những thành tố Marketing nội bộ nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 07 thành tố độc lập: (1) Động lực làm việc, (2) Tuyển dụng, (3) Đào tạo, (4) Trao quyền, (5) Hệ thống hỗ trợ, (6) Môi trường làm việc, (7) Truyền thông nội bộ. Cả 7 thành tố này đều được chứng minh có tác động tích cực đến biến phụ thuộc là Hiệu suất công việc của nhân viên.
2. Thành tố nào trong phối thức IM có tác động mạnh nhất đến hiệu suất công việc của nhân viên may tại Thái Nguyên?
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy thành tố "Môi trường làm việc" có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, khẳng định điều kiện làm việc vật chất, ánh sáng, nhà xưởng, thông gió và vệ sinh an toàn lao động là yếu tố tác động tích cực mạnh mẽ nhất đến hiệu suất lao động của công nhân ngành may trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Quy mô mẫu và kỹ thuật phân tích định lượng được tác giả sử dụng như thế nào?
Luận án thực hiện khảo sát sơ bộ trên mẫu $n = 100$ và khảo sát chính thức trên mẫu $n = 301$ nhân viên tại các doanh nghiệp may tỉnh Thái Nguyên bằng bảng hỏi Likert 5 điểm. Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 22.0 với các kỹ thuật: kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định Independent Samples T-Test và kiểm định One-Way ANOVA.
4. Kết quả kiểm định sự khác biệt theo biến nhân khẩu học cho thấy điều gì?
Kết quả kiểm định chỉ ra không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hiệu suất công việc giữa các nhóm giới tính (nam/nữ) và các nhóm độ tuổi. Ngược lại, có sự khác biệt rõ rệt và có ý nghĩa thống kê về hiệu suất công việc của nhân viên theo trình độ học vấn và thời gian làm việc (thâm niên).
5. Ba doanh nghiệp may điển hình được khảo sát sâu trong luận án là những đơn vị nào?
Ba doanh nghiệp điển hình được nghiên cứu tình huống gồm:
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên (doanh nghiệp lớn trên 10.000 lao động);
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT (doanh nghiệp quy mô 3.000 - 5.000 lao động);
- Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên (doanh nghiệp quân đội / TNHH).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Thị Hương đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận về Marketing nội bộ trong khối doanh nghiệp sản xuất gia công may mặc tại Việt Nam. Thông qua quy trình nghiên cứu kết hợp định tính, định lượng ($n=301$) và nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Thái Nguyên, luận án đã xác định và kiểm định thành công mô hình 07 thành tố IM tác động thuận chiều đến hiệu suất công việc, trong đó môi trường làm việc giữ vai trò then chốt nhất. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, phục vụ nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực cho ngành may tỉnh Thái Nguyên giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.