Nghiên Cứu Marketing: Đánh Giá Mức Độ Hoàn Thành Công Việc Trong Thời Đại COVID-19

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng e-banking tại ngân hàng BIDV ở TP Hồ Chí Minh trong bài thi kết thúc học phần marketing.

Trường đại học

Trường Đại Học Tài Chính

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Thi Kết Thúc Học Phần

2022

73
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp định tính

1.5.2. Phương pháp định lượng

1.6. Giả thuyết và mô hình đề xuất nghiên cứu

1.6.1. Giả thuyết nghiên cứu

1.6.2. Mô hình nghiên cứu

1.6.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Thông tin về mẫu (thống kê mô tả)

2.2. Ý nghĩa các đại lượng/ chỉ số cần phân tích

2.3. Thao tác

2.4. Thông tin giới tính của mẫu quan sát

2.5. Thông tin độ tuổi của mẫu quan sát

3. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ

3.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

3.2. Về phương pháp nghiên cứu

3.3. Về các giả thuyết nghiên cứu

3.4. Kết quả nghiên cứu

3.5. Hạn chế của đề tài

3.6. Một số đề xuất giải pháp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Marketing Trong Thời Đại COVID 19

Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, nghiên cứu marketing đã trở thành một lĩnh vực quan trọng để hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng và các chiến lược marketing hiệu quả. Sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng đã tạo ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp. Việc nắm bắt xu hướng và điều chỉnh chiến lược marketing là cần thiết để tồn tại và phát triển trong thời kỳ này.

1.1. Tác Động Của COVID 19 Đến Hành Vi Tiêu Dùng

Đại dịch đã làm thay đổi cách thức tiêu dùng của người dân. Nhiều người đã chuyển sang mua sắm trực tuyến, dẫn đến sự gia tăng của các dịch vụ E-commerce. Theo báo cáo, tỷ lệ người tiêu dùng sử dụng dịch vụ trực tuyến đã tăng lên đáng kể trong thời gian này.

1.2. Xu Hướng Marketing Số Trong Thời Kỳ Đại Dịch

Marketing số đã trở thành xu hướng chủ đạo trong thời kỳ COVID-19. Các doanh nghiệp đã áp dụng các chiến lược marketing trực tuyến để tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn. Việc sử dụng mạng xã hội và quảng cáo trực tuyến đã gia tăng mạnh mẽ.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Nghiên Cứu Marketing

Nghiên cứu marketing trong thời kỳ COVID-19 đối mặt với nhiều thách thức. Các doanh nghiệp cần phải điều chỉnh chiến lược để phù hợp với sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng. Việc thu thập dữ liệu và phân tích cũng gặp khó khăn do sự biến động của thị trường.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Thu Thập Dữ Liệu

Việc thu thập dữ liệu trong thời gian đại dịch gặp nhiều khó khăn do hạn chế di chuyển và sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng. Các phương pháp khảo sát truyền thống không còn hiệu quả như trước.

2.2. Thay Đổi Trong Chi Phí Marketing

Chi phí marketing đã tăng lên do sự cạnh tranh khốc liệt trong môi trường trực tuyến. Doanh nghiệp cần phải tối ưu hóa ngân sách để đạt được hiệu quả cao nhất.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Marketing Hiệu Quả

Để đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong nghiên cứu marketing, các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cần được áp dụng. Việc kết hợp các phương pháp này sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường.

3.1. Phương Pháp Định Tính Trong Nghiên Cứu

Phương pháp định tính giúp thu thập thông tin sâu sắc về hành vi và thái độ của người tiêu dùng. Các cuộc phỏng vấn và thảo luận nhóm là những công cụ hữu ích trong giai đoạn này.

3.2. Phương Pháp Định Lượng Để Đánh Giá Hiệu Quả

Phương pháp định lượng cho phép đo lường chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng. Sử dụng khảo sát trực tuyến là một cách hiệu quả để thu thập dữ liệu trong thời gian này.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Marketing

Nghiên cứu marketing không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng. Các doanh nghiệp có thể áp dụng các kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chiến lược marketing của mình, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Chiến Lược Marketing Đáp Ứng Nhu Cầu Khách Hàng

Các doanh nghiệp cần phát triển các chiến lược marketing linh hoạt để đáp ứng nhu cầu thay đổi của khách hàng. Việc cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Marketing Sau COVID 19

Đánh giá hiệu quả của các chiến lược marketing sau đại dịch là cần thiết. Doanh nghiệp cần phân tích dữ liệu để hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng và điều chỉnh chiến lược cho phù hợp.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Nghiên Cứu Marketing

Tương lai của nghiên cứu marketing trong thời kỳ hậu COVID-19 sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Các doanh nghiệp cần phải thích nghi với những thay đổi trong hành vi tiêu dùng và áp dụng các công nghệ mới để tối ưu hóa chiến lược marketing.

5.1. Xu Hướng Marketing Trong Tương Lai

Xu hướng marketing sẽ tiếp tục chuyển dịch sang các nền tảng số. Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ và dữ liệu để nắm bắt cơ hội.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Liên Tục

Nghiên cứu liên tục là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh. Việc theo dõi và phân tích thị trường sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác hơn.

10/07/2025
Bài thi kết thúc học phần môn nghiên cứu marketing 2 khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng e banking tại ngân hàng bidv của khách hàng tại tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 của đề tài đã giới được những nội dung quan trọng như trình bày được lý do chọn đề tài mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, đồng thời còn đưa ra được mô hình nghiên cứu đề xuất làm nền tảng cho đề tài. 8 Downloaded by TOM TIT (tomboy1@gmail.com) lOMoARcPSD|39605280 CHƯƠNG 2: XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Thông tin về mẫu (thống kê mô tả) 2.1 Ý nghĩa Thống kê mô tả là kỹ thuật giúp người nghiên cứu mô tả tổng quát, tóm tắt về đặc trưng của dữ liệu khảo sát và mẫu nghiên cứu, gồm có: thống kê tần số, các đại lượng thống kê mô tả, bảng kết hợp nhiều biến,. Ví dụ: Mẫu khảo sát có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ. Thu nhập thuộc khoảng nào,.2 Ý nghĩa các đại lượng/ chỉ số cần phân tích Các thuộc tính cần khai báo là: - Mean: Trung bình cộng - Sum: Tổng các giá trị của biến (Cộng tất cả các giá trị trong tập dữ liệu quan sát) - Std.Deviation: Độ lệch chuẩn - Minimum: Giá trị nhỏ nhất - Maximum Giá trị lớn nhất - Variance: Phương sai - Range: Khoảng biến thiên (GTLN, GTNN) - Mode: Số được lặp lại nhiều - Kurtosis: Hệ số đo độ nhọn (Thước đo độ rộng hình chóp của một phân phối, thường phân phối chuẩn có hệ số này là 3) - Skewness: Hệ số bất đối xứng (Thước đo độ không đối xứng của một phân phối, phân phối chuẩn có hệ số này là 0 vì các quan sát phân phối đối xứng).3 Thao tác  B1: Khai báo biến (Lưu ý mục nào việc làm đầu tiên cũng là khai báo biến) 9 Downloaded by TOM TIT (tomboy1@gmail.com) lOMoARcPSD|39605280 TH1: Câu hỏi 1 câu trả lời (SA) sẽ được khai báo thành 01 biến trong file nhập liệu TH2: Câu hỏi nhiều câu trả lời (MA) sẽ được khai báo thành n biến trong file nhập liệu.

Số n bằng tổng số đáp án có sẵn trong câu hỏi đó.  B2: Để phân tích thống kê tần số trên SPSS, truy cập vào Analyze > Descriptive Statistics > Frequencies > Đưa hết tất cả các biến cần chạy thống kê mô tả từ mục bên trái sang mục bên phải Variable (s) > chọn ô Display Frequency Tables > chọn Statistics > Chọn Continue > Chọn OK.  B3: Đọc kết quả. - Cột Frequency: Thể hiện tần số của những người chọn giá trị đó - Cột Percent: Tỷ lệ phần trăm của của những người chọn giá trị đó - Cột Valid Percent: Tỷ lệ phần trăm hợp lệ - Cột Cumulative Percent: Phần trăm tích lũy.

Giá trị sau sẽ bằng phần trăm giá trị đầu cộng tất cả giá trị phía trước nó cộng giá trị phần trăm của nó. Thiết kế nghiên cứu định lượng  Mục đích Thực nghiệm một cách có hệ thống về các yếu tố liên quan đến mức độ tin cậy đối với Ngân hàng BIDV của người dùng qua các số liệu cụ thể từ các biến quan sát như nhận thức lợi ích, rủi ro, độ tin cậy của khách hàng, nhu cầu, chi phí dịch vụ, môi trường, thói quen đối với Ngân hàng BIDV.  Chọn mẫu Đối tượng tham gia phỏng vấn: Người dùng E-Banking của Ngân hàng BIDV tại Thành phố Hồ Chí Minh. Cách thức chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện bằng cách phỏng vấn theo đường link được chia sẻ trên các nền tảng mạng xã hội: Facebook, Instagram, Zalo 10 Downloaded by TOM TIT (tomboy1@gmail.com) lOMoARcPSD|39605280  Kích thước mẫu: n=200 2.4 Thông tin giới tính của mẫu quan sát Giới tính Valid Percent Cumulative Percent Frequency Percent Nam 120 60.1 Phân tích thống kê mô tả về Giới tính Frequency: Trong tổng số 200 người tham gia khảo sát, có 120 người thuộc nhóm nam giới, 80 người chọn nhóm nữ giới trên tổng số 200 người.

Percent: Là số phần trăm của người thực hiện khảo sát đó (Ví dụ: 120 chia 200, kết quả là 60,0%). Valid Percent: Không có trường hợp khảo sát nào không hợp lệ (Nếu không có Missing, giá trị cột Valid Percent sẽ bằng với giá trị cột Percent). Cumulative Percent: Tỷ lệ phần trăm tích lũy chỉ tính trên các giá trị hợp lệ. Tỷ lệ phần trăm sẽ cộng dồn tới khi đủ 100% (Ví dụ: 100% là từ 40%+ 60% và sẽ cộng dồn đến khi đủ 100%).

11 Downloaded by TOM TIT (tomboy1@gmail.5 Thông tin độ tuổi của mẫu quan sát Độ tuổi Valid Percent Cumulative Percent Frequency Percent Valid Dưới 18 tuổi 4 2.2 Phân tích thống kê mô tả về Độ tuổi Frequency: Trong tổng số 200 người tham gia khảo sát, có 04 người thuộc nhóm tuổi dưới 18 tuổi, nhóm tuổi từ 18-25 tuổi có 145 người thuộc nhóm tuổi này, nhóm tuổi từ 26-35 tuổi có 46 người chọn, 5 người chọn nhóm tuổi từ 36-50 tuổi. Percent: Là số phần trăm của người thực hiện khảo sát đó (Ví dụ: 04 chia 200, kết quả là 2,0%). Valid Percent: Không có trường hợp khảo sát nào không hợp lệ (Nếu không có Missing, giá trị cột Valid Percent sẽ bằng với giá trị cột Percent). Cumulative Percent: Tỷ lệ phần trăm tích lũy chỉ tính trên các giá trị hợp lệ.

Tỷ lệ phần trăm sẽ cộng dồn tới khi đủ 100% (Ví dụ: 74,5% là từ 20%+ 72,5% và sẽ cộng dồn đến khi đủ 100%). 12 Downloaded by TOM TIT (tomboy1@gmail.6 Thông tin nghề nghiệp của mẫu quan sát Nghề nghiệp Valid Cumulative Frequency Percent Percent Percent Valide Học sinh, sinh 125 62.5 viên Nhân viên văn 60 30.5 phòng Công việc tự do 15 7. 3Phân tích thống kê mô tả về Nghề nghiệp Frequency: Trong tổng số 200 người tham gia khảo sát, có 125 người là học sinh, sinh viên, 60 người thuộc nhóm nhân viên văn phòng, 15 người chọn công việc tự do trên tổng số 200 người. Percent: Là số phần trăm của người thực hiện khảo sát đó (Ví dụ: 125 chia 200, kết quả là 62,5%).

Valid Percent: Không có trường hợp khảo sát nào không hợp lệ (Nếu không có Missing, giá trị cột Valid Percent sẽ bằng với giá trị cột Percent). Cumulative Percent: Tỷ lệ phần trăm tích lũy chỉ tính trên các giá trị hợp lệ. Tỷ lệ phần trăm sẽ cộng dồn tới khi đủ 100% (Ví dụ: 92,5% là từ 62,5%+ 30% và sẽ cộng dồn đến khi đủ 100%). 13 Downloaded by TOM TIT (tomboy1@gmail.7 Thông tin thu nhập của mẫu quan sát Thu nhập Valid Percent Cumulative Percent Frequency Percent Valid Dưới 5 triệu 42 21.

4 Phân tích thống kê mô tả về Thu nhập Frequency: Trong tổng số 200 người tham gia khảo sát, có 42 người thu nhập dưới 5 triệu, 106 người thuộc nhóm thu nhập 5 triệu - 10 triệu, 32 người chọn nhóm thu nhập 10 triệu - 15 triệu, có 15 người chọn nhóm thu nhập 15 triệu - 20 triệu, 4 người trên 200 người chọn nhóm thu nhập trên 20 triệu. Percent: Là số phần trăm của người thực hiện khảo sát đó (Ví dụ: 42 chia 200, kết quả là 21%). Valid Percent: Không có trường hợp khảo sát nào không hợp lệ (Nếu không có Missing, giá trị cột Valid Percent sẽ bằng với giá trị cột Percent). Cumulative Percent: Tỷ lệ phần trăm tích lũy chỉ tính trên các giá trị hợp lệ.

Tỷ lệ phần trăm sẽ cộng dồn tới khi đủ 100% (Ví dụ: 90% là từ 74%+ 16% và sẽ cộng dồn đến khi đủ 100%). 14 Downloaded by TOM TIT (tomboy1@gmail.8 Thông tin trình độ học vấn của mẫu quan sát Trình độ học vấn Valid Cumulative Frequency Percent Percent Percent Valid Dưới trung học phổ 4 2.0 thông Trung cấp, cao đẳng 13 6.5 Trên đại học 15 7. 5 Phân tích thống kê mô tả Trình độ học vấn Frequency: Trong tổng số 200 người tham gia khảo sát, có 4 người chọn nhóm dưới trung học phổ thông, 13 người thuộc nhóm trung cấp, cao học, 168 người chọn nhóm đại học, có 15 người chọn nhóm trên đại học. Percent: Là số phần trăm của người thực hiện khảo sát đó (Ví dụ: 04 chia 200, kết quả là 2,0%).

Valid Percent: Không có trường hợp khảo sát nào không hợp lệ (Nếu không có Missing, giá trị cột Valid Percent sẽ bằng với giá trị cột Percent). Cumulative Percent: Tỷ lệ phần trăm tích lũy chỉ tính trên các giá trị hợp lệ. Tỷ lệ phần trăm sẽ cộng dồn tới khi đủ 100% (Ví dụ: 8,5% là từ 6,5%+ 2,0% và sẽ cộng dồn đến khi đủ 100%). 15 Downloaded by TOM TIT (tomboy1@gmail.2 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha 2.1 Ý nghĩa Công cụ này sẽ giúp kiểm tra xem các biến quan sát của nhân tố mẹ có đáng tin cậy hay không, có tốt không.

Phép kiểm định này phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ giữa các biến quan sát trong cùng 1 nhân tố. Nó cho biết trong các biến quan sát của một nhân tố, biến nào đã đóng góp vào việc đo lường khái niệm nhân tố, biến nào không. Kết quả Cronbach Alpha của nhân tố tốt thể hiện rằng các biến quan sát chúng ta liệt kê là rất tốt, thể hiện được đặc điểm của nhân tố mẹ, chúng ta đã có được một thang đo tốt cho nhân tố mẹ này.2 Ý nghĩa các đại lượng/ chỉ số cần phân tích  Giá trị hệ số Cronbach’s Alpha cho biết thang đo lường có đủ điều kiện để tin cậy hay không  Từ 0.8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt;  Từ 0.7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt;  Từ 0.6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện.  Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item - Total Correlation) là hệ số có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích độ tin cậy của thang đo, giúp người nghiên cứu phát hiện được các biến ít đóng góp đến thang đo và cân nhắc loại bỏ để tăng độ tin cậy của thang đo.

Chỉ số tương quan biến tổng Corrected Item - Total Correlation nếu nhỏ hơn 0.3, thì biến quan sát cần được loại bỏ 16 Downloaded by TOM TIT (tomboy1@gmail.3 Thao tác Chọn Analyze > Scale > Reliability Analysis > Đưa từng biến quan sát thuộc nhân tố 1 thang đo > chọn Items bên phải > chọn vào Statistics > Scale if item deleted > Continue > Chọn OK 2.4 Kết quả Hệ số Biến Trung bình Phương sai của Hệ số tương Cronbach’s STT quan thang đo nếu thang đo nếu quan với Alpha nếu loại sát loại biến loại biến biến tổng biến Yếu tố thói quen sử dụng (α=.691997 Yếu tố nhận thức lợi ích (α=.578949 17 Downloaded by TOM TIT (tomboy1@gmail.com) lOMoARcPSD|39605280 Yếu tố độ tin cậy thương hiệu (α=.686626 Yếu tố nhu cầu sử dụng (α=.731164 Yếu tố nhận thức rủi ro (α=.726724 Yếu tố chi phí dịch vụ (α=.426567 18 Downloaded by TOM TIT (tomboy1@gmail.com) lOMoARcPSD|39605280 4 CP4 13.583019 Yếu tố môi trường tác động (α=.721738 Hành vi sử dụng (α=. 6 Bảng kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng E-Banking tại Ngân hàng BIDV của khách hàng ở TP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Marketing: Đánh Giá Mức Độ Hoàn Thành Công Việc Trong Thời Đại COVID-19" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các doanh nghiệp đã điều chỉnh chiến lược marketing của họ trong bối cảnh đại dịch. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá mức độ hoàn thành công việc mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của các chiến dịch marketing trong thời gian khó khăn này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức mà các doanh nghiệp có thể tối ưu hóa hoạt động của mình để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng trong hành vi tiêu dùng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín sacombank. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử, hãy xem tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng ví điện tử vnpt money của khách hàng một nghiên cứu ở tỉnh bến tre. Cuối cùng, để tìm hiểu thêm về hành vi tiêu dùng trong thương mại điện tử, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục mua trong thương mại điện tử một nghiên cứu tại các công ty du lịch ở tp hcm sẽ là một nguồn tài liệu hữu ích. Những liên kết này sẽ giúp bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của marketing và hành vi tiêu dùng trong thời đại hiện nay.