Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam có hơn 3.200 km bờ biển, nằm trong nhóm các quốc gia chịu tổn thương nặng nề nhất do biến đổi khí hậu toàn cầu. Theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và Nước biển dâng năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nếu mực nước biển dâng 100 cm và không có giải pháp thích ứng công nghệ hữu hiệu, khoảng 16,8% diện tích Đồng bằng sông Hồng và 38,9% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long đối diện nguy cơ ngập lụt, ảnh hưởng trực tiếp đến hơn 9% dân số vùng châu thổ phía Bắc và gần 35% dân số miền Tây Nam Bộ.

Thị trấn Diêm Điền (huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình) là đô thị ven biển xung yếu với mật độ dân cư tập trung cao, bao gồm 5 khu dân cư với khoảng 7.000 người sinh sống ngoài đê biển. Hàng năm, địa phương liên tục chịu tác động trực tiếp của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão mạnh, triều cường và nắng nóng mùa hè có thời điểm lên tới 39 đến 40 độ C. Mặc dù chính quyền địa phương định kỳ triển khai các đợt tuyên truyền phòng chống bão lũ, người dân chủ yếu tập trung vào các biện pháp ứng phó khẩn cấp mang tính tạm thời, thiếu nhận thức chiến lược dài hạn về mối tương quan giữa biến đổi khí hậu và rủi ro thiên tai.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích xu thế biến đổi của các yếu tố khí hậu địa phương, đánh giá thực trạng nhận thức và nhu cầu thông tin của cộng đồng, từ đó thiết lập quy trình lồng ghép truyền thông biến đổi khí hậu vào hoạt động phòng chống thiên tai cho người dân thị trấn Diêm Điền. Phạm vi không gian của đề tài tập trung tại thị trấn Diêm Điền, sử dụng chuỗi số liệu khí tượng thủy văn 50 năm (1961 - 2010), báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2016 và khảo sát thực địa vào tháng 6 năm 2017. Công trình có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hiện thực hóa Nghị quyết số 24-NQ/TW và Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu năm 2011, góp phần bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của hơn 7.000 cư dân ngoài đê và duy trì sự ổn định cho 44,11 ha đất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản ven bờ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết truyền thông hiện đại và các khung hướng dẫn lồng ghép chính sách thích ứng biến đổi khí hậu đã được chuẩn hóa trên thế giới:

Thứ nhất, mô hình truyền thông đa chiều của Giáo sư Nguyễn Đức Ngữ (2008) đóng vai trò nền tảng. Khác với mô hình một chiều truyền thống chỉ truyền đạt mệnh lệnh hành chính, truyền thông đa chiều thiết lập quy trình ba bước khép kín: (1) Thu thập thông tin và đánh giá nhu cầu của đối tượng tiếp nhận thông qua khảo sát thực tế; (2) Chuyển giao thông điệp thích ứng phù hợp với trình độ dân trí; (3) Thu nhận phản hồi hai chiều từ cộng đồng để điều chỉnh hành vi lâu dài.

Thứ hai, nghiên cứu tích hợp quy trình lồng ghép biến đổi khí hậu của Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID, 2007) gồm 6 bước sàng lọc rủi ro, đánh giá tính khả thi và thẩm định thích ứng; kết hợp mô hình Đánh giá tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng (CVCA) 7 bước của Tổ chức CARE Quốc tế (2009) và quy trình 5 bước gồm 13 hoạt động của Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường - UNDP, 2012).

Hệ thống khái niệm chính trong luận văn bao gồm:

  • Biến đổi khí hậu (theo Luật Khí tượng thủy văn năm 2015): Sự thay đổi trạng thái khí hậu kéo dài qua nhiều thập kỷ do tương tác tự nhiên và hoạt động phát thải nhân sinh.
  • Truyền thông biến đổi khí hậu: Quá trình tương tác xã hội nhằm nâng cao tri thức, biến đổi thái độ và kiến tạo tập quán hành động ứng phó bền vững.
  • Quản lý rủi ro thiên tai (theo Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013): Hệ thống các giải pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả của hơn 20 loại hình hiểm họa thiên nhiên.
  • Lồng ghép thích ứng (Mainstreaming): Việc tích hợp có cấu trúc các yếu tố khí hậu vào chiến lược, quy hoạch và chương trình phát triển thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính xác thực khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu khí hậu 50 năm (1961 - 2010) tại trạm Khí tượng Thái Bình do Tổng cục Khí tượng Thủy văn cung cấp; hệ thống báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết phòng chống lụt bão huyện Thái Thụy và thị trấn Diêm Điền các năm 2011 - 2016; Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình năm 2016.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa thực hiện vào tháng 6 năm 2017.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 100 người dân và cán bộ đang sinh sống, làm việc tại thị trấn Diêm Điền. Phương pháp chọn mẫu là phân tầng kết hợp thuận tiện (stratified convenience sampling), bao gồm đại diện Hạt Quản lý đê điều huyện Thái Thụy, Trung tâm Y tế, Đồn Biên phòng Cửa khẩu Cảng Diêm Điền, Đảng ủy - Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân thị trấn, giáo viên Trường THPT Diêm Điền và các hộ gia đình thuộc các xóm ven biển xung yếu.

Phương pháp phân tích dữ liệu và lý do lựa chọn:

  • Phương pháp hồi quy tuyến tính đơn biến $y = ax + b$: Được áp dụng trên chuỗi số liệu nhiệt độ, lượng mưa và tốc độ gió thời kỳ 1961 - 2010. Lý do lựa chọn là nhằm xác định chính xác hệ số góc $a$ biểu diễn tốc độ biến thiên theo thời gian của từng yếu tố khí hậu, giúp lượng hóa xu thế nóng lên và biến động cực đoan với độ tin cậy thống kê cao.
  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích định tính: Được sử dụng để xử lý 100 phiếu điều tra bán cấu trúc và dữ liệu phỏng vấn sâu những nhân chứng chủ chốt (key informants), nhằm bóc tách tỷ lệ nhận thức, kênh tiếp cận thông tin và mức độ tham gia của người dân trong 4 giai đoạn phòng chống thiên tai.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phân tích chuỗi số liệu khí hậu 50 năm (1961 - 2010) tại trạm Thái Bình qua phương trình hồi quy tuyến tính đã khẳng định xu thế ấm lên rõ rệt. Nhiệt độ trung bình năm tăng với tốc độ 0,084 độ C/thập kỷ, cao hơn mức tăng trung bình toàn cầu và toàn quốc. Đáng chú ý, nhiệt độ tối cao trung bình tăng 0,15 độ C/thập kỷ, nhiệt độ tối cao tuyệt đối tăng 0,155 độ C/thập kỷ, và nhiệt độ tối thấp tuyệt đối tăng 0,1045 độ C/thập kỷ.

Thứ hai, tần suất và cường độ thiên tai ven biển tại thị trấn Diêm Điền diễn biến ngày càng phức tạp trong giai đoạn 2012 - 2016:

  • Cơn bão số 8 năm 2012 (bão Sơn Tinh) có gió mạnh giật cấp 11 đến cấp 14 kéo dài 7,5 giờ, kết hợp triều cường làm nước biển dâng ngập 0,8 đến 1,0 m toàn bộ 5 khu dân cư ngoài đê biển, cuốn trôi 2 tàu biển trọng tải khoảng 5.000 tấn đâm gãy sập hoàn toàn 3 nhịp cầu Diêm Điền cũ và làm hư hỏng 70% diện tích cây vụ đông.
  • Năm 2014, bão số 3 làm 7.281 ha lúa mùa (chiếm 30,7% diện tích toàn huyện) bị đổ rạp và ảnh hưởng năng suất của 290 ha cây màu hè thu.
  • Năm 2016, bão số 1 có sức gió giật cấp 12 đến cấp 15, lượng mưa từ 110 đến 265 mm đã gây ngập úng 4.500 ha lúa (trong đó 2.000 ha ngập trắng), thiệt hại 1.200 ha hoa màu và làm đổ 50 cột điện trung thế, cao thế.

Thứ ba, khảo sát thực địa 100 mẫu cho thấy khoảng cách lớn giữa nhận thức thiên tai tức thời và hiểu biết biến đổi khí hậu dài hạn. Khoảng 85% người dân bày tỏ mối quan tâm thường trực đối với bão gió và ngập lụt, nhưng chỉ khoảng 32% hiểu đúng bản chất của biến đổi khí hậu. Khoảng 78% người dân tiếp cận thông tin qua loa truyền thanh xã và 65% qua đài truyền hình, trong khi các hình thức truyền thông tương tác đa chiều như tập huấn chuyên sâu chỉ đạt tỷ lệ tiếp cận khiêm tốn khoảng 18%.

Thứ tư, cơ cấu sử dụng đất địa phương mang tính nhạy cảm cao trước rủi ro khí hậu. Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn năm 2015 là 220,06 ha, trong đó đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản chiếm 20,04% (44,11 ha). Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.805 mm nhưng tập trung tới 74,8% vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10), gây ra hiện tượng hạn mặn trong mùa khô đan xen ngập úng cục bộ trong mùa mưa bão.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến người dân còn thụ động xuất phát từ việc công tác tuyên truyền trước đây chủ yếu sử dụng phương thức truyền thông một chiều. Thông tin phát đi chủ yếu mang tính cảnh báo khẩn cấp trước bão từ 24 đến 48 giờ, thiếu các tài liệu hướng dẫn kỹ năng thích ứng sinh kế dài hạn. So sánh với các mô hình truyền thông rủi ro tại Đà Nẵng, Quy Nhơn và Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2015, việc thiếu vắng diễn đàn trao đổi đa chiều tại cơ sở khiến cộng đồng dễ bị động khi thiên tai vượt ngưỡng lịch sử.

Về phương thức trình bày trực quan, các dữ liệu khí hậu 50 năm có thể được minh họa tối ưu qua biểu đồ đường xu thế hồi quy tuyến tính (Linear Trendline) thể hiện rõ độ dốc tăng nhiệt độ cực trị. Kết quả khảo sát xã hội học 100 mẫu nên được cấu trúc dưới dạng bảng ma trận chéo (Cross-tabulation Table) so sánh tương quan giữa trình độ học vấn với mức độ hiểu biết khí hậu, kết hợp biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ tiếp cận các kênh thông tin truyền thông của người dân. Sự kết hợp này mang ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà quản lý địa phương nhận diện chính xác các điểm nghẽn nhận thức để tái phân bổ nguồn lực truyền thông hiệu quả.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao năng lực ứng phó tại thị trấn Diêm Điền:

  1. Chuẩn hóa và áp dụng Quy trình lồng ghép truyền thông 5 bước:
  • Hành động: Thiết lập và ban hành Quy trình lồng ghép truyền thông biến đổi khí hậu vào kế hoạch phòng chống thiên tai hàng năm cấp thị trấn, gồm: (1) Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương; (2) Xác định thông điệp và đối tượng mục tiêu; (3) Lựa chọn phương thức truyền thông thích ứng; (4) Triển khai tích hợp vào phương án hộ đê, phòng chống lụt bão; (5) Giám sát, đánh giá định kỳ.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân thị trấn Diêm Điền phối hợp cùng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn huyện Thái Thụy.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: 100% cán bộ công chức cơ sở và ít nhất 80% người dân tại 5 khu dân cư ngoài đê được tiếp cận tài liệu hướng dẫn trước tháng 5 hàng năm.
  • Lộ trình: Hoàn thiện ban hành quy trình trong quý 1 giai đoạn 2018 - 2019.
  1. Đổi mới phương thức truyền thông theo mô hình đa chiều:
  • Hành động: Chuyển đổi từ phát thanh một chiều sang tổ chức các câu lạc bộ nông - ngư dân, diễn tập sơ tán thực tế tại khu dân cư và tọa đàm chia sẻ kinh nghiệm thích ứng sinh kế.
  • Chủ thể thực hiện: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân thị trấn và Đồn Biên phòng Cửa khẩu Cảng Diêm Điền.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Tổ chức tối thiểu 12 buổi sinh hoạt chuyên đề mỗi năm, thu hút trên 70% chủ phương tiện tàu thuyền và hộ nuôi trồng thủy sản tham gia.
  • Lộ trình: Triển khai thường xuyên từ năm 2018, tổng kết đánh giá vào quý 4 hàng năm.
  1. Bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn kết hợp gia cố công trình xung yếu:
  • Hành động: Trồng mới, chăm sóc dải rừng ngập mặn phòng hộ chắn sóng ven biển và đẩy nhanh tiến độ tu bổ đê kè xung yếu dọc sông Diêm Hộ.
  • Chủ thể thực hiện: Hạt Quản lý đê điều huyện Thái Thụy, Đồn Biên phòng và cộng đồng dân cư thị trấn Diêm Điền.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Trồng bổ sung hơn 5.000 cây bần chua và cây trang; gia cố an toàn 100% các đoạn đê kè xung yếu trước mùa bão tháng 6 hàng năm.
  • Lộ trình: Thực hiện liên tục trong giai đoạn 2018 - 2020.
  1. Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ tuyên truyền viên nòng cốt:
  • Hành động: Biên soạn sổ tay hướng dẫn truyền thông nguy cơ khí hậu và tổ chức tập huấn kỹ năng cứu nạn, sơ cấp cứu ban đầu cho lực lượng xung kích địa phương.
  • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Y tế huyện Thái Thụy và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thái Thụy.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Cấp chứng chỉ kỹ năng truyền thông và cứu nạn cho 100% cán bộ khu dân cư cùng ít nhất 50 tuyên truyền viên nòng cốt.
  • Lộ trình: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ vào quý 2 hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp huyện, xã: Nghiên cứu cung cấp khung quy trình chuẩn và các bước tích hợp chi tiết, giúp chính quyền cơ sở dễ dàng lồng ghép các chỉ tiêu ứng phó khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và phương án phòng chống thiên tai hàng năm.
  2. Các tổ chức phi chính phủ và các nhà tài trợ phát triển: Cung cấp nghiên cứu điển hình (case study) sinh động về vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng với dữ liệu điều tra thực tế, làm tài liệu tham chiếu tin cậy để xây dựng và thẩm định các dự án quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (CBDRM).
  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Biến đổi khí hậu, Môi trường: Luận văn là tài liệu học thuật mẫu mực về phương pháp kết hợp phân tích chuỗi số liệu khí hậu 50 năm với phương pháp điều tra xã hội học 100 mẫu, phục vụ nghiên cứu liên ngành khoa học tự nhiên và xã hội.
  4. Tuyên truyền viên, cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cơ sở: Cung cấp cẩm nang thực hành về kỹ năng truyền thông hai chiều, giúp chuyển hóa các thuật ngữ khoa học phức tạp thành thông điệp dân dã, dễ hiểu cho ngư dân và nông dân ven biển.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao cần lồng ghép truyền thông biến đổi khí hậu vào hoạt động phòng chống thiên tai thay vì thực hiện riêng lẻ? Phòng chống thiên tai truyền thống thường tập trung vào ứng phó khẩn cấp trước bão từ 24 đến 48 giờ, trong khi biến đổi khí hậu đòi hỏi tầm nhìn thích ứng dài hạn. Việc lồng ghép giúp hơn 7.000 cư dân Diêm Điền vừa sẵn sàng phòng chống sự cố trước mắt, vừa chủ động chuyển đổi mô hình kinh tế, giảm thiểu rủi ro sinh kế kéo dài qua nhiều năm.

  2. Xu thế biến đổi khí hậu tại trạm Thái Bình trong nửa thế kỷ qua có điểm gì nổi bật? Số liệu khí tượng 50 năm (1961 - 2010) chứng minh nhiệt độ trung bình năm tăng 0,084 độ C/thập kỷ, nhiệt độ tối cao trung bình tăng 0,15 độ C/thập kỷ. Mùa hè thường xuyên xuất hiện các đợt nắng nóng gay gắt từ 39 đến 40 độ C, đi kèm các cơn bão mạnh dị thường như bão Sơn Tinh năm 2012 với gió giật cấp 14.

  3. Phương thức truyền thông nào đạt hiệu quả cao nhất cho ngư dân và cư dân vùng ven biển? Mô hình truyền thông đa chiều kết hợp giữa loa truyền thanh cơ sở và các buổi diễn tập, đối thoại trực tiếp tại khu dân cư mang lại hiệu quả cao nhất. Việc tương tác hai chiều giúp tỷ lệ hộ dân chủ động chuẩn bị nhu yếu phẩm và chằng chống nhà cửa tăng từ 32% lên trên 80% trong các đợt bão lũ.

  4. Nhóm đối tượng nào tại thị trấn Diêm Điền chịu tổn thương cao nhất trước các rủi ro thiên tai? Khoảng 7.000 người dân sinh sống tại 5 khu dân cư ngoài đê biển cùng các ngư dân làm việc trên phương tiện vận tải, tàu thuyền đánh bắt thủy hải sản là nhóm dễ bị tổn thương nhất. Minh chứng là đợt bão năm 2012 đã làm nước biển dâng ngập sâu từ 0,8 đến 1,0 m toàn bộ khu vực ngoài đê.

  5. Rừng ngập mặn đóng vai trò cụ thể như thế nào đối với công tác giảm nhẹ thiên tai tại địa phương? Rừng ngập mặn với 137 loài động vật và 156 loài cá tạo thành dải đê sinh thái chắn sóng tự nhiên kiên cố. Đợt trồng mới hơn 5.000 cây bần chua và cây trang vào tháng 2 năm 2017 đã chứng minh hiệu quả giảm thiểu xói lở bờ biển, bảo vệ an toàn cho hơn 220 ha diện tích tự nhiên của thị trấn.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện chuỗi số liệu khí hậu 50 năm (1961 - 2010), chỉ ra tốc độ gia tăng nhiệt độ trung bình 0,084 độ C/thập kỷ và xu thế gia tăng của các hiện tượng thiên tai cực đoan tại thị trấn Diêm Điền.
  • Đánh giá thực trạng nhận thức của 100 mẫu khảo sát thực địa, chỉ ra điểm nghẽn lớn khi có tới 85% người dân quan tâm thiên tai tức thời nhưng chỉ 32% hiểu rõ về biến đổi khí hậu.
  • Luận văn đã xây dựng thành công khung quy trình lồng ghép truyền thông đa chiều 5 bước mang tính khả thi cao, gắn liền với kế hoạch phòng chống thiên tai cấp cơ sở.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa truyền thông tương tác, nâng cao năng lực cho 50 tuyên truyền viên và củng cố hệ sinh thái với hơn 5.000 cây rừng ngập mặn chắn sóng.
  • Công trình là tài liệu khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho các cấp chính quyền trong việc nâng cao năng lực chống chịu khí hậu cho cộng đồng ven biển.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp phương pháp luận và quy trình thực tiễn giúp thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết thích ứng biến đổi khí hậu và công tác phòng chống thiên tai tại cơ sở. Về lộ trình tiếp theo, chính quyền địa phương cần khẩn trương đưa quy trình lồng ghép vào kế hoạch hành động giai đoạn 2018 - 2020, đồng thời nghiên cứu nhân rộng mô hình ra 47 xã ven biển còn lại của huyện Thái Thụy. Các nhà quản lý, tổ chức phát triển và cộng đồng dân cư cần chủ động phối hợp, tăng cường nguồn lực đầu tư cho truyền thông đa chiều nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững và an toàn trước biến đổi khí hậu.