CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. Dịch vụ hệ sinh thái của đất ngập nước 1. Dịch vụ hệ sinh thái: Định nghĩa và các loại hình Năm 1977, Westmantrong tài liệu xuất bản củatạp chí khoa học đã xem xét mối liên quan giữa các hệ thống sinh thái và kinh tế với tiêu đề “Các dịch vụ thiên nhiên giá bao nhiêu?”.Đồng thời các nhà kinh tế cũng bắt đầu nghiên cứu về các chức năng và dịch vụ của hệ sinh thái trong giai đoạn này [63,83]. Tuy nhiên chỉ đến cuối những năm 1990, khái niệm này bắt đầu thu hút sự chú ý rộng rãi với các xuất bản của Costanza và cộng sự và Daily [48,49,51].
Đồng thời, kinh tế sinh thái đã xây dựng khái niệm vốn tự nhiên [49,53,67], bao gồm cả nguồn lực tái tạo và không tái tạo và các dịch vụ hệ sinh thái để minh họa tầm quan trọng do các hệ sinh thái mang lại như nguồn cung cấp nền tảng sinh lý cho sự phát triển của xã hội và kinh tế của con người [42, 47]. Trong các nỗ lực để hỗ trợ việc thảo luận và phân tích hệ thống các dịch vụ hệ sinh thái, De Groot và các cộng sự (2002) đã thiết lập hệ thống phân loại, cụ thể hóa sự liên hệ và sự chuyển dịch từ các quá trình và cấu phần của hệ sinh thái thành các hàng hóa và dịch vụ [54]. Theo định nghĩa của Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ (MA),các dịch vụ hệ sinh thái là “Những lợi ích con người có được từ các hệ sinh thái, bao gồm dịch vụ cung cấp như thức ăn và nước; các dịch vụ điều tiết như điều tiết lũ lụt, hạn hán; các dịch vụ hỗ trợ như hình thành đất và chu trình dinh dưỡng; và các dịch vụ văn hóa như giải trí, tinh thần, tín ngưỡng và các lợi ích phi vật chất khác”[77, tr.Việc đưa khái niệm dịch vụ HST vào chương trình toàn cầu của MA cung cấp cầu nối quan trọng giữa đòi hỏi phải duy trì đa dạng sinh học và khả năng đạt được các mục tiêu thiên niên kỷ. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TOÀN CẦU Các chiến chi lược và can thiệp Nguồn: [77].1: Khung khái niệm ni của đánh giá hệ sinh thái thiên ên niên k kỷ Cũng theo Đánh ánh giá hệ h sinh tháithiên niên kỷ, dịch ịch vụ HST bao gồm 4 loại hình: Dịch vụ cung cấp là các sản s phẩm con người thu được ợc từ các HST như nh lương ước ngọt, nguồn gen; Dịch vụ điều tiết là llợi ích mà con thực, nhiên liệu, sợi, nư người thu được ợc từ hoạt động điều tiết của HST, bao gồm duy trì trì ch chất lượng không khí, điều ều tiết khí hậu, chắn sóng, kiểm kiể soát xói lở, lọc nước, ớc, hạn chế dịch bệnh; Dịch vụ văn hóa là những ững lợi ích phi vật chất mà m con người thu được ợc thông qua sự làm giàu vềề tinh thần, phát triển nhận thức, suy nghĩ, sáng tạo, và v trải ải nghiệm về mỹ học; và Dịch vụ hỗ trợ là những nh dạng dịch vụ cung cấp ấp những hoạt động cần thiết cho tất ất cả các loại dịch vụ khác, ví dụ như nh sản xuất ôxy, bồi tụ đất[777].
7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CÁC DỊCH VỤ HST CÁC YẾU TỐ CỦA SỰ THỊNH VƯỢNG Dịch vụ cung cấp An ninh Các sản phẩm có - An sinh của cá nhân được từ các HST: - Đảm bảo tiếp cận - Lương thực nguồn tài nguyên - Nước sạch - An toàn trước thiên - Củi gỗ Dịch vụ tai - Sợi hỗ trợ - Các chất hóa sinh Hoạt động học cần thiết Dịch vụ điều tiết Vật chất cơ bản cho Tự do hỗ trợ cho một cuộc sống tốt Các lợi ích thu lựa việc sản được từ việc điều - Điều kiện sống đầy đủ chọn sinh ra tất tiết của các quá - Dinh dưỡng đầy đủ cả các dịch - Chỗ ở đảm bảo và trình sinh thái: vụ hệ sinh - Điều tiết khí hậu - Tiếp cận với hàng hóa hành thái khác: - Kiểm soát bệnh động - Bồi tụ đất tật - Chu trình - Điều tiết lũ dinh dưỡng Sức khỏe - Sản xuất Dịch vụ văn hóa - Khỏe mạnh sơcấp - Tránh được các Các lợi ích phi vật bệnh chất từ các HST: - Không khí và nước - Tinh thần và tôn sạch được đảm bảo giáo - Giải trí và du lịch sinh thái Quan hệ xã hội tốt - Thẩm mỹ - Cảm hứng - Có cơ hội thể hiện các - Giáo dục giá trị mỹ học và giải trí liên quan đến các HST - Có cơ hội để thể hiện các giá trị văn hóa và tinh thần liên quan đến các HST - Có cơ hội để giáo dục và đào tạo về các HST - Nghiên cứu khoa học Nguồn: [77].2: Mối quan hệ giữa các dịch vụ hệ sinh thái và các thành tố/yếu tố quyết định của sự thịnh vượng của con người Theo Nghiên cứu về kinh tế các hệ sinh thái và đa dạng sinh học (TEEB), các dịch vụ hệ sinh thái được định nghĩa là dịch vụ đem lại lợi ích trực tiếp và gián 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tiếp của các hệ sinh thái cho sự thịnh vượng của con người[96]. TEBB đã đề xuất 22 dịch vụ hệ sinh thái theo 4 loại hình: cung cấp, điều tiết, dịch vụ nơi sống (hay dịch vụ hỗ trợ) và văn hóa, chủ yếu theo phân loại của MA (xem Bảng 1.1về Danh mục chi tiết). Một điểm khác ở đây so sánh với MA là TEEB không tính đến các dịch vụ hỗ trợ (như chu trình dinh dưỡng và các động lực của chuỗi thức ăn), trong khi TEBB lại xem các loại hình đó như là một phần của các quá trình sinh thái. Thay vào đó, dịch vụ nơi sống (nơi cư trú) được xác định là một loại hình riêng biệt nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của các hệ sinh thái để cung cấp nơi cư trú cho các loài di cư và là “người bảo vệ” quỹ gen (ví dụ: nơi cư trú tự nhiên cho phép các quá trình lựa chọn tự nhiên để duy trì sự sống của quỹ gen).
Sự sẵn có của các loại dịch vụ này phụ thuộc trực tiếp vào trạng thái của nơi cư trú (các yêu cầu của nơi cư trú) cung cấp các dịch vụ này.1: Các loại hình dịch vụ hệ sinh thái theo TEEB CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP 1. Các nguyên liệu thô (ví dụ: sợi, gỗ, gỗ nhiên liệu, cỏ khô, phân bón) 4. Tài nguyên di truyền (ví dụ: nguồn gen tạo giống và dược liệu) 5. Điều trị bệnh (ví dụ: các sản phẩm sinh hóa, mẫu và các sinh vật thử nghiệm) 6.
Trang trí (ví dụ: cây cảnh, động vật nuôi, thời trang) CÁC DỊCH VỤ ĐIỀU TIẾT 7. Điều tiết không khí (ví dụ: cải thiện chất lượng không khí) 8. Điều tiết khí hậu (bao gồm hấp thụ các-bon, điều tiết chu trình nước) 9. Điều tiết các hiện tượng khí hậu cực đoan (ví dụ: bảo vệ khỏi bão và tránh lũ) 10.
Điều tiết dòng chảy (ví dụ: thoát nước tự nhiên, tưới tiêu và tránh hạn) 11. Duy trì độ phì nhiêu của đất (bao gồm hình thành đất) 14. Kiểm soát sinh học (ví dụ: gieo hạt, kiểm soát sâu hại và dịch bệnh) CÁC DỊCH VỤ NƠI SỐNG (HAY DỊCH VỤ HỖ TRỢ) 16. Duy trì chu trình hoạt động sống của các loài di cư 17.
Duy trì đa dạng nguồn gen 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CÁC DỊCH VỤ VĂN HÓA 18. Thông tin thẩm mỹ 19. Các cơ hội cho giải trí và du lịch 20. Nguồn cảm hứng về văn hóa, thẩm mỹ và thiết kế 21.
Thông tin cho phát triển tri thức. TEEB (2010) đã đề xuất sơ đồ để miêu tả quá trình từ các hệ sinh thái và đa dạng sinh học đến sự thịnh vượng của con người (xem Hình 1. Theo đó, có rất nhiều quá trình diễn ra trước khi tạo ra các dịch vụ hoặc các lợi ích. Do đó, cần phân biệt rõ chức năng của HST theo nghĩa là những tiềm năng mà các hệ sinh tháisẵn có để cung cấp những dịch vụ.
Ví dụ,làm sạch nước (chức năng) để cung cấp nước sạch (dịch vụ cung cấp). Thể chế và quyết định của Phản hồi giữa nhận Quản lý/Phục hồi con người về việc sử dụng thức về giá trị và sử các dịch vụ dụng các dịch vụ HST Các HST và ĐDSH Sự thịnh vượng của con người (bối cảnh văn hóa-xã hội) Cấu trúc hoặc quá trình sinh lý (Ví dụ: độ che phủ Chức của thực vật hoặc năng Dịch vụ Giá trị (kinh sản xuất năng suất Lợi ích (đóng (Ví dụ: (Ví dụ:điều tế) sơ cấp) góp choan giảm tốc tiết lũ lụt, các (Ví dụ:sẵn sàng toàn, sức độ dòng sản phẩm) chi trả cho bảo khỏe.) nước, tồn hoặc sản sinhkhối) phẩm) Nguồn: [96].3: Con đường từ cấu trúc sinh thái và quá trình đếnsự thịnh vượng của con người. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Dịch vụ hệ sinh thái của đất ngập nước Trên thế giới có khoảng trên 50 định nghĩa khác nhau về ĐNN[79] tùy vào mục đích nghiên cứu, sử dụng hay quản lý.
Nhìn chung, để được coi là đất ngập nước phải có đủ ba yếu tố: - Là đất chuyển tiếp phù hợp với hầu hết các loại thực vật sống dưới nước; - Tầng nền đất không khô hoàn toàn; và - Địa tầng đất không bão hòa hoặc không ngập rõ ràng vào thời điểm nào đó trong mùa sinh trưởng. Ngoài những thành tố nói trên, ĐNN còn có nhiều đặc tính khác phân biệt chúng với những HST khác mà những hệ sinh thái này không dễ xác định [18]: - Mặc dầu nước có mặt ít nhất trong một khoảng thời gian, độ sâu và khoảng thời gian xuất hiện ngập lại rất khác nhau giữa những loại ĐNN; - ĐNN thường xuất hiện ở giới hạn giữa nước sâu và trên cạn và chịu tác động của cả hai hệ này; - ĐNN khác nhau rất lớn về diện tích, từ một vài ha đến hàng trăm km2; - ĐNN có độ lớn thay đổi từ nội địa đến ven biển, từ nông thôn đến đô thị; - Điều kiện của ĐNN hay mức độ mà ĐNN chịu tác động của con người cũng thay đổi từ vùng này đến vùng khác và từ ĐNN này đến ĐNN khác. Phần lớn các định nghĩa đều cho rằng,ĐNN là các vùng sinh thái chuyển tiếp giữa môi trường nước và cạn, và các khu ĐNN cung cấp môi trường thích hợp cho các loài thực vật đặc hữu. Định nghĩa được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa của Cowardin và cộng sự[50, tr.