Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lồng ghép các dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước ở Việt Nam" được tác giả Kim Thị Thúy Ngọc thực hiện năm 2015 tại Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường (CRES), Đại học Quốc gia Hà Nội, thuộc chuyên ngành Môi trường trong Phát triển bền vững (đào tạo thí điểm), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thế Chinh và TS. Hoàng Văn Thắng.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Báo cáo Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ (Millennium Ecosystem Assessment - MA, 2005) xác định các dịch vụ hệ sinh thái (HST) là những lợi ích mà con người nhận được từ hệ sinh thái, bao gồm dịch vụ cung cấp, dịch vụ điều tiết, dịch vụ văn hóa và dịch vụ hỗ trợ. Báo cáo này chỉ ra rằng trên 60% các dịch vụ hệ sinh thái trên thế giới đã bị suy giảm hoặc đang được khai thác, sử dụng không bền vững do các hoạt động nhân sinh. Trong số các sinh cảnh tự nhiên, đất ngập nước (ĐNN) ven biển, đặc biệt là hệ sinh thái rừng ngập mặn (RNM), thuộc nhóm bị đe dọa nghiêm trọng nhất khi khoảng 35% diện tích rừng ngập mặn toàn cầu đã biến mất trong hai thập kỷ qua do các nguyên nhân chính như chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản và nạn phá rừng.
Tại Việt Nam, diện tích đất ngập nước ước tính trên 10 triệu ha, phân bố rộng khắp các vùng sinh thái tự nhiên. ĐNN giữ vai trò thiết yếu trong việc cung cấp nước ngọt, sản xuất sinh khối, nạp và tiết nước ngầm, điều hòa vi khí hậu, phòng chống thiên tai xói lở bờ biển, đồng thời tạo không gian sinh kế cho nhiều ngành kinh tế như thủy sản, lâm nghiệp, du lịch và giao thông thủy. Mặc dù vậy, trong giai đoạn 1985–2005, diện tích rừng ngập mặn tại Việt Nam đã sụt giảm 183.724 ha; ngược lại, diện tích nuôi trồng thủy sản đã gia tăng nhanh chóng lên mức 1,1 triệu ha vào năm 2003. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất ồ ạt, đặc biệt tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), đã làm mất đi diện tích lớn rừng ngập mặn tự nhiên, dẫn đến suy giảm nghiêm trọng các chức năng sinh thái then chốt như khả năng lưu trữ, hấp thụ các-bon và khả năng phòng hộ bờ biển. Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng này xuất phát từ việc các cơ quan quản lý chưa nhận thức và đánh giá đầy đủ giá trị kinh tế - sinh thái của các dịch vụ hệ sinh thái ĐNN, đồng thời thiếu hụt khung quy trình khoa học để lồng ghép các giá trị này vào quá trình ra quyết định, xây dựng quy hoạch và chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 03 mục tiêu cụ thể:
- Luận giải cơ sở lý luận về lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước vào công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước;
- Vận dụng lý luận vào thực tiễn về lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái của đất ngập nước vào công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước thông qua nghiên cứu thử nghiệm về lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái của rừng ngập mặn tại Cà Mau;
- Đề xuất cách tiếp cận và quy trình lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước tại Việt Nam dựa trên nghiên cứu cơ sở lý luận và nghiên cứu thử nghiệm tại Cà Mau.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý, bảo tồn đất ngập nước; trọng tâm là các dịch vụ hệ sinh thái do rừng ngập mặn cung cấp.
- Phạm vi không gian: Cấp quốc gia (hệ thống cơ chế, chính sách quản lý ĐNN tại Việt Nam) và cấp địa phương thử nghiệm tại tỉnh Cà Mau, trong đó tập trung sâu vào địa bàn huyện Ngọc Hiển và Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau.
- Phạm vi thời gian và tư liệu: Số liệu phân tích biến động sử dụng đất và thảm thực vật được thu thập qua ảnh viễn thám giai đoạn 2005–2010; các chuỗi số liệu thống kê kinh tế - xã hội, dân số, lâm nghiệp và thủy sản được cập nhật giai đoạn 2007–2013 (với mốc phân tích dân số năm 2010).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên thế giới
Lý thuyết về dịch vụ hệ sinh thái khởi nguồn từ nghiên cứu của Westman (1977) về việc định giá các dịch vụ tự nhiên, sau đó được phát triển mạnh mẽ vào cuối thập niên 1990 qua các công trình của Costanza và cộng sự (1997), Daily (1997) gắn liền với khái niệm vốn tự nhiên. De Groot và cộng sự (2002) đã thiết lập hệ thống phân loại cụ thể hóa quá trình chuyển dịch từ các cấu phần sinh thái sang hàng hóa và dịch vụ. Khung Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ (MA, 2005) chuẩn hóa 4 nhóm dịch vụ (cung cấp, điều tiết, văn hóa, hỗ trợ). Sau đó, dự án Nghiên cứu về kinh tế các hệ sinh thái và đa dạng sinh học (TEEB, 2010) tinh chỉnh thành 22 dịch vụ cụ thể thuộc 4 nhóm (cung cấp, điều tiết, nơi sống/cư trú, văn hóa), tách riêng dịch vụ nơi sống để nhấn mạnh vai trò bảo vệ nguồn gen và vòng đời sinh vật, đồng thời chỉ rõ đường dẫn từ cấu trúc sinh thái -> chức năng -> dịch vụ -> lợi ích -> giá trị kinh tế.
Về phương diện lồng ghép chính sách, Lafferty và Hovden (2003) phân định tích hợp chính sách môi trường theo chiều dọc (đưa vào chính sách ngành) và chiều ngang (đưa vào chính sách công tổng thể). Daily và cộng sự (2009) thiết lập quy trình 5 bước gắn kết các mô hình lý sinh với mô hình kinh tế để tác động vào thể chế. Kosmus, Renner và Ullrich (2012) thuộc Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức (GIZ) đề xuất quy trình 6 bước lồng ghép dịch vụ HST vào lập kế hoạch phát triển. Jan Et Ranganathan, Cia Ra R. và cộng sự (2008) phân loại 4 nhóm điểm khởi đầu để lồng ghép: chính sách cấp quốc gia/cấp tỉnh, khuyến khích tài chính - kinh tế, chính sách ngành, và cơ chế quản trị. Geneletti (2011, 2013) nghiên cứu lồng ghép dịch vụ HST vào Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) nhằm nhận diện tác động tích lũy và sự đánh đổi ngay từ các bước lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (CQK).
Về kinh nghiệm quốc tế, Trung Quốc đã phân định các khu vực bảo tồn chức năng sinh thái (EFCAs) và ứng dụng công cụ InVest tại Baoxing để tích hợp bản đồ lưu giữ nước, trầm tích, carbon vào quy hoạch sử dụng đất. Tại Indonesia, phân tích không gian tại Sumatra (2008) đã so sánh kịch bản phát triển thông thường với kịch bản dựa vào hệ sinh thái. Tây Ban Nha xây dựng các chỉ số đánh giá dịch vụ HST quốc gia phục vụ Chiến lược Đa dạng sinh học 2011–2017. Cộng đồng châu Âu đưa việc bảo tồn và phục hồi dịch vụ HST thành một trong sáu trụ cột phát triển nông thôn và hạ tầng xanh.
Các nghiên cứu về đất ngập nước và lượng giá tại Việt Nam
Định nghĩa ĐNN tại Việt Nam tuân thủ Điều 1 của Công ước Ramsar (1971), Nghị định số 109/2003/NĐ-CP và Thông tư số 18/2004/TT-BTNMT. Về mặt lượng giá, nghiên cứu của Mai Trọng Nhuận và cộng sự (2004) đã tổng hợp tổng giá trị kinh tế (TEV) của nhiều vùng ĐNN trên toàn quốc. Các nghiên cứu chuyên sâu khác ghi nhận: VQG Cát Tiên đạt tổng giá trị dịch vụ 1.091 tỷ đồng (năm 2012); VQG Xuân Thủy đạt giá trị khai thác ngao 7–10 triệu USD (năm 2004), trong đó 3.100 ha RNM giúp bảo vệ 10,5 km đê biển với giá trị phòng hộ ước tính 2,6 triệu đồng/ha/năm (trung bình 850.000 đồng/ha/năm); vùng cửa sông Ba Lạt có tổng giá trị 88.619 triệu đồng/năm; RNM Cần Giờ và Cà Mau có giá trị sử dụng trực tiếp đạt lần lượt khoảng 8 triệu đồng/ha/năm và 7 triệu đồng/ha/năm.
Bảng tổng hợp giá trị kinh tế tại một số vùng đất ngập nước của Việt Nam được luận án kế thừa như sau:
| Điểm nghiên cứu ĐNN |
Giá trị thấp (đồng/ha) |
Giá trị cao (đồng/ha) |
| Các điểm rừng ngập mặn: |
|
|
| Cửa sông Văn Úc |
- |
49.650 |
| Cửa sông Ba Lạt (tỉnh Nam Định) |
- |
31.720 |
| Tỉnh Nghệ An |
- |
10.000 |
| Huyện Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh) |
- |
46.000 |
| Tỉnh Bến Tre |
- |
43.000 |
| Tỉnh Trà Vinh |
- |
35.000 |
| Tỉnh Cà Mau (bãi lầy phía Đông, cửa sông Cửa Lớn, bãi lầy phía Tây) |
- |
60.800 |
| Các điểm đất ngập nước khác: |
|
|
| Cửa sông Bạch Đằng |
- |
6.650 |
| Cửa sông Ba Lạt |
- |
31.720 |
| Phá Tam Giang – Cầu Hai |
- |
31.500 |
| Đầm Thị Nại |
- |
13.500 |
| Cửa sông Tiền |
- |
43.200 |
| Bãi triều Tây Nam Cà Mau |
- |
60.800 |
Về vai trò giảm sóng, các nghiên cứu tại Thái Bình ghi nhận rừng Trang 6 tuổi, đai rộng 1,5 km làm suy giảm độ cao sóng từ 1 m xuống còn 0,05 m khi vào bờ đầm; rừng Bần chua 9 tuổi, đai rộng 920 m, cao 8–9 m giúp giảm 80–90% năng lượng sóng. Về tích tụ carbon, Donato và cs. (2011) chỉ ra RNM nhiệt đới lưu giữ trung bình 1.023 Mg/ha. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Phan Nguyên Hồng và cs. cho thấy hàm lượng carbon trong trầm tích RNM Cà Mau đạt 258,51–479,2 tấn/ha (ở độ sâu 0–100 cm), cao hơn so với Cần Giờ (245,2–309,9 tấn/ha).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về lượng giá kinh tế hoặc phân tích sinh thái thực địa, Việt Nam vẫn thiếu vắng một nghiên cứu tích hợp phương pháp mô hình hóa không gian để định lượng các dịch vụ hệ sinh thái ĐNN, kết nối các dữ liệu khoa học tự nhiên với quy trình xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và đánh giá môi trường chiến lược. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về phương pháp luận và quy trình thực hiện việc lồng ghép này trong điều kiện thể chế của Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm và phân loại dịch vụ HST: Tiếp cận theo khung lý thuyết của MA (2005) và TEEB (2010), phân chia thành các nhóm dịch vụ: cung cấp, điều tiết, nơi sống (hỗ trợ) và văn hóa.
- Khung chuyển dịch từ cấu trúc sinh thái đến sự thịnh vượng của con người: Tiếp cận mối quan hệ nhân quả: Cấu trúc/quá trình sinh thái -> Chức năng sinh thái -> Dịch vụ hệ sinh thái -> Lợi ích -> Giá trị kinh tế (theo TEEB, 2010).
- Lý thuyết tích hợp chính sách môi trường: Phân tích theo chiều dọc (ngành) và chiều ngang (chính sách phát triển chung) của Lafferty và Hovden (2003).
- Khung quy trình lồng ghép dịch vụ HST: Kết hợp quy trình 5 bước gắn với mô hình động lực - áp lực - hiện trạng - tác động - ứng phó (DPSIR) của Daily và cộng sự (2009) và quy trình 6 bước lồng ghép vào kế hoạch phát triển của Kosmus, Renner và Ullrich (2012).
Bảng so sánh các phương pháp lượng giá dịch vụ HST theo phân loại TEEB (2010) được luận án sử dụng:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Tóm tắt kỹ thuật |
Phân tích thống kê |
Các dịch vụ được lượng giá |
| 1. Giá cả thị trường trực tiếp |
Giá thị trường |
Khảo sát giá giao dịch thực tế trên thị trường |
Đơn giản |
Hàng hóa cung cấp (gỗ, thủy sản, dược liệu) |
|
Chi phí thay thế |
Tìm kiếm giải pháp công trình nhân tạo thay thế cho dịch vụ tự nhiên |
Đơn giản |
Dịch vụ thụ phấn, xử lý và làm sạch nước |
|
Chi phí thiệt hại có thể tránh |
Tính toán mức độ thiệt hại tài sản, công trình được giảm thiểu nhờ dịch vụ HST |
Đơn giản |
Giảm nhẹ thiên tai, chắn sóng, hấp thụ carbon |
|
Chức năng sản xuất |
Đánh giá giá trị dịch vụ HST dựa trên vai trò là yếu tố đầu vào cho sản xuất |
Phức tạp |
Làm sạch nước, cung cấp nước ngọt, bãi đẻ thủy sản |
| 2. Thị trường so sánh |
Đánh giá hưởng thụ (Hedonic pricing) |
Phân tích thị trường bất động sản và mức chi trả thêm cho chất lượng môi trường |
Rất phức tạp |
Giá trị cảnh quan, giải trí, chất lượng không khí |
|
Chi phí du lịch (TCM) |
Tính toán tổng chi phí di chuyển, thời gian và dịch vụ để đến điểm tự nhiên |
Phức tạp |
Dịch vụ giải trí, du lịch sinh thái |
| 3. Thị trường giả định |
Lượng giá ngẫu nhiên (CVM) |
Khảo sát mức độ sẵn lòng chi trả (WTP) của người dân cho dịch vụ HST |
Phức tạp |
Tất cả các loại hình dịch vụ |
|
Mô hình lựa chọn (Choice modeling) |
Đưa ra các kịch bản với các thuộc tính và mức chi phí khác nhau để lựa chọn |
Rất phức tạp |
Tất cả các loại hình dịch vụ |
| 4. Sự tham gia |
Lượng giá môi trường có sự tham gia |
Phỏng vấn cộng đồng nhằm xác định tầm quan trọng của dịch vụ phi thị trường |
Đơn giản |
Tất cả các loại hình dịch vụ |
| 5. Chuyển giao lợi ích |
Chuyển giao giá trị (Benefit transfer) |
Tiếp thu và điều chỉnh kết quả định giá từ các nghiên cứu tương đồng sẵn có |
Từ đơn giản đến phức tạp |
Mọi dịch vụ đã được lượng giá ở nghiên cứu gốc |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích định tính thể chế và định lượng không gian:
- Phương pháp kế thừa: Thu thập, kế thừa các tài liệu quy hoạch, số liệu điều tra tài nguyên rừng, niên giám thống kê tỉnh Cà Mau và huyện Ngọc Hiển, các báo cáo ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài nguyên và môi trường.
- Phương pháp phân tích dựa trên hệ sinh thái và ảnh viễn thám (GIS): Sử dụng tư liệu viễn thám kết hợp hệ thống thông tin địa lý để giải đoán lớp phủ, tích hợp bản đồ hiện trạng rừng và bản đồ thảm thực vật năm 2010 nhằm phân tích biến động không gian giai đoạn 2005–2010.
- Phương pháp mô hình hóa: Áp dụng bộ công cụ InVest (Integrated Valuation of Ecosystem Services and Tradeoffs) để mô phỏng và định lượng không gian 03 dịch vụ sinh thái trọng điểm:
- Mô hình lưu trữ và hấp thụ carbon (Carbon Storage and Sequestration);
- Mô hình tổn thương đới bờ (Coastal Vulnerability Model) dựa trên các chỉ số sinh - địa lý;
- Mô hình bảo vệ bờ biển, tính toán mức độ suy giảm chiều cao sóng và năng lượng sóng qua đai rừng ngập mặn tại 8 điểm quan trắc.
- Phương pháp lượng giá kinh tế: Sử dụng phương pháp giá thị trường trực tiếp để tính giá trị khai thác thủy sản và lâm sản; phương pháp chi phí thiệt hại có thể tránh để tính giá trị phòng hộ bờ biển, giảm nhẹ thiên tai; phương pháp chi phí xã hội của carbon để định giá dịch vụ hấp thụ khí nhà kính tại huyện Ngọc Hiển.
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia thuộc lĩnh vực sinh thái học, kinh tế tài nguyên và quản lý môi trường để chuẩn hóa tham số đầu vào cho mô hình và hiệu chỉnh các đề xuất chính sách.
- Phương pháp phân tích chính sách: Rà soát Luật Đa dạng sinh học 2008, Nghị định 109/2003/NĐ-CP, quy trình thẩm định ĐMC theo Luật Bảo vệ môi trường, quy trình lập quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá các kịch bản đánh đổi giữa mở rộng diện tích nuôi tôm và duy trì diện tích rừng phòng hộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan
Chương này dành 35 trang hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ hệ sinh thái và quản lý bảo tồn đất ngập nước:
- Khái quát lịch sử hình thành khái niệm, làm rõ hệ thống phân loại 4 nhóm chức năng theo MA (2005) và 22 dịch vụ theo TEEB (2010).
- Trình bày đặc điểm ĐNN theo định nghĩa Ramsar và các văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (phân chia thành ĐNN ven biển và ĐNN nội địa với diện tích trên 10 triệu ha).
- Điểm lại các kết quả nghiên cứu định lượng về giá trị kinh tế, vai trò giảm 50–90% năng lượng sóng của rừng ngập mặn (như tại Thái Bình) và khả năng tích lũy carbon trong đất trầm tích RNM tại Cà Mau (258,51–479,2 tấn/ha).
- Phân tích cơ sở lý luận của hoạt động lồng ghép: 4 nhóm điểm khởi đầu của Ranganathan (2008); quy trình 5 bước của Daily (2009); khung 6 bước của GIZ (2012).
- Phân tích vị trí của ĐMC như một công cụ kỹ thuật để tích hợp dịch vụ HST vào việc lập quy hoạch; tổng hợp 6 nhóm phương pháp lượng giá kinh tế của TEEB.
- Phân tích bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc (EFCAs, InVest Baoxing), Indonesia (Sumatra), Tây Ban Nha và Liên minh châu Âu; từ đó xác định các vấn đề cần thực hiện tại Việt Nam.
Chương II: Phương pháp tiếp cận, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Chương này gồm 24 trang trình bày các đặc trưng địa bàn nghiên cứu và thiết kế phương pháp:
- Giới thiệu tổng quan điều kiện địa lý, khí hậu nhiệt đới gió mùa bán nhật triều, hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt và đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau; thống kê dân số các huyện năm 2010.
- Xác định phương pháp tiếp cận hệ thống, tiếp cận dựa trên hệ sinh thái và tiếp cận liên ngành.
- Trình bày bảng thông số kỹ thuật của ảnh viễn thám, danh mục các bản đồ chuyên đề (thảm thực vật 2010, hiện trạng rừng, địa hình, đường bờ) phục vụ chạy mô hình InVest.
- Thiết lập hệ thống xếp hạng tổn thương đới bờ dựa trên các chỉ số sinh - địa lý: địa hình đới bờ, tốc độ xói lở/bồi tụ, độ dốc thềm lục địa, chế độ sóng, triều cường và sự hiện diện của thảm thực vật rừng ngập mặn.
- Mô tả chi tiết quy trình 7 phương pháp nghiên cứu, thiết lập khung logic kết nối giữa các công cụ mô hình hóa không gian và phân tích thể chế chính sách.
Chương III: Thử nghiệm lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước tại Cà Mau
Chương này gồm 42 trang thực hiện đánh giá thực địa và mô hình hóa tại Cà Mau:
- Mô tả cấu trúc quần xã thực vật RNM tự nhiên (chi phối bởi loài Đước, Mắm, Vẹt, Bần) và danh lục các loài quý hiếm tại VQG Mũi Cà Mau (bò sát, lưỡng cư, chim di cư).
- Nhận diện 4 nhóm tác nhân gây suy giảm diện tích rừng ngập mặn:
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang nuôi tôm công nghiệp và quảng canh;
- Khai thác quá mức và không bền vững tài nguyên đa dạng sinh học;
- Ô nhiễm môi trường từ chất thải sinh hoạt và ao nuôi thủy sản;
- Các hiện tượng tai biến tự nhiên (xói lở bờ biển, nước biển dâng, bão lốc).
- Kết quả mô hình hóa bằng InVest giai đoạn 2005–2010:
- Dịch vụ lưu trữ carbon: Việc chuyển đổi rừng sang đất nuôi tôm làm sụt giảm đáng kể tổng lượng carbon tích lũy sinh khối và trong đất.
- Mô hình tổn thương đới bờ: Tính toán chỉ số tổn thương bờ biển Cà Mau; chứng minh tại các khu vực ven biển, sự hiện diện của đai rừng ngập mặn làm giảm chỉ số tổn thương từ mức cao/rất cao xuống mức trung bình và thấp so với kịch bản không có rừng.
- Dịch vụ bảo vệ bờ biển: Mô phỏng tại 8 điểm quan trắc ven biển cho thấy chiều rộng đai rừng và mật độ cây làm suy giảm rõ rệt độ cao sóng và triệt tiêu năng lượng sóng tác động vào bờ.
- Kết quả lượng giá kinh tế các dịch vụ hệ sinh thái RNM tại huyện Ngọc Hiển:
- Dịch vụ cung cấp: Thống kê hoạt động khai thác củi đước của hộ gia đình, nguồn lợi đánh bắt thủy sản gần bờ và kinh tế nuôi trồng thủy sản dưới tán rừng.
- Dịch vụ phòng hộ ven biển: Ước tính dựa trên giá trị giảm thiểu thiệt hại tài sản do bão lũ, xói lở gây ra cho dân cư địa phương.
- Dịch vụ hấp thụ carbon: Tính toán giá trị kinh tế của lượng carbon được lưu giữ trong các kiểu rừng ngập mặn chính.
- Rà soát các chính sách quản lý đất ngập nước hiện hành tại địa phương và đề xuất tích hợp kết quả lượng giá, phân vùng bản đồ dịch vụ HST vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Cà Mau và huyện Ngọc Hiển.
Chương IV: Đề xuất lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước ở Việt Nam
Chương này gồm 18 trang xây dựng giải pháp chính sách và quy trình áp dụng trên phạm vi toàn quốc:
- Phân tích khung pháp lý: Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học 2008, Nghị định 109/2003/NĐ-CP; chỉ rõ sự thiếu gắn kết giữa đánh giá sinh thái và quy trình lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành.
- Đề xuất khung quy trình lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào xây dựng quy hoạch/kế hoạch gồm các bước: xác định phạm vi, xác định dịch vụ ưu tiên, phân tích xu hướng và đánh đổi bằng mô hình không gian, lượng giá kinh tế, đề xuất phương án và theo dõi giám sát.
- Đề xuất quy trình tích hợp thông tin dịch vụ HST vào các giai đoạn của ĐMC:
- Giai đoạn xác định phạm vi: Lập bản đồ phân bố các dịch vụ HST trọng yếu;
- Giai đoạn đánh giá kịch bản: Dự báo tác động tích lũy và sự suy giảm dịch vụ theo các phương án phát triển;
- Giai đoạn xây dựng giải pháp: Đề xuất biện pháp giảm thiểu và quản lý thích ứng;
- Giai đoạn theo dõi: Thiết lập chỉ số dịch vụ HST để giám sát thực hiện.
- Đề xuất lồng ghép vào quy hoạch sử dụng đất thông qua phân vùng chức năng sinh thái (vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng phục hồi, vùng phát triển có kiểm soát).
- Đề xuất cơ chế tài chính: Nghiên cứu áp dụng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với dịch vụ hấp thụ carbon và dịch vụ bảo vệ bờ biển của rừng ngập mặn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước vào công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh phát triển bền vững tại Việt Nam.
- Xây dựng khung quy trình khoa học gồm các bước cụ thể để tích hợp dịch vụ hệ sinh thái vào quy trình lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), làm cầu nối giữa dữ liệu sinh thái học và quyết định chính sách.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Ứng dụng thành công công cụ mô hình hóa không gian InVest kết hợp viễn thám và GIS để định lượng và lập bản đồ 03 dịch vụ sinh thái cốt lõi của rừng ngập mặn Cà Mau (lưu trữ carbon, giảm tổn thương đới bờ, giảm sóng bảo vệ bờ biển).
- Lượng giá kinh tế các dịch vụ cung cấp, phòng hộ bờ biển và hấp thụ carbon tại huyện Ngọc Hiển, cung cấp số liệu chứng minh giá trị kinh tế của việc duy trì hệ sinh thái rừng ngập mặn so với việc chuyển đổi sang đầm tôm thuần túy.
- Đề xuất quy trình và giải pháp cụ thể cho tỉnh Cà Mau và trên phạm vi quốc gia về:
- Tích hợp dịch vụ HST vào quy hoạch sử dụng đất các cấp thông qua phân vùng sinh thái;
- Bổ sung nội dung đánh giá dịch vụ HST vào quy trình lập báo cáo ĐMC;
- Hoàn thiện cơ chế khuyến khích tài chính và chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về phạm vi đối tượng: Nghiên cứu thử nghiệm thực tế mới chỉ tập trung vào kiểu hệ sinh thái rừng ngập mặn tại huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau; chưa mở rộng thử nghiệm tại các kiểu đất ngập nước nội địa (như đất ngập nước than bùn, hồ chứa, đồng ngập lũ Đồng Tháp Mười).
- Về nguồn dữ liệu và mô hình: Mô hình InVest đòi hỏi hệ thống dữ liệu sinh - địa lý và hải văn đới bờ có độ chi tiết cao, trong khi nguồn số liệu quan trắc địa phương còn hạn chế, dẫn đến việc phải sử dụng một số tham số mặc định hoặc kế thừa từ các tài liệu lân cận.
- Về lượng giá kinh tế: Luận án mới chỉ lượng giá được một số dịch vụ chính (gỗ củi, thủy sản, hấp thụ carbon, bảo vệ bờ biển); chưa tính toán toàn diện các dịch vụ văn hóa, tâm linh, nghiên cứu khoa học và dịch vụ nơi cư trú do hạn chế về phương pháp và thông tin thị trường giả định.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng thử nghiệm mô hình hóa không gian và quy trình lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái sang các dạng ĐNN nội địa, vùng cửa sông miền Trung và miền Bắc Việt Nam.
- Chuẩn hóa bộ dữ liệu tham số sinh học, hải văn và đường bờ phục vụ việc ứng dụng các mô hình lý sinh với độ chính xác cao hơn.
- Nghiên cứu cơ chế vận hành thí điểm chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES) đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn, đặc biệt là dịch vụ du lịch sinh thái và dịch vụ carbon rừng ngập mặn (blue carbon).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn phục vụ các nhóm đối tượng sau:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau và các tỉnh ven biển có thể ứng dụng khung quy trình đề xuất để xây dựng hướng dẫn kỹ thuật lồng ghép dịch vụ HST vào ĐMC và quy hoạch sử dụng đất.
- Ban quản lý các khu bảo tồn, Vườn Quốc gia: Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau và các khu Ramsar có thể tham khảo phương pháp phân vùng chức năng sinh thái và các chỉ số tổn thương bờ biển để điều chỉnh kế hoạch quản lý bảo tồn.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên, Kinh tế Môi trường và Phát triển Bền vững có thể khai thác phương pháp luận kết hợp GIS, viễn thám, mô hình InVest và kỹ thuật lượng giá kinh tế sinh thái.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã sử dụng công cụ mô hình hóa nào và định lượng những dịch vụ hệ sinh thái nào tại Cà Mau?
Luận án sử dụng bộ công cụ mô hình hóa InVest kết hợp với hệ thống thông tin địa lý (GIS) và ảnh viễn thám năm 2010. Các dịch vụ hệ sinh thái được định lượng không gian bao gồm: dịch vụ lưu trữ và hấp thụ carbon (phân tích biến động 2005–2010); dịch vụ giảm tổn thương đới bờ dựa trên các chỉ số sinh - địa lý; và dịch vụ bảo vệ bờ biển thông qua tính toán sự suy giảm độ cao và năng lượng sóng tại 8 điểm quan trắc.
2. Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm diện tích rừng ngập mặn tại Cà Mau được luận án xác định là gì?
Luận án xác định 4 tác nhân chính:
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang nuôi trồng thủy sản (đặc biệt là tôm nuôi);
- Khai thác không bền vững nguồn tài nguyên đa dạng sinh học (chặt phá rừng, đánh bắt thủy sản quá mức);
- Ô nhiễm môi trường từ chất thải sinh hoạt và nước thải nuôi tôm;
- Các hiện tượng tai biến tự nhiên như xói lở bờ biển, triều cường và gió bão.
3. Công cụ nào được luận án xác định là điểm đột phá để đưa dịch vụ hệ sinh thái vào các quyết định chiến lược?
Luận án xác định Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) là công cụ then chốt để lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (CQK) ngay từ giai đoạn sớm nhất, giúp nhận diện sự đánh đổi giữa các mục tiêu kinh tế và sinh thái trước khi phê duyệt phương án phát triển.
4. Kết quả nghiên cứu chứng minh vai trò giảm sóng của rừng ngập mặn như thế nào?
Dựa trên tài liệu tổng quan và tính toán mô hình thực nghiệm, luận án chỉ ra rằng các đai rừng ngập mặn có khả năng làm giảm từ 50% đến 90% độ cao và năng lượng của sóng biển khi vào bờ; tại Thái Bình, đai rừng Trang 6 tuổi rộng 1,5 km làm suy giảm độ cao sóng từ 1 m xuống còn 0,05 m; tại Cà Mau, đai rừng ngập mặn giúp hạ thấp đáng kể chỉ số tổn thương ven bờ so với kịch bản không có rừng.
5. Khung quy trình lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào quy hoạch phát triển gồm những bước cơ bản nào?
Khung quy trình kế thừa từ mô hình 6 bước của GIZ và quy trình 5 bước của Daily, bao gồm: xác định phạm vi nghiên cứu; sàng lọc và xác định dịch vụ HST ưu tiên; đánh giá điều kiện, xu hướng và sự đánh đổi (sử dụng mô hình hóa không gian); phân tích khung thể chế và chính sách; chuẩn bị ra quyết định (lượng giá kinh tế, phân tích kịch bản); và thực hiện các thay đổi chính sách cùng cơ chế giám sát.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Kim Thị Thúy Ngọc đã giải quyết cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý, bảo tồn đất ngập nước tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp mô hình hóa không gian InVest, ảnh viễn thám và các kỹ thuật lượng giá kinh tế tại huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, công trình đã làm rõ giá trị phòng hộ bờ biển, lưu trữ carbon và cung cấp nguồn lợi thủy sản của hệ sinh thái rừng ngập mặn. Các đề xuất tích hợp dịch vụ hệ sinh thái vào Đánh giá môi trường chiến lược, quy hoạch sử dụng đất và chính sách tài chính cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp cho công tác quản trị bền vững tài nguyên đất ngập nước ở cấp trung ương và địa phương.