mở đầu cho những hoạt động khác diễn ra trôi chảy hơn, sẽ giúp doanh nghiệp đến gần với mục tiêu của mình. Phân loại kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp 1. Xét theo thời gian Xét theo thời gian thì kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp cũng bao gồm ba bộ phận cấu thành: Kế hoạch dài hạn: Nhằm xác định một định hướng cho sự phát triển sản xuất và kinh doanh mà doanh nghiệp cần theo đuổi trong một khoảng thời gian tương đối dài từ 3-5 năm; thường được xây dựng cho nhóm sản phẩm, họ sản phẩm. Kế hoạch trung hạn: Là một quyết định có tính chiến thuật nhằm điều tiết trung hạn quá trình sản xuất, là cầu nối giữa các quyết định chiến lược có tính chất dài hạn và các quyết định có tính chất ngắn hạn.
Kế hoạch trung hạn đề cập đến việc quyết định về khối lượng sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ sản xuất trong trung hạn nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Kế hoạch ngắn hạn: Thường được xây dựng cho thời gian ngắn hạn (kế hoạch ngày, tuần, tháng,.); là toàn bộ các hoạt động xây dựng lịch trình sản xuất, điều phối, phân giao các công việc cho từng người, nhóm người, từng máy và sắp xếp thứ tự các công việc ở từng nơi làm việc nhằm đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ đã xác định trong lịch trình sản xuất trên cơ sở sử dụng có hiệu quả khả năng sản xuất hiện có của doanh nghiệp. Xét theo phương pháp lập Kế hoạch “Cuốn chiếu”: Tức là mỗi năm kế hoạch đều xác định cho cả thời kỳ dài. Năm kế hoạch Kỳ kế hoạch 10 Học viện Ngân hàng Khóa luận tốt nghiệp 2002 2003 – 2004 – 2005 – 2006 – 2007 2003 2004 – 2005 – 2006 – 2007 – 2008 2004 2005 – 2006 – 2007 – 2008 - 2009 Kế hoạch “Kỳ đoạn”: Tức là xác định kế hoạch cho một thời kỳ, sau đó mới xác định kế hoạch cho kỳ tiếp theo.
Năm kế hoạch Kỳ kế hoạch 2002 2003 – 2004 – 2005 2005 2006- 2007 – 2008 2008 2009 – 2010 – 2011 Kế hoạch “Hỗn hợp”: Năm kế hoạch Kỳ kế hoạch 2002 2003 – 2004 – 2005 – 2006 – 2007 2004 2005 – 2006 – 2007 – 2008 – 2009 2007 2008 – 2009 – 2010 1. Xét theo mức độ Kế hoạch chiến lược: Là loại kế hoạch được hoạch định cho một thời kỳ dài (thường là từ 4 năm), do cấp lãnh đạo xây dựng. Kế hoạch chiến lược mang tính tập trung cao và rất linh hoạt. Kế hoạch chiến thuật: Được hoạch định cho thời gian từ 1 – 4 năm, là kết quả triển khai kế hoạch chiến lược của các cấp lãnh đạo với các nhà quản lý điều hành.
Loại kế hoạch này ít mang tính tập trung hơn và ít linh hoạt hơn. Kế hoạch tác nghiệp: Được hoạch định chi tiết trong thời gian ngắn (dưới 1 năm). Là kết quả lập kế hoạch của nhà quản lý điều hành với các nhà quản lý thực hiện. Loại kế hoạch này không mang tính tập trung và thường rất cứng nhắc.
Quy trình lập kế hoạch sản xuất hàng năm trong doanh nghiệp Để xây dựng được một bản kế hoạch sản xuất đầy đủ và hợp lý thì đòi hỏi các doanh nghiệp cần căn cứ vào các yếu tố liên quan: nhu cầu của thị trường, 11 Học viện Ngân hàng Khóa luận tốt nghiệp khả năng tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất máy móc thiết bị, giá cả nguyên vật liệu,.Tuy nhiên, một bản kế hoạch sẽ có thể mang lại hiệu quả cao nếu nó được xây dựng theo một quy trình đã được xác định từ trước. 12 Học viện Ngân hàng Khóa luận tốt nghiệp Sản xuất Marketing Tài chính năng lực Nhu cầu Luồng tiền tồn kho Kế hoạch Nhân sự Mua sắm sản xuất Kế hoạch Năng lực tổng thể nhân sự cùng cấp Điều chỉnh kế hoạch sản xuất Kế hoạch chỉ đạo sản xuất Điều chỉnh kế hoạch chỉ đạo Điều chỉnh nhu cầu sản xuất Kế hoạch nhu cầu vật liệu Điều chỉnh Công suất ? Kế hoạch nhu cầu công suất Không Thực hiện có phù hợp với kế hoạch Khả thi? Có Kiểm tra công suất Thực hiện Kế hoạch Công suất Thực hiện kế hoạch vật liệu Sơ đồ 1.1: Quy trình lập kế hoạch sản xuất hàng năm trong doanh nghiệp Nguồn: Giáo trình Kế hoạch kinh doanh – ThS. Bùi Đức Tuân [9, Tr.118] 13 Học viện Ngân hàng Khóa luận tốt nghiệp Căn cứ vào sơ đồ 1.1, ta thấy Quy trình lập kế hoạch sản xuất hàng năm của doanh nghiệp gồm các bước sau: Bước 1: Xác định những căn cứ cần thiết để lập kế hoạch sản xuất. Những căn cứ để xây dựng kế hoạch sản xuất bao gồm: Nhu cầu thị trường, năng lực tài chính hay vốn đầu tư, năng lực nhân sự, năng lực cung ứng nguyên vật liệu và năng lực công suất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất… Việc xác định chính xác những căn cứ này sẽ giúp cho bản kế hoạch của doanh nghiệp khả thi và sát thực tế hơn.
Bước 2: Xây dựng kế hoạch sản xuất tổng thể. Xây dựng kế hoạch sản xuất tổng thể nhằm xác định những nhóm sản phẩm chủ yếu mà doanh nghiệp dự định tiến hành sản xuất trong chu kì kinh doanh tới. Bước 3: Xây dựng kế hoạch chỉ đạo sản xuất. Kế hoạch chỉ đạo sản xuất là kế hoạch trung gian giữa kế hoạch sản xuất tổng thể và kế hoạch nhu cầu sản xuất, nó là sự thể hiện kế hoạch sản xuất tổng thể trên chương trình chỉ đạo sản xuất tương ứng, thích hợp với khả năng sản xuất của các đơn vị.
Bước 4: Xây dựng kế hoạch nhu cầu vật liệu. Xây dựng kế hoạch nhu cầu vật liệu để xác định các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất. Bước 5: Xác định kế hoạch nhu cầu công suất. Xác định kế hoạch nhu cầu công suất thích hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kế hoạch chỉ đạo sản xuất và kế hoạch sản xuất tổng thể trên cơ sở nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho trước.
Bước 6: Xác định tính khả thi của kế hoạch nhu cầu công suất. Tính khả thi của kế hoạch nhu cầu công suất được xác định bằng cách so sánh, đối chiếu với công suất thực tế của máy móc, thiết bị và nguồn nhân lực. Nếu công suất thực tế của máy móc, thiết bị, nhân công không đáp ứng được nhu cầu công suất cần huy động thì phải tiến hành điều chỉnh kế hoạch nhu cầu 14 Học viện Ngân hàng Khóa luận tốt nghiệp nguyên vật liệu, kế hoạch chỉ đạo sản xuất và kế hoạch sản xuất tổng thể. Nếu công suất thực tế của máy móc, thiết bị, nhân công đáp ứng được nhu cầu công suất cần huy động thì tổ chức thực hiện kế hoạch công suất.
Bước 7: Thực hiện kế hoạch nhu cầu công suất. Dựa vào kế hoạch công suất trên, doanh nghiệp tiến hành điều độ, sắp xếp nhân công, máy móc thiết bị: số lượng, loại máy móc thiết bị gì? Thời gian vận hành, thời gian sửa chữa, bảo dưỡng? Bao nhiêu công nhân? Thời gian làm việc. phù hợp cho nhu cầu của từng giai đoạn của kế hoạch sản xuất. Bước 8: Thực hiện kế hoạch nhu cầu vật liệu.
Doanh nghiệp lên kế hoạch cho việc mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất: số lượng, hình thức vận chuyển, thời gian đặt hàng, thời gian giao hàng.để đáp ứng đủ và kịp thời cho quá trình sản xuất. Trong quá trình thực hiện hai kế hoạch trên cần phải tiến hành kiểm tra, giám sát xem nó có đáp ứng được kế hoạch công suất và kế hoạch vật liệu đặt ra hay không. Để xem việc thực hiện những kế hoạch này có đảm bảo thực hiện được những mục tiêu đặt ra trong kế hoạch chỉ đạo sản xuất và kế hoạch sản xuất tổng thể không? Nếu không phù hợp thì tiến hành những điều chỉnh cần thiết. Các yêu cầu và căn cứ để lập kế hoạch sản xuất hàng năm trong doanh nghiệp 1.
Yêu cầu đối với công tác lập kế hoạch sản xuất hàng năm trong doanh nghiệp Công tác lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Tính hiệu quả. Việc thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp không phải là bằng mọi giá. Một kế hoạch được coi là hiệu quả khi nó được thực thi một cách tốt nhất trên cơ sở sử dụng nguồn lực ít nhất với một thời gian ngắn nhất. Để đảm bảo tính hiệu quả trong việc thực thi kế hoạch, doanh nghiệp phải lựa chọn, đầu tư cho đầu vào một cách thích đáng và tiết kiệm.
Các doanh nghiệp hoạt 15 Học viện Ngân hàng Khóa luận tốt nghiệp động đều nhằm mục đích hướng tới mục tiêu hiệu quả, nó là tiêu chuẩn hàng đầu cho việc xây dựng, lựa chọn và quyết định các phương án kế hoạch của doanh nghiệp. - Lập kế hoạch sản xuất hàng năm trong doanh nghiệp phải mang tính hệ thống, đồng bộ. Nền kinh tế quốc dân là một hệ thống thống nhất, gồm nhiều phân hệ là các doanh nghiệp. Thực hiện yêu cầu này, trong các khâu của công tác lập kế hoạch phải đảm bảo cho mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp đồng hướng, mục tiêu của kế hoạch của doanh nghiệp không mâu thuẫn và góp phần thúc đẩy việc thực hiện mục tiêu bao trùm của cả hệ thống.
- Công tác lập kế hoạch sản xuất hàng năm trong doanh nghiệp phải thể hiện “vừa tham vọng vừa khả thi”. Trong nền kinh tế thị trường đối với các doanh nghiệp thì mục tiêu lợi nhuận là tối cao, do vậy để thực hiện được mục tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch để thực hiện các phương án đó. Tuy nhiên, kế hoạch không phải là những ý tưởng có tính phi hiện thực mà nó phải mang tính thực tế. Kế hoạch gắn với những chỉ tiêu đúng đắn phải thực hiện, những cách thức tối ưu để đạt tới, gắn liền với những con người được phân công phù hợp, đồng thời gắn với những điều kiện về cơ sở vật chất – kỹ thuật và tài chính xác định.
Có như vậy, kế hoạch mới đảm bảo được thực thi hiệu quả. - Yêu cầu “kết hợp mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế”. Tức là hệ thống mục tiêu kế hoạch phải được xây dựng và điều chỉnh linh hoạt theo yêu cầu thay đổi của môi trường và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. - Kết hợp hài hòa các loại lợi ích kinh tế trong doanh nghiệp kể cả lợi ích xã hội.
Đây chính là động lực của sự phát triển và là cơ sở cho việc thực hiện có hiệu quả các phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.