Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, môi trường kinh doanh luôn biến động và tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động phân tích các yếu tố nội tại và môi trường bên ngoài để xây dựng phương hướng hoạt động phù hợp. Đối với các đơn vị sản xuất, công tác lập kế hoạch sản xuất đóng vai trò trọng tâm nhằm định hướng hoạt động theo từng giai đoạn, giảm thiểu tác động tiêu cực từ sự thay đổi của môi trường, hạn chế lãng phí nguồn lực và thiết lập hệ thống tiêu chuẩn phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát.

Công ty Cổ phần Ống thủy khí Việt Nam (VINADUCT JSC.) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế tạo ống dẫn và phụ kiện cho hệ thống sưởi ấm, thông gió và điều hòa không khí (HVAC). Qua quá trình khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, tác giả nhận thấy công tác lập kế hoạch sản xuất hàng năm của công ty tuy đã đạt được một số kết quả ban đầu nhưng vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa đáp ứng tối ưu nhu cầu thực tiễn. Do đó, đề tài "Nghiên cứu công tác lập kế hoạch sản xuất hàng năm tại Công ty Cổ phần Ống thủy khí Việt Nam" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hoạt động này và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về công tác lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất hàng năm tại Công ty Cổ phần Ống thủy khí Việt Nam giai đoạn 2009 – 2011.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất hàng năm tại Công ty Cổ phần Ống thủy khí Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch sản xuất hàng năm tại Công ty Cổ phần Ống thủy khí Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Công tác lập kế hoạch sản xuất và tình hình thực hiện kế hoạch tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại trụ sở và nhà máy của Công ty Cổ phần Ống thủy khí Việt Nam (Hà Nội, KCN Tiên Sơn - Bắc Ninh) cùng thị trường các tỉnh lân cận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị sản xuất dựa trên các giáo trình và tài liệu học thuật chuyên ngành. Kế hoạch được xác định là một chức năng cơ bản của quản lý, bao hàm việc xác định mục tiêu (What), phân công nhân sự (Who) và lựa chọn phương thức thực hiện (How). Kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp là công cụ tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố đầu vào sẵn có để sản xuất các sản phẩm đã định, đảm bảo cân đối giữa nhu cầu thị trường và năng lực thực tế về máy móc, nhân công, nguyên vật liệu và tài chính.

Về mặt lý luận, khóa luận xác định:

  • Chức năng của kế hoạch sản xuất: Gồm 3 chức năng chính là chức năng ra quyết định, chức năng giao tiếp (kết nối giữa các bộ phận quản lý) và chức năng quyền lực (công cụ định hướng chiến lược của ban lãnh đạo).
  • Nguyên tắc lập kế hoạch: Tuân thủ nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc tham gia của các thành viên trong tổ chức và nguyên tắc linh hoạt (xây dựng phương án dự phòng và lập quỹ dự phòng rủi ro tài chính).
  • Quy trình lập kế hoạch sản xuất hàng năm (theo ThS. Bùi Đức Tuân): Gồm 8 bước tuần tự: (1) Xác định căn cứ lập kế hoạch; (2) Xây dựng kế hoạch sản xuất tổng thể; (3) Xây dựng kế hoạch chỉ đạo sản xuất; (4) Xây dựng kế hoạch nhu cầu vật liệu; (5) Xác định kế hoạch nhu cầu công suất; (6) Xác định tính khả thi của kế hoạch nhu cầu công suất; (7) Thực hiện kế hoạch nhu cầu công suất; (8) Thực hiện kế hoạch nhu cầu vật liệu.
  • Căn cứ lập kế hoạch: Phân chia thành nhân tố bên trong (hệ thống mục tiêu, chiến lược, quan điểm cán bộ lập kế hoạch, các nguồn lực nhân lực - tài chính - thiết bị, chu kỳ kinh doanh 4 giai đoạn) và nhân tố bên ngoài (chủ trương chính sách của Nhà nước, sự biến động của thị trường, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng).
  • Hệ thống phương pháp lập kế hoạch: Khóa luận trình bày 7 phương pháp gồm phương pháp phân tích các nhân tố tác động, phương pháp tỷ lệ cố định, phương pháp quan hệ động, phương pháp đường cong kinh nghiệm (Boston BCG), phương pháp lợi thế vượt trội, phương pháp định mức và phương pháp cân đối.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Tập hợp thông tin từ hồ sơ pháp lý, tài liệu quản lý nội bộ, quy trình ISO 9001:2008 và các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, xử lý dữ liệu qua các bảng biểu để phân tích động thái tăng trưởng sản lượng, cơ cấu tiêu thụ và các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2009, 2010, 2011).

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi các bộ phận chức năng của VINADUCT JSC. như Báo cáo tài chính (2009 – 2011), số liệu từ Phòng Sản xuất và KCS, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kế toán – Hành chính Nhân sự và Bộ phận Quản lý Nhà máy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về kế hoạch và kế hoạch sản xuất, phân tích các vai trò đối với doanh nghiệp như định hướng hoạt động, giảm bất ổn định, tối ưu hóa chi phí và thiết lập thước đo kiểm tra. Tác giả phân loại kế hoạch theo 3 tiêu chí: theo thời gian (dài hạn 3-5 năm, trung hạn, ngắn hạn ngày/tuần/tháng); theo phương pháp lập (kế hoạch cuốn chiếu, kỳ đoạn, hỗn hợp); và theo mức độ (chiến lược, chiến thuật, tác nghiệp).

Chương này cũng phân tích 6 nội dung cơ bản mà một bản kế hoạch sản xuất hàng năm phải đáp ứng: xác định khối lượng sản xuất từng sản phẩm, xác định phương pháp sản xuất, xác định các yếu tố sản xuất (máy móc, nhà xưởng), kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu - nhân sự, dự toán chi phí hoạt động và xác định ưu thế cạnh tranh. Ngoài ra, tác giả phân tích chi tiết quy trình 8 bước và các phương pháp kỹ thuật tính toán chỉ tiêu kế hoạch sản xuất.

Chương 2: Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất hàng năm tại Công ty Cổ phần Ống thủy khí Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về VINADUCT JSC. (thành lập ngày 14/04/2006 theo Giấy CNĐKKD số 0103011833, vốn điều lệ 20 tỷ đồng, 200.000 cổ phần do 11 cổ đông sáng lập, Chủ tịch HĐQT là ông Hà Mạnh Cường). Doanh nghiệp sở hữu nhà máy tại KCN Tiên Sơn (Bắc Ninh) và chi nhánh tại Bình Dương, chuyên sản xuất các sản phẩm ống gió mạ kẽm (Sendzimir), nhôm, inox AISI304, ống cách nhiệt PUR, phục vụ các công trình như Bệnh viện Quốc tế Hoa Kỳ, Cảng Cái Mép, Khách sạn Crown Plaza, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec... Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 (chứng nhận số VN 1843288 do BVC cấp).

Tác giả đi sâu phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 – 2011:

  • Về sản xuất: Tổng sản lượng sản xuất tăng từ 217.846 m³ (năm 2009) lên 243.734 m³ (năm 2010) và 299.367 m³ (năm 2011), đạt mức tăng trưởng trung bình khoảng 14%/năm.
  • Về tiêu thụ: Sản lượng tiêu thụ tăng từ 198.659 m³ (năm 2009) lên 241.638 m³ (năm 2010) và 285.168 m³ (năm 2011), với mức tăng bình quân khoảng 17%/năm. Năm 2009 ghi nhận mức tiêu thụ giảm do ảnh hưởng suy thoái kinh tế và thị trường bất động sản trầm lắng.
  • Về tài chính: Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 22,968 tỷ đồng (2009) lên 30,624 tỷ đồng (2010) và đạt 42,373 tỷ đồng (2011). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 3,275 tỷ đồng (2009) lên 4,367 tỷ đồng (2010) và 6,184 tỷ đồng (2011).

Về thực trạng lập kế hoạch: Công ty phân chia hệ thống kế hoạch thành kế hoạch trung hạn (từng năm tài chính) và kế hoạch ngắn hạn (theo tháng). Kế hoạch sản xuất hàng năm đưa ra sản lượng dự kiến cho 3 dòng sản phẩm: ống tròn, ống vuông và phụ kiện. Tác giả chỉ ra rằng do sự thận trọng quá mức trước biến động của thị trường xây dựng, các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra trong giai đoạn 2009 – 2011 thường thấp hơn so với năng lực sản xuất và sản lượng thực tế đạt được.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất hàng năm tại Công ty Cổ phần Ống thủy khí Việt Nam

Trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và mục tiêu phát triển của Vinaduct đến năm 2015, chương 3 đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao trình độ cán bộ lập kế hoạch: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ quản trị sản xuất và kỹ năng phân tích dự báo cho đội ngũ chuyên viên.
  2. Hoàn thiện công tác quản lý nhân sự: Rà soát định mức lao động, tối ưu hóa bố trí nhân lực trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất.
  3. Hoàn thiện công tác quản lý trong sửa chữa và đầu tư thiết bị: Lập lịch bảo dưỡng máy móc định kỳ, tránh gián đoạn dây chuyền công nghệ Sendzimir, máy lốc ống xoắn, máy cắt plasma.
  4. Nâng cao chất lượng công tác dự báo nhu cầu thị trường: Kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm bám sát tiến độ các dự án xây dựng và cơ điện lạnh.
  5. Tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban trong công ty: Nâng cao tính liên kết thông tin giữa Phòng Kinh doanh, Nhà máy sản xuất, Phòng Kỹ thuật & R&D và Bộ phận Kế toán.
  6. Tổ chức đánh giá việc thực hiện kế hoạch sản xuất để rút ra bài học: Định kỳ đối chiếu giữa sản lượng kế hoạch và sản lượng thực tế nhằm tìm ra nguyên nhân sai lệch.
  7. Tổ chức tốt công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu: Quản lý chặt chẽ lượng tồn kho nguyên vật liệu tôn mạ kẽm, inox, foam PUR để đảm bảo tính liên tục cho sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu thực tế về hoạt động sản xuất, tiêu thụ và tài chính của Công ty Cổ phần Ống thủy khí Việt Nam qua 3 năm:

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Sản lượng sản xuất m³ 217.846 243.734 299.367
- Ống tròn m³ 100.078 113.818 135.450
- Phụ kiện ống gió m³ 32.783 35.490 40.120
Sản lượng tiêu thụ m³ 198.659 241.638 285.168
- Ống tròn m³ 91.414 112.500 138.800
- Phụ kiện ống gió m³ 32.032 34.800 39.500
Kế hoạch sản xuất đặt ra m³ 220.320 248.330 252.554
- Kế hoạch ống tròn m³ 101.190 117.920 125.169
- Kế hoạch ống vuông m³ 82.850 91.970 91.317
- Kế hoạch phụ kiện m³ 36.280 38.440 36.068
Doanh thu thuần VNĐ 22.967.638.346 30.623.517.795 42.373.345.186
Lợi nhuận gộp VNĐ 7.290.548.117 9.720.730.823 14.180.445.195
Lợi nhuận trước thuế VNĐ 4.366.978.967 5.822.638.623 8.245.763.372
Lợi nhuận sau thuế VNĐ 3.275.234.225 4.366.978.967 6.184.322.529

Về mặt đóng góp, công trình nghiên cứu đã:

  • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, gắn liền lý thuyết quy trình 8 bước vào bối cảnh doanh nghiệp cơ khí chuyên ngành HVAC.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác lập và thực hiện kế hoạch tại VINADUCT JSC. trong bối cảnh thị trường bất động sản và xây dựng có nhiều biến động giai đoạn 2009 – 2011.
  • Đề xuất 7 giải pháp mang tính khả thi, phù hợp với cơ cấu tổ chức và nguồn lực của doanh nghiệp, giúp khắc phục tình trạng sai lệch giữa kế hoạch và thực tế sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong mốc thời gian từ năm 2009 đến năm 2011, tập trung chủ yếu vào hoạt động của nhà máy tại Bắc Ninh và thị trường miền Bắc; chưa phân tích sâu hoạt động vận hành của chi nhánh và nhà máy tại Bình Dương mới thành lập năm 2011. Các phương pháp dự báo được đề cập chủ yếu mang tính định tính và tổng hợp kinh nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình lập kế hoạch sản xuất tích hợp cho hệ thống đa nhà máy (miền Bắc và miền Nam), đồng thời nghiên cứu ứng dụng các mô hình dự báo định lượng nâng cao và phần mềm quản trị chuỗi cung ứng trong công tác lập kế hoạch điều độ sản xuất.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp, Quản trị Sản xuất tham khảo cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp phân tích thực trạng quản trị vận hành.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên kế hoạch tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành cơ khí, sản xuất thiết bị xây dựng, vật tư cơ điện lạnh tham khảo quy trình 8 bước và các bảng mẫu cân đối nhu cầu công suất, lao động, nguyên vật liệu.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 1 với hệ thống 7 phương pháp lập kế hoạch sản xuất và Chương 2 với hệ thống bảng số liệu tài chính, sản lượng chi tiết của doanh nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Ống thủy khí Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực gì và áp dụng tiêu chuẩn chất lượng nào?
Doanh nghiệp chuyên sản xuất, mua bán, lắp đặt và bảo trì hệ thống đường ống, phụ kiện cho ngành thông gió, điều hòa không khí và xử lý bụi (ngành HVAC). Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, được cấp chứng nhận số VN 1843288 bởi tổ chức BVC.

2. Khóa luận sử dụng khung quy trình lập kế hoạch sản xuất hàng năm gồm mấy bước?
Khóa luận vận dụng khung lý thuyết quy trình lập kế hoạch sản xuất hàng năm gồm 8 bước theo tài liệu của ThS. Bùi Đức Tuân: (1) Xác định căn cứ; (2) Kế hoạch sản xuất tổng thể; (3) Kế hoạch chỉ đạo sản xuất; (4) Kế hoạch nhu cầu vật liệu; (5) Kế hoạch nhu cầu công suất; (6) Xác định tính khả thi công suất; (7) Thực hiện kế hoạch công suất; (8) Thực hiện kế hoạch vật liệu.

3. Kết quả kinh doanh và sản lượng của công ty thay đổi ra sao trong giai đoạn 2009 – 2011?
Trong giai đoạn 2009 – 2011, doanh thu thuần của công ty tăng từ 22,968 tỷ đồng lên 42,373 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 3,275 tỷ đồng lên 6,184 tỷ đồng. Sản lượng sản xuất tăng từ 217.846 m³ lên 299.367 m³, sản lượng tiêu thụ tăng từ 198.659 m³ lên 285.168 m³.

4. Hạn chế chính trong công tác lập kế hoạch sản xuất tại Vinaduct là gì?
Hạn chế nổi bật là việc dự báo nhu cầu thị trường còn dè dặt trước các tác động suy thoái kinh tế và bất động sản, dẫn đến các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra trong giai đoạn 2009 – 2011 (như năm 2011 đặt kế hoạch 252.554 m³) thấp hơn đáng kể so với năng lực sản xuất và sản lượng thực tế thực hiện (đạt 299.367 m³).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất?
Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp: Nâng cao trình độ cán bộ lập kế hoạch; Hoàn thiện quản lý nhân sự; Hoàn thiện quản lý sửa chữa và đầu tư thiết bị; Nâng cao chất lượng dự báo nhu cầu thị trường; Tăng cường phối hợp giữa các phòng ban; Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch để rút kinh nghiệm; và Tổ chức tốt công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyên đã giải quyết đầy đủ 3 mục tiêu nghiên cứu đề ra về mặt lý luận và thực tiễn quản trị kế hoạch sản xuất. Tác giả đã hệ thống hóa phương pháp luận quản lý sản xuất, phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình lập kế hoạch tại Công ty Cổ phần Ống thủy khí Việt Nam giai đoạn 2009 – 2011. Các giải pháp được xây dựng có tính cụ thể, bám sát các hạn chế nội tại của doanh nghiệp và cung cấp nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.