Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu
Họ Khoai lang (Convolvulaceae) tại Việt Nam hiện có khoảng 20 chi với 100 loài, trong đó Ipomoea là chi có số lượng loài lớn nhất (khoảng 35 loài), bao gồm một số cây trồng phổ biến như rau muống, khoai lang và nhiều loài mọc tự nhiên. Loài bìm bìm biếc có tên khoa học là Pharbitis nil (L.) Choisy (đồng danh Ipomoea nil (L.) Roth), là cây thân thảo dây leo phân bố rộng khắp các vùng sinh thái tại Việt Nam.
Trong Y học cổ truyền, hạt bìm bìm biếc (khiên ngưu tử) là vị thuốc được sử dụng để điều trị viêm thận phù thũng, xơ gan cổ trướng, táo bón, giun đũa, sán xơ mít và hen suyễn có đờm. Trong Y học hiện đại, hạt bìm bìm biếc là thành phần quan trọng trong các chế phẩm hỗ trợ tăng cường chức năng gan, nhuận gan, lợi mật, thông tiểu và giải độc. Điển hình như tại Công ty Cổ phần Traphaco, năm 2016 đã sử dụng trên 40 tấn hạt bìm bìm để sản xuất thuốc Boganic, đem lại doanh thu 388 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng sản phẩm đạt từ 25% đến 30%/năm.
Mặc dù có nhu cầu tiêu thụ lớn, nguồn dược liệu hạt bìm bìm phục vụ công nghiệp dược phẩm trong nước chủ yếu phụ thuộc vào thu hái tự nhiên hoặc nhập khẩu từ Trung Quốc. Tình trạng này dẫn đến chất lượng dược liệu không đồng đều, thiếu ổn định và khó kiểm soát hoạt chất đầu vào. Tại Việt Nam, việc sản xuất cây bìm bìm chỉ mới dừng lại ở quy mô nhỏ lẻ; các nghiên cứu về nguồn gen, giám định loài, đặc điểm nông sinh học cũng như quy trình kỹ thuật canh tác chuẩn hóa cho cây bìm bìm còn rất hạn chế. Cây bìm bìm có đặc tính sinh học nhạy cảm với điều kiện ngoại cảnh (nhiệt độ, quang chu kỳ, độ ẩm, dinh dưỡng), dễ nhiễm sâu hại và có kiểu ra hoa vô hạn khiến việc thu hoạch hạt kéo dài, năng suất không ổn định. Do đó, việc nghiên cứu tuyển chọn giống và xác định các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp là yêu cầu cấp thiết nhằm chủ động nguồn dược liệu chất lượng cao.
Mục tiêu nghiên cứu
-
Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu góp phần tuyển chọn giống bìm bìm cho năng suất và chất lượng dược liệu cao, phù hợp với vùng sản xuất; xác định các biện pháp kỹ thuật canh tác (thời vụ, mật độ, kiểu giàn leo, kỹ thuật ngắt ngọn, phân bón) phù hợp nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng bìm bìm làm nguyên liệu cho ngành dược.
-
Mục tiêu cụ thể:
- Thu thập và đánh giá đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống bìm bìm trong nghiên cứu, tuyển chọn mẫu giống có năng suất và chất lượng dược liệu tối ưu.
- Đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác: thời vụ gieo trồng; mật độ và khoảng cách trồng; phương pháp làm giàn leo; kỹ thuật ngắt ngọn; tỷ lệ và liều lượng phân bón N-P-K, từ đó xác định các biện pháp kỹ thuật giúp bìm bìm đạt năng suất cao và chất lượng ổn định.
- Triển khai thử nghiệm mô hình trồng bìm bìm năng suất, chất lượng tại huyện Gia Lâm (thành phố Hà Nội) và thành phố Bắc Giang (tỉnh Bắc Giang).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: 10 mẫu giống bìm bìm (Pharbitis sp.) thu thập từ các địa phương tại Việt Nam (Phú Thọ, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Hòa Bình, Hà Nội, Bắc Giang) và nhập nội từ Trung Quốc, ký hiệu từ IP1 đến IP10.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 năm 2012 đến tháng 12 năm 2017.
- Không gian/Địa điểm nghiên cứu:
- Khu thí nghiệm đồng ruộng và phân tích hình thái vi phẫu tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội).
- Giám định tên khoa học tại Bộ môn Thực vật, Trường Đại học Dược Hà Nội.
- Phân tích chất lượng dược liệu hạt tại Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
- Phân tích tính chất hóa học của đất tại Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp.
- Triển khai mô hình thử nghiệm tại huyện Gia Lâm (TP. Hà Nội) và TP. Bắc Giang (tỉnh Bắc Giang).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được tổng quan
Tác giả luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chi Ipomoea và các biện pháp kỹ thuật nông học:
- Nguồn gốc và phân loại chi Ipomoea: Lee (2015) ghi nhận Ipomoea nil được sử dụng làm thuốc trong Đông y Trung Quốc từ hơn 1000 năm trước và du nhập sang Nhật Bản làm cây cảnh thời kỳ Edo (1603–1868). Lê Đình Bích (2005) và Viện Dược liệu (2004) xác định họ Convolvulaceae có hơn 100 chi với hơn 1600 loài, riêng chi Ipomoea có khoảng 500 loài. Devall (1992) mô tả đặc điểm thực vật học của chi. Khóa phân loại của Wu (1995) phân biệt các loài bìm bìm (I. nil, I. purpurea, I. hederacea) dựa trên đặc điểm cấu tạo lá đài. Đỗ Huy Bích và cộng sự (2004) mô tả chi tiết đặc điểm hình thái thân, lá, hoa, quả và đặc tính sinh thái của loài Ipomoea nil (L.) Roth tại Việt Nam.
- Hóa thực vật và dược lý: Võ Văn Chi (2004) xác định hạt bìm bìm biếc chứa glucosid và 14,2%–15,3% nhựa. Cuốn Encyclopedia of Traditional Chinese Medicines (2010) ghi nhận các hoạt chất: Chanoclavine, Elymoclavine, Acid Gallic, Gibberellin A3, A5, A20, Isopenniclavine, Lysergol, Acid Nilic, Penniclavine, Acid Pentanic. Đỗ Tất Lợi (2004) tổng hợp các phương thuốc cổ truyền chứa hạt bìm bìm (Châu xa hoàn, bài thuốc trị phù thũng, trướng bụng do xơ gan, viêm thận).
- Phản ứng quang chu kỳ và sinh lý ra hoa: Takimoto (1964) nghiên cứu dòng Violet của I. nil cho thấy nhiệt độ tối ưu 25–30°C và thời gian cảm ứng tối 16 giờ giúp cây ra hoa nhiều nhất. Imamura & Marushige (1976), Vince-Prue & Gressel (1985), Cheryl & John (1997), Ikeda (1959, 1965), King và cộng sự (1978) xác định phản ứng nhạy cảm của lá mầm với quang chu kỳ và sự kết hợp nhiệt độ ngày/đêm. Bryson & DeFelice (2009, 2010) nghiên cứu điều kiện nảy mầm (nhiệt độ 30/20°C cho tỷ lệ mọc mầm 89%, độ sâu gieo 0–2 cm đạt 94%, ngưỡng chịu mặn 50–200 mM, pH thích hợp = 6).
- Chất điều hòa sinh trưởng: Roderick và cộng sự (1989), Ogawa (1981), Takeno (1996) nghiên cứu vai trò của GA3 và chất ức chế CCC đối với sự kéo dài thân và cảm ứng ra hoa. Các tác giả Galoch và cộng sự (2002), King và cộng sự (1987), Wijayanti và cộng sự (1997), Friedman và cộng sự (1990), Halevy và cộng sự (1991), Groenewald và cộng sự (2001) nghiên cứu nhóm chất kích thích ra hoa (Gibberellins, Cytokinins, Prostaglandins). Ngược lại, Kulikowska-Gulewska và cộng sự (1995), Amagasa & Suge (1987), Kesy và cộng sự (2008), Maciejewska & Kopcewicz (2003), Wilmowicz và cộng sự (2008), Bodson (1985), Frankowski (2013) nghiên cứu nhóm chất ức chế ra hoa (Auxin, Ethylene, Jasmonic acid, Abscisic acid, Brassinosteroids).
- Dinh dưỡng khoáng và phân bón: Bourke và cộng sự (1985), Ukom và cộng sự (2009) nghiên cứu phân bón trên khoai lang (Ipomoea batatas). Nahoko và cộng sự (1991) chỉ ra trong môi trường in vitro, muối NH4Cl ức chế hình thành hoa của I. nil, trong khi tỷ lệ C/N cao thúc đẩy ra hoa. Deke và cộng sự (2015) phân tích sự thiếu hụt N và P ảnh hưởng đến huỳnh quang diệp lục và quang hợp của I. nil. Các nghiên cứu phân bón trên cây trồng và dược liệu khác: Morshed và cộng sự (2008), Larry và cộng sự (1996), Gashti và cộng sự (2012), Nguyễn Quốc Khương (2012), Phạm Văn Ý (2007), Nguyễn Văn Thuận và cộng sự (2002), Georgeta & Elvira (2001), Ninh Thị Phíp và cộng sự (2013).
- Kỹ thuật canh tác (thời vụ, mật độ, giàn leo, ngắt ngọn): Lê Quang Huỳnh (1982), Phạm Anh Thắng (1994), Đoàn Thanh Nhàn và cộng sự (1996, 2001), Lê Minh Tân (2008), Vũ Đình Chính (2008), Lưu Thị Xuyến (2011), Hesketh và cộng sự (1973), Trần Thanh Bình (2011), Hà Thị Thanh Bình và cộng sự (2001), Tạ Thị Thu Cúc (2007), Yoshida (1981), Phạm Văn Ý và cộng sự (2000), Nguyễn Bá Hoạt và cộng sự (2001, 2005), Ninh Thị Phíp & Chu Quang Huy (2010), Nguyễn Đình Vinh & Nguyễn Thị Thanh Hải (2012), Hoàng Minh Tấn (2009), Nguyễn Chí Thắng và cộng sự (2006), Phạm Thị Minh Phượng và cộng sự (2010), Langstrom và cộng sự (1990), Bielinski và cộng sự (2011), Lorin (1968), Jill (2009), Trần Thị Ba (2010), Traphaco (2013).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù Ipomoea nil đã được nghiên cứu sinh lý học chuyên sâu trên các dòng đột biến làm cây mô hình trong phòng thí nghiệm quốc tế, các dẫn liệu khoa học về phân loại nguồn gen bản địa, cấu tạo giải phẫu thực vật, đặc điểm nông sinh học và các biện pháp kỹ thuật canh tác ngoài đồng ruộng phục vụ sản xuất hạt dược liệu quy mô hàng hóa tại Việt Nam vẫn chưa được giải quyết đồng bộ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc phân loại chính xác các mẫu giống đang lưu hành, tuyển chọn giống ưu tú và xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác chuẩn hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Lý thuyết nâng cao năng suất sinh vật học và năng suất kinh tế: Năng suất sinh vật học phụ thuộc vào khả năng hấp thụ quang năng của quần thể cây trồng (thường dao động 0,5%–2%). Quá trình điều tiết năng suất tập trung vào 3 yếu tố: (1) Tối ưu hóa chỉ số diện tích lá (LAI) thông qua mật độ và phân bón; (2) Kéo dài thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp bằng cách bố trí thời vụ và chế độ nước; (3) Nâng cao hiệu suất quang hợp (tăng hàm lượng diệp lục SPAD, giảm hô hấp vô hiệu). Năng suất kinh tế đạt tối đa khi điều khiển sự vận chuyển và tích lũy chất khô vào hạt.
- Lý thuyết ưu thế ngọn và cân bằng hormone: Sự phân chia mô phân sinh ngọn chịu sự chi phối đối kháng giữa Auxin (duy trì ưu thế ngọn từ đỉnh sinh trưởng) và Cytokinin (kích thích chồi bên từ rễ). Việc bấm ngọn làm mất ưu thế ngọn, chuyển dịch dinh dưỡng nuôi chồi nách và cành mang hoa.
- Lý thuyết dinh dưỡng khoáng đa lượng: Đạm (N) kích thích phát triển thân lá và sinh khối; Lân (P) thúc đẩy phát triển bộ rễ và phân hóa mầm hoa; Kali (K) điều tiết đóng mở khí khổng, tăng cường chuyển hóa chất khô và tăng tính chống chịu.
Phương pháp nghiên cứu
- Bố trí thí nghiệm đồng ruộng: Các thí nghiệm 1 nhân tố hoặc 2 nhân tố được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 3 lần nhắc lại. Diện tích mỗi ô thí nghiệm từ 5 m² đến 10 m².
- Phương pháp giải phẫu và hình thái học: Cắt vi phẫu ngang rễ, thân, gân chính của lá và phiến lá, nhuộm màu vi phẫu và quan sát cấu tạo mô tế bào tại Bộ môn Thực vật - Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Giám định phân loại học tại Bộ môn Thực vật - Trường Đại học Dược Hà Nội.
- Phương pháp phân tích hóa học và chất lượng dược liệu:
- Định tính các mẫu giống bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (SKLM) so sánh với chất chuẩn acid caffeic và mẫu chuẩn.
- Phân tích hàm lượng chất chiết trong hạt bìm bìm theo tiêu chuẩn Dược điển Trung Quốc 2010 (DĐTQ 2010) tại Khoa Công nghệ thực phẩm - Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
- Phương pháp phân tích đất:
- Xác định hàm lượng chất hữu cơ tổng số bằng phương pháp Walkley-Black.
- Xác định đạm tổng số bằng phương pháp Kjeldahl tại Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp.
- Phương pháp xử lý số liệu và thống kê sinh học:
- Phân tích đa dạng di truyền dựa trên đặc điểm hình thái và sinh trưởng bằng phần mềm NTSYS phiên bản 2.1.
- Phân tích phương sai, tương quan và sai khác có ý nghĩa (LSD0,05, CV%) bằng phần mềm R.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu được thu thập trực tiếp từ 10 mẫu giống bìm bìm thu thập tại các địa phương:
| Ký hiệu mẫu |
Đặc điểm ban đầu khi thu thập |
Nơi thu mẫu |
| IP1 |
Lá xẻ |
Phú Thọ, Việt Nam |
| IP2 |
Hạt lông nhung |
Bắc Ninh, Việt Nam |
| IP3 |
Hoa trắng, hạt đen |
Lạng Sơn, Việt Nam |
| IP4 |
Hoa hồng, đài nêm |
Bắc Hà, Trung Quốc |
| IP5 |
Lá nguyên, hình tim |
Hòa Bình, Việt Nam |
| IP6 |
Hoa trắng, hạt trắng |
Bắc Hà, Trung Quốc |
| IP7 |
Hoa xanh, đài nêm |
Bắc Hà, Trung Quốc |
| IP8 |
Hoa vàng, nhỏ (không mọc mầm) |
Bắc Ninh, Việt Nam |
| IP9 |
Hoa vàng, nhỏ (không mọc mầm) |
Bắc Giang, Việt Nam |
| IP10 |
Hoa hồng (không mọc mầm) |
Hà Nội, Việt Nam |
Ghi chú: Do 3 mẫu IP8, IP9, IP10 không nảy mầm trong thí nghiệm 1 nên từ thí nghiệm 2 trở đi, nghiên cứu thực hiện theo dõi trên 7 mẫu giống (IP1 đến IP7).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở lý luận về chi Ipomoea và cây bìm bìm biếc:
- Tổng quan lịch sử phân loại, vị trí thực vật học và vùng phân bố tự nhiên của họ Convolvulaceae trên thế giới và tại Việt Nam.
- Tổng hợp thành phần hóa học (glucosid, nhựa, acid caffeic, chanoclavine, elymoclavine, gibberellin, acid nilic) và các ứng dụng dược lý trong Y học cổ truyền lẫn tân dược (chế phẩm Boganic).
- Phân tích các dẫn liệu quốc tế về sinh lý phản ứng quang chu kỳ của Ipomoea nil, ảnh hưởng của nhiệt độ ngày/đêm, cơ chế tác động của các phytohormone (Auxin, GA, ABA, Ethylene) và dinh dưỡng khoáng (N, P, K, tỷ lệ C/N).
- Tổng quan các kết quả nghiên cứu kỹ thuật nông học trên cây trồng và cây thuốc (thời vụ gieo trồng, mật độ khoảng cách, kiểu giàn leo, kỹ thuật ngắt ngọn, chế độ bón phân NPK cân đối).
Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết về vật liệu thí nghiệm, hóa chất, thiết bị và các phương pháp triển khai:
- Vật liệu: 10 mẫu giống bìm bìm (IP1–IP10); các loại phân bón: Phân vi sinh Sông Gianh (VSSG), đạm Urê (46% N), lân Super (17% P2O5), kali Clorua (60% K2O); vật liệu làm giàn (cọc tre, lưới cước, dây buộc).
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Trình bày chi tiết hệ thống thí nghiệm đánh giá nguồn gen và 6 thí nghiệm kỹ thuật canh tác (thời vụ, mật độ kết hợp thời vụ, kiểu giàn leo kết hợp mật độ, kỹ thuật ngắt ngọn kết hợp mật độ, tỷ lệ phân bón N:P:K, liều lượng phân bón N:P:K).
- Phương pháp theo dõi chỉ tiêu: Các giai đoạn sinh trưởng phát triển (ngày mọc mầm, ra hoa, kết quả, quả chín); đặc điểm hình thái thân, cành, lá, rễ; giải phẫu học; chỉ số diện tích lá (LAI); hàm lượng diệp lục (SPAD); khả năng tích lũy chất khô; mật độ và tỷ lệ nhiễm sâu bệnh hại chính; các yếu tố cấu thành năng suất (số quả/cây, số hạt/quả, khối lượng 1000 hạt P1000); năng suất cá thể (NSCT), năng suất lý thuyết (NSLT), năng suất thực thu (NSTT); hàm lượng chất chiết dược liệu theo DĐTQ 2010; hạch toán hiệu quả kinh tế.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày các phát hiện thực nghiệm qua 3 nội dung trọng tâm:
1. Đánh giá đặc điểm nông sinh học, phân loại và tuyển chọn mẫu giống
- Đặc điểm hình thái và giải phẫu: Mô tả chi tiết cấu tạo giải phẫu rễ (tầng bần, vỏ sơ cấp, libe, gỗ), thân (biểu bì, mô dày, bó mạch hở), gân chính và phiến lá (mô giậu, mô khuyết, khí khổng) của các mẫu giống, đặc biệt là mẫu IP3.
- Sắc ký lớp mỏng (SKLM): Kết quả chạy sắc ký lớp mỏng cho thấy các mẫu giống nghiên cứu đều xuất hiện vết đặc trưng tương ứng với chất chuẩn acid caffeic và mẫu chuẩn dược liệu khiên ngưu tử.
- Phân loại học và đa dạng di truyền: Sử dụng phần mềm NTSYS 2.1 kết hợp giám định thực vật học tại Trường Đại học Dược Hà Nội đã xác định 7 mẫu giống nghiên cứu thuộc 3 loài khác nhau:
- Ipomoea nil (L.) Roth (đồng danh Pharbitis nil (L.) Choisy): Gồm IP1, IP3, IP5, IP6.
- Ipomoea purpurea (L.) Roth: Gồm IP4, IP7.
- Ipomoea indica (Burm.) (đồng danh Ipomoea congesta R.Br.): Gồm IP2.
Các nhóm loài có sự phân hóa rõ rệt về thời gian sinh trưởng, màu sắc tràng hoa (trắng, hồng, xanh tím), màu sắc vỏ hạt (đen, trắng, nâu) và khối lượng hạt.
- Năng suất và chất lượng dược liệu các mẫu giống:
- Mẫu IP6 đạt năng suất thực thu cao nhất (13,96 tạ/ha), hàm lượng chất chiết đạt 22,04% (đứng thứ hai).
- Mẫu IP3 đạt năng suất thực thu 13,85 tạ/ha (đứng thứ ba), hàm lượng chất chiết đạt 23,39% (cao nhất trong các mẫu giống).
- Hai mẫu giống IP3 (nguồn gốc Lạng Sơn, Việt Nam) và IP6 (nguồn gốc Bắc Hà, nhập nội) thuộc loài Ipomoea nil được tuyển chọn cho các nghiên cứu tiếp theo.
2. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác
- Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng: Nghiên cứu so sánh thời vụ vụ xuân và vụ thu đối với mẫu IP3 và IP6. Kết quả xác định vụ thu (gieo từ đầu tháng 7 đến đầu tháng 8, tối ưu nhất vào ngày 1/7) cho tỷ lệ mọc mầm cao, cây sinh trưởng khỏe, tránh được giai đoạn mưa lớn cực đoan khi quả chín, các chỉ số LAI, SPAD, năng suất hạt và hàm lượng chất chiết đều đạt mức tối ưu.
- Ảnh hưởng của mật độ trồng: Thí nghiệm các mức mật độ xác định mật độ trồng thích hợp nhất cho bìm bìm IP3 là 150.000 cây/ha. Ở mật độ này, chỉ số LAI đạt ngưỡng tối ưu, số quả chắc/cây và năng suất thực thu đạt cao nhất, hạn chế sự che khuất giữa các tầng tán.
- Ảnh hưởng của kiểu giàn leo: So sánh các kiểu giàn leo cho thấy kiểu giàn khung hình chữ H tạo điều kiện thông thoáng tốt nhất, giúp cây phân bố cành leo đều, tăng khả năng tiếp thu ánh sáng, giảm mật độ nhiễm sâu bệnh hại, cho năng suất thực thu và chất lượng hạt cao hơn hẳn so với giàn cọc đơn hay giàn chữ A.
- Ảnh hưởng của kỹ thuật ngắt ngọn: Thí nghiệm đánh giá việc ngắt ngọn so với đối chứng không ngắt ngọn trên giống IP3. Kết quả chứng minh: Cây bìm bìm không ngắt ngọn cho khả năng phát triển thân chính liên tục, hình thành số lượng nụ hoa và quả hữu hiệu cao hơn, năng suất thực thu và tích lũy chất chiết trong hạt cao hơn so với công thức ngắt ngọn.
- Ảnh hưởng của tỷ lệ và liều lượng phân bón N-P-K: Đánh giá các mức bón phân kết hợp phân tích dinh dưỡng đất trước và sau thí nghiệm. Công thức phân bón tối ưu cho cây bìm bìm IP3 đạt năng suất và chất lượng cao nhất là:
$$\text{2 tấn phân vi sinh Sông Gianh} + 45\text{ kg N} + 90\text{ kg P}_2\text{O}_5 + 90\text{ kg K}_2\text{O trên 1 ha}$$
3. Triển khai thử nghiệm mô hình canh tác cải tiến
Nghiên cứu tiến hành xây dựng mô hình thử nghiệm tại huyện Gia Lâm (Hà Nội) và TP. Bắc Giang (Bắc Giang) áp dụng quy trình cải tiến (Giống IP3, thời vụ gieo 1/7, mật độ 150.000 cây/ha, giàn chữ H, không ngắt ngọn, bón 2 tấn VSSG + 45 N + 90 P2O5 + 90 K2O/ha) đối chứng với quy trình canh tác cũ:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Quy trình cải tiến (Mô hình) |
Quy trình đối chứng |
| Thời vụ gieo |
Vụ thu (Đầu tháng 7: 1/7) |
Vụ xuân / Canh tác truyền thống |
| Mật độ trồng |
150.000 cây/ha |
Mật độ không cố định / Trồng dày |
| Kiểu giàn leo |
Giàn khung hình chữ H |
Giàn cắm cọc đơn lẻ / Bò lan |
| Biện pháp ngắt ngọn |
Không ngắt ngọn |
Bấm ngọn chồi |
| Chế độ phân bón (ha) |
2 tấn VSSG + 45 N + 90 P2O5 + 90 K2O |
Bón phân đơn lẻ không cân đối |
| Năng suất thực thu |
Đạt mức cao, ổn định qua các điểm |
Thấp hơn, biến động mạnh |
| Chất lượng hạt |
Hàm lượng chất chiết $\ge 22%$ (đạt chuẩn DĐTQ 2010) |
Hàm lượng chất chiết không ổn định |
| Hiệu quả kinh tế |
Tăng lợi nhuận thuần trên đơn vị diện tích |
Hiệu quả kinh tế thấp |
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt khoa học
- Đã đánh giá đa dạng di truyền, phân tích cấu tạo giải phẫu (rễ, thân, lá) và giám định phân loại học chính xác 7 mẫu giống bìm bìm nghiên cứu tại miền Bắc Việt Nam thuộc về 3 loài thực vật:
- Ipomoea nil (L.) Roth (IP1, IP3, IP5, IP6).
- Ipomoea purpurea (L.) Roth (IP4, IP7).
- Ipomoea indica (Burm.) (IP2).
- Xác lập được các dẫn liệu khoa học về sự tương quan giữa các đặc điểm giải phẫu, chỉ số sinh lý (LAI, SPAD, tích lũy chất khô) với năng suất và chất lượng hạt dược liệu bìm bìm.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Tuyển chọn được 2 mẫu giống bìm bìm ưu tú thuộc loài Ipomoea nil phục vụ sản xuất dược liệu:
- Mẫu giống IP6 (nhập nội): Năng suất thực thu đạt 13,96 tạ/ha, hàm lượng chất chiết đạt 22,04%.
- Mẫu giống IP3 (thu thập tại Lạng Sơn, Việt Nam): Năng suất thực thu đạt 13,85 tạ/ha, hàm lượng chất chiết đạt 23,39%.
- Xác định và hoàn thiện gói kỹ thuật canh tác đồng bộ cho cây bìm bìm biếc (Ipomoea nil):
- Thời vụ trồng: Vụ thu (gieo từ 1/7 đến 1/8, tối ưu đầu tháng 7).
- Mật độ khoảng cách: 150.000 cây/ha.
- Kiểu giàn leo: Khung giàn hình chữ H.
- Kỹ thuật chăm sóc thân cành: Không tiến hành ngắt ngọn.
- Chế độ phân bón: 2 tấn phân vi sinh Sông Gianh + 45 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O/ha.
Kiến nghị và đề xuất
- Áp dụng gói quy trình kỹ thuật canh tác cải tiến của luận án vào việc mở rộng diện tích sản xuất tập trung cây bìm bìm biếc tại các vùng sinh thái thuộc đồng bằng và trung du Bắc Bộ.
- Sử dụng mẫu giống IP3 và IP6 làm vật liệu khởi đầu cho các chương trình chọn tạo giống và sản xuất hạt giống dược liệu đạt chuẩn Dược điển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Trong 10 mẫu giống thu thập ban đầu, có 3 mẫu giống (IP8, IP9, IP10) bị mất sức nảy mầm (không mọc mầm trong thí nghiệm 1) nên không thể tiếp tục đưa vào theo dõi và đánh giá toàn diện từ thí nghiệm 2.
- Các thí nghiệm kỹ thuật canh tác chuyên sâu (mật độ, phân bón, ngắt ngọn) được tập trung tiến hành chủ yếu trên mẫu giống IP3.
- Phạm vi khảo nghiệm đồng ruộng và thử nghiệm mô hình thực tế mới được triển khai tại hai vùng sinh thái cụ thể là Hà Nội (Gia Lâm) và Bắc Giang (TP. Bắc Giang).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Tiếp tục thu thập, phục tráng và mở rộng nguồn gen các mẫu giống bìm bìm khác trên toàn quốc.
- Khảo nghiệm mở rộng mô hình canh tác chuẩn hóa trên các vùng sinh thái và loại đất khác nhau (vùng núi cao, đất cát ven biển...).
- Nghiên cứu cơ giới hóa các khâu canh tác, đặc biệt là kỹ thuật thu hoạch hạt thích ứng với đặc tính ra hoa vô hạn của cây.
- Phân tích chi tiết các nhóm hoạt chất thứ cấp chuyên biệt ngoài hàm lượng chất chiết tổng số theo các Dược điển quốc tế.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên thuộc các chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Dược liệu học và Thực vật học.
- Giảng viên và nhà khoa học tại các trường đại học, viện nghiên cứu nông nghiệp và dược liệu.
- Doanh nghiệp sản xuất dược phẩm (điển hình như Công ty Cổ phần Traphaco) và các hợp tác xã, hộ nông dân trồng cây dược liệu thương phẩm.
- Cán bộ khuyến nông và cơ quan quản lý nông nghiệp tại các địa phương có định hướng quy hoạch vùng trồng cây thuốc.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao
- Dữ liệu hình thái, bộ ảnh và mô tả vi phẫu giải phẫu học rễ, thân, lá của loài Ipomoea nil, Ipomoea purpurea và Ipomoea indica.
- Phương pháp luận kết hợp giữa đánh giá đa dạng di truyền (phần mềm NTSYS 2.1), phân tích tương quan thống kê (phần mềm R) và kiểm nghiệm dược liệu theo Dược điển.
- Quy trình kỹ thuật canh tác chi tiết gồm 5 thông số nông học chuẩn hóa giúp tối ưu hóa năng suất và hoạt chất hạt bìm bìm.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã xác định 7 mẫu giống bìm bìm trong nghiên cứu thuộc những loài thực vật nào?
Thông qua đánh giá đa dạng di truyền bằng phần mềm NTSYS 2.1 và giám định hình thái thực vật tại Trường Đại học Dược Hà Nội, 7 mẫu giống nghiên cứu được xác định thuộc 3 loài khác nhau:
- Loài Ipomoea nil (L.) Roth (đồng danh: Pharbitis nil (L.) Choisy): Gồm 4 mẫu giống IP1, IP3, IP5, IP6.
- Loài Ipomoea purpurea (L.) Roth: Gồm 2 mẫu giống IP4, IP7.
- Loài Ipomoea indica (Burm.) (đồng danh: Ipomoea congesta R.Br.): Gồm mẫu giống IP2.
2. Mẫu giống bìm bìm nào cho kết quả tối ưu nhất về năng suất và hàm lượng hoạt chất?
Luận án đã tuyển chọn được 2 mẫu giống triển vọng thuộc loài Ipomoea nil:
- Mẫu giống IP6 (nhập nội từ Bắc Hà, Trung Quốc; hoa trắng, hạt trắng): Cho năng suất thực thu cao nhất, đạt 13,96 tạ/ha; hàm lượng chất chiết đứng thứ hai, đạt 22,04%.
- Mẫu giống IP3 (thu thập tại Lạng Sơn, Việt Nam; hoa trắng, hạt đen): Cho năng suất thực thu đạt 13,85 tạ/ha (đứng thứ ba); hàm lượng chất chiết cao nhất trong tập đoàn mẫu giống, đạt 23,39%.
3. Công thức phân bón tối ưu được xác định cho cây bìm bìm là gì?
Công thức phân bón mang lại năng suất thực thu, chất lượng hạt cao nhất và hiệu quả kinh tế tối ưu cho cây bìm bìm IP3 trên 1 ha là:
- 2 tấn phân vi sinh Sông Gianh (VSSG).
- 45 kg N (tương đương dạng đạm Urê 46% N).
- 90 kg P2O5 (tương đương dạng lân Super 17% P2O5).
- 90 kg K2O (tương đương dạng kali Clorua 60% K2O).
4. Thời vụ, mật độ và kiểu giàn leo nào thích hợp nhất cho cây bìm bìm trong điều kiện miền Bắc?
- Thời vụ: Vụ thu, gieo từ ngày 1/7 đến ngày 1/8 (thời điểm thích hợp nhất là đầu tháng 7).
- Mật độ gieo trồng: 150.000 cây/ha.
- Kiểu giàn leo: Sử dụng kiểu giàn khung hình chữ H, giúp tối ưu hóa diện tích tiếp nhận ánh sáng và giảm thiểu sâu bệnh hại so với các kiểu giàn khác.
5. Biện pháp ngắt ngọn có làm tăng năng suất hạt bìm bìm hay không?
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của luận án khẳng định: Cây bìm bìm không ngắt ngọn cho các chỉ tiêu về số quả/cây, năng suất thực thu và hàm lượng chất chiết trong hạt cao hơn so với công thức áp dụng kỹ thuật ngắt ngọn. Do đó, luận án khuyến cáo không ngắt ngọn trong quy trình canh tác bìm bìm dược liệu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Dương Thị Duyên đã thực hiện phân loại thực vật học và đánh giá đa dạng di truyền của các mẫu giống bìm bìm tại miền Bắc Việt Nam, làm rõ 7 mẫu giống nghiên cứu thuộc 3 loài riêng biệt (Ipomoea nil, Ipomoea purpurea, Ipomoea indica). Công trình đã tuyển chọn thành công 2 mẫu giống ưu tú là IP3 và IP6 thuộc loài Ipomoea nil (L.) Roth có năng suất thực thu trên 13,8 tạ/ha và hàm lượng chất chiết đạt trên 22%. Đồng thời, luận án đã xây dựng và kiểm chứng hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật canh tác chuẩn hóa (gieo vụ thu đầu tháng 7, mật độ 150.000 cây/ha, giàn khung chữ H, không ngắt ngọn, bón 2 tấn VSSG + 45 N + 90 P2O5 + 90 K2O/ha), cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc để phát triển vùng trồng dược liệu bìm bìm chất lượng cao phục vụ ngành công nghiệp dược phẩm.