Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hoa phong lan là nhóm cây cảnh mang giá trị kinh tế và giá trị thẩm mỹ cao. Tại Việt Nam, nguồn gen phong lan tự nhiên phong phú với khoảng 1.003 loài, tuy nhiên phần lớn các loài bản địa chủ yếu được khai thác và nuôi trồng trong điều kiện tự nhiên, chưa được áp dụng đồng bộ các quy trình kỹ thuật, dẫn đến năng suất và chất lượng hoa chưa cao, kích thước hoa nhỏ và màu sắc chưa đa dạng. Ngược lại, các giống lan lai nhập nội sở hữu nhiều ưu điểm như sinh trưởng khỏe, sản lượng cao, hoa to, màu sắc phong phú, độ bền hoa kéo dài và có tiềm năng điều khiển ra hoa phục vụ các dịp lễ, Tết.

Thực tế nuôi trồng các chi lan nhập nội phổ biến như Cattleya, DendrobiumOncidium tại miền Bắc Việt Nam gặp nhiều trở ngại do đặc thù thời tiết: mùa hè nhiệt độ cao (33 - 38°C), độ ẩm lớn và cường độ ánh sáng mạnh khiến cây dễ cháy lá, tỷ lệ thối nhũn cao; mùa đông nhiệt độ xuống thấp (10 - 13°C), cường độ ánh sáng yếu (chỉ đạt khoảng 6.000 lux) và thời gian chiếu sáng ngắn (10 - 11 giờ/ngày), không đáp ứng được nhu cầu chiếu sáng tự nhiên trên 12 giờ/ngày và cường độ 15.000 lux của các loài cây ngày dài. Bên cạnh đó, việc thiếu hụt nguồn giống chuẩn hóa, thiếu quy trình kỹ thuật nuôi trồng từ giai đoạn vườn ươm đến vườn sản xuất và giải pháp điều khiển ra hoa trong điều kiện sinh thái đồng bằng Bắc Bộ đặt ra yêu cầu phải thực hiện đề tài: "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng một số giống hoa phong lan nhập nội (Cattleya, Dendrobium, Oncidium) cho miền Bắc Việt Nam".

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xác định mục đích và yêu cầu cụ thể như sau:

  1. Mục đích của đề tài:
    • Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống lan lai nhập nội thuộc chi Cattleya, Dendrobium, Oncidium nhằm tuyển chọn những giống lan lai mới có triển vọng, phù hợp với khu vực đồng bằng Bắc Bộ và các vùng phụ cận có điều kiện sinh thái tương tự.
    • Xác định ảnh hưởng của các điều kiện nuôi trồng và các yếu tố kỹ thuật tới quá trình sinh trưởng, phát triển, ra hoa của các giống lan tuyển chọn, đề xuất các biện pháp kỹ thuật phù hợp, áp dụng hiệu quả cho sản xuất.
  2. Yêu cầu của đề tài:
    • Đánh giá khả năng thích nghi (tỷ lệ sống, khả năng sinh trưởng, phát triển) của các giống lan nhập nội thuộc 3 chi ở giai đoạn vườn ươm và vườn sản xuất.
    • Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật nuôi trồng gồm giá thể, phân bón lá, chế độ che sáng và biện pháp điều khiển ra hoa (chiếu sáng bổ sung, chất kích thích/điều tiết sinh trưởng) đến năng suất và chất lượng hoa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giống lan lai nhập nội thuộc 3 chi Cattleya (điển hình như giống Cat6 - Cattleya haadyai delight), Dendrobium (điển hình như giống Den5 - Dendrobium cherry red) và Oncidium (điển hình như giống On1 - Oncidium Aloha Iwanaga). Nguồn gốc vật liệu thu thập từ tỉnh Chonburi (Thái Lan) theo chương trình Hợp tác khoa học công nghệ song phương Việt Nam - Thái Lan (gồm 780 cây trong bình nuôi cấy và 2.000 cây 8 tháng tuổi).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại khu vực đồng bằng Bắc Bộ, với các điểm thí nghiệm chính tại Văn Giang (Hưng Yên), Phú Thượng (Tây Hồ, Hà Nội) và Bộ môn Đột biến và Ưu thế lai - Viện Di truyền Nông nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi và triển khai thí nghiệm diễn ra trong giai đoạn 2006 - 2011 (bao gồm các đợt theo dõi cây con từ tháng 11/2006 đến các thí nghiệm xử lý ra hoa vào tháng 3/2011).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu quốc tế trên các chi Cattleya, Dendrobium, Oncidium theo các nhóm nội dung:

  • Nghiên cứu về giá thể: Lone (2008) xác định hỗn hợp vỏ thông + xơ dừa (tỷ lệ 1:1) và xơ dừa là giá thể thay thế cho Cattleya intermedia; Guo YiHong và cs (2010) kết luận hỗn hợp than bùn + vỏ cây + gỗ dăm (tỷ lệ 2:4:4) tối ưu cho Dendrobium officinale; Júnior và Venturieri (2011) xác định dớn dương xỉ thích hợp cho Cattleya forbesii và hỗn hợp sỏi + than bùn thích hợp cho Laelia purpurata; nghiên cứu năm 2011 xác định than củi hiệu quả nhất cho Cattleya brassolaelio Chia lin.
  • Nghiên cứu về phân bón: Supaporn và Pornprasit (1992) nghiên cứu phân N:P:K 20-20-20 kết hợp α-NAA, Vitamin B1 và Paclobutrazol trên Dendrobium ekapol "Panda no.1"; Yin-Tung Wang (1995) dùng N:P:K 20:8,6:16,6 (1 g/lít) cho Dendrobium Linapa "No.3"; Rebecca G. Bichsel và cs (2008) xác định tỷ lệ N:P:K tối ưu là 100:50:100 mg/lít cho Dendrobium nobile Lindl.; Zhang Taolil và cs (2009) khẳng định tỷ lệ $NO_3^- : NH_4^+$ ở mức 10:1 thúc đẩy sinh trưởng tốt nhất cho Oncidium; Carnette C. Pulma và cs (2010) kết luận nồng độ phân Gaviota (19-19-19) ở mức 2 - 3 g/lít là tối ưu cho cây con Cattleya.
  • Nghiên cứu về điều khiển ra hoa và sinh trưởng: Goh (1978, 1979) phân tích tác động của Cytokinin (BA), $GA_3$ và IAA lên quá trình phân hóa và kéo dài cành hoa ở Dendrobium Peggy ShawDendrobium Luisae; Guek Eng Sim và cs (2007) cùng Kim Hor Hee và cs (2007) xác định BA thúc đẩy ra hoa in vitro trên Dendrobium Madame Thong-InDendrobium Chao Praya Smile; nghiên cứu năm 2007 về xử lý $GA_3$ (50 - 400 mg/lít) giúp tăng chiều cao thân Dendrobium nobile Lindl..
  • Nghiên cứu nhân giống và công nghệ sinh học: Noel Bernard (1904) nghiên cứu nấm cộng sinh (Rhizoctonia repens, Rhizoctonia mucoroides, Rhizoctonia lanuginosa); Hans Burgeff (1909) và Lewis Knudson (1922) phát triển môi trường dinh dưỡng gieo hạt; Georges Morel (1960, 1964) mở đầu kỹ thuật nhân giống qua thể tiền chồi (PLBs) trên Cymbidium; Scully (1967) và Sagawa (1984) nhân dòng Cattleya, Dendrobium; Chen và cs (1999 - 2002) tối ưu hóa môi trường tái sinh phôi Oncidium; Dai Chuan Yun và cs (2011) xác định môi trường nhân nhanh PLBs Dendrobium candidum; Benner (1995), Chyi Chen (2000), Khosravi (2009) ứng dụng chỉ thị RAPD trong đánh giá quan hệ di truyền.
  • Nghiên cứu bệnh hại: Pedroso de Moraes và cs (2011) khảo sát tính kháng nấm Fusarium oxysporum f. Cattleyae; Chung và cs (2011) nghiên cứu phân lập Fusarium solani trên Phalaenopsis và thử nghiệm trên Oncidium, Dendrobium, Cattleya.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Thu thập, lưu giữ nguồn gen: Phân viện Sinh học Đà Lạt (1991) thu thập các loài lan rừng Lâm Đồng; Phạm Thị Liên và cs (2009) đánh giá 6 giống lan Hoàng Thảo nhập nội từ Thái Lan và tuyển chọn được 3 giống (D. sonia 18, D. mee white, D. woon leng); Dương Hoa Xô tại Trung tâm Công nghệ Sinh học TP. Hồ Chí Minh thực hiện sưu tập hơn 285 giống lan và nhập nội khảo nghiệm các dòng Mokara, Dendrobium, Cattleya.
  • Nghiên cứu giá thể và kỹ thuật nuôi trồng: Phan Thúc Huân (1989), Trần Văn Bảo (2001), Minh Trí và Xuân Giao (2010), Hoàng Ngọc Thuận (2000), Việt Chương và Nguyễn Việt Thái (2001), Nguyễn Công Nghiệp (2000) phân tích đặc tính các giá thể xơ dừa, than củi, vỏ cây, dớn dương xỉ, rong biển; Nguyễn Thị Kim Lý (2009) xác định giá thể cho Cattleya giai đoạn sau ống nghiệm và trưởng thành; Phạm Thị Liên (2010) kết luận hỗn hợp than củi + xơ dừa (1:1) tối ưu cho Dendrobium; Cao Thị Châm (2011) nghiên cứu giá thể xơ dừa cho cây in vitro và hỗn hợp 30% than củi + 30% dương xỉ + 40% xơ dừa cho Cattleya Ronald trưởng thành; Huỳnh Thanh Hùng (2007) ứng dụng phân trùn kết hợp gelatin trồng Dendrobium; Vũ Ngọc Lan và cs (2010) khảo sát giá thể gỗ nhãn cho Dendrobium hancockii Rolfe.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trong và ngoài nước đã làm rõ nhiều khía cạnh sinh học và kỹ thuật nuôi trồng đơn lẻ, việc đánh giá hệ thống khả năng thích nghi của tập đoàn giống lan lai nhập nội thuộc cả 3 chi Cattleya, Dendrobium, Oncidium trong điều kiện khí hậu miền Bắc vẫn chưa hoàn thiện. Đặc biệt, các giải pháp kỹ thuật đồng bộ từ xử lý giá thể ra ngôi, chế độ bón phân, mức độ che sáng đến biện pháp can thiệp quang chu kỳ (chiếu sáng bổ sung bằng đèn kết hợp che nilon vào mùa đông) và xử lý hóa chất kích thích ra hoa nhằm nâng cao năng suất, chất lượng hoa tại đồng bằng Bắc Bộ chưa được xây dựng thành quy trình hoàn chỉnh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và sinh lý học

  1. Phân loại và đặc điểm thực vật học: Cây hoa phong lan (Orchidaceae) thuộc bộ Orchidales, phân lớp Lilidae, lớp Monocotyledone, ngành Mangoliophyta. Luận án dựa trên cơ sở cấu trúc đa thân, hệ thống rễ chùm có lớp mô xốp hút nước và quang hợp, giả hành dự trữ dinh dưỡng của 3 chi:
    • Cattleya: Phân nhóm 1 lá (hoa to, 1 - 6 hoa/cành) và 2 lá (hoa chùm, 5 - 15 hoa/cành).
    • Dendrobium: Thân nhiều đốt, mầm ngủ có khả năng tái sinh chồi hoặc cành hoa (5 - 16 hoa/cành).
    • Oncidium: Giả hành xốp, phát hoa dạng chùm lớn (30 - 100 hoa/giò).
  2. Cơ sở sinh lý quang chu kỳ và Phytochrom: Dựa trên nguyên lý quang chu kỳ của Garner và Allard (1920), DendrobiumOncidium là cây ngày dài, cần thời gian chiếu sáng >12 giờ/ngày và cường độ khoảng 15.000 lux để phân hóa mầm hoa. Hệ sắc tố Phytochrom trong tế bào chuyển đổi thuận nghịch giữa dạng $P_r$ (hấp thu ánh sáng đỏ bước sóng ngắn) và $P_{fr}$ (hấp thu ánh sáng đỏ đậm). Ánh sáng ban ngày và đèn điện chuyển $P_r$ thành $P_{fr}$, kích hoạt tín hiệu cảm ứng ra hoa. Việc chiếu sáng bổ sung vào mùa đông miền Bắc nhằm duy trì trạng thái $P_{fr}$ và kéo dài độ dài ngày biểu kiến.

Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm nông học, bố trí các thí nghiệm so sánh theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) hoặc tuần tự:

  • Khảo nghiệm và tuyển chọn giống: Theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học, tỷ lệ sống, khả năng đẻ nhánh, chiều cao cây, kích thước lá, thời gian phân hóa hoa, độ bền hoa tự nhiên và thành phần sâu bệnh hại ở giai đoạn cây con và cây thuần thục (36 tháng tuổi với Cattleya, 24 tháng tuổi với Dendrobium, Oncidium) dựa theo bộ tiêu chí tuyển chọn của Thái Lan.
  • Thí nghiệm giai đoạn vườn ươm:
    • Thí nghiệm thời vụ ra ngôi cây in vitro.
    • Thí nghiệm các công thức giá thể (xơ dừa, than hoa, dớn, phối trộn).
    • Thí nghiệm các loại phân bón lá chuyên dùng.
    • Thí nghiệm xử lý các chất điều hòa sinh trưởng (nhóm Auxin, Cytokinin: NAA, BA, $\alpha$-NAA...).
  • Thí nghiệm giai đoạn vườn sản xuất:
    • Thí nghiệm chế độ che sáng (tỷ lệ che sáng khác nhau) trên giống Den5.
    • Thí nghiệm các loại giá thể trồng trên giống On1.
    • Thí nghiệm các công thức phân bón lá (tỷ lệ N:P:K khác nhau theo giai đoạn) trên giống Cat6.
  • Thí nghiệm điều khiển ra hoa:
    • Thí nghiệm loại nguồn sáng bổ sung (các loại đèn chiếu sáng khác nhau) cho giống Den5 và On1.
    • Thí nghiệm thời gian chiếu sáng bổ sung trong ngày (số giờ xử lý).
    • Thí nghiệm kết hợp chiếu sáng bổ sung và che phủ màng nilon giữ nhiệt vào mùa đông.
    • Thí nghiệm nồng độ chất kích thích ra hoa trên giống Cat6.
  • Xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu định lượng, tính toán các giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm và phân tích phương sai sinh học theo các công thức toán thống kê nông học.
Giai đoạn đánh giá giống Chiều cao cây (cm) Số nhánh/cây (nhánh) Số lá/cây (lá) Chiều dài lá (cm) Chiều rộng lá (cm) Số rễ/cây (rễ)
Giai đoạn sau ống nghiệm
Lan Cattleya 5,0 - 6,0 1,0 2,0 - 2,5 4,5 - 5,5 0,8 - 0,9 3,0 - 4,0
Lan Dendrobium 6,0 - 7,5 1,0 2,5 - 3,5 5,5 - 6,0 0,6 - 0,7 4,0 - 5,0
Lan Oncidium 6,0 - 6,5 1,0 3,0 - 3,5 5,5 - 6,0 0,5 - 0,6 5,0 - 6,0
Giai đoạn xuất vườn ươm
Lan Cattleya 13,0 - 15,0 2,0 - 3,0 3,0 - 4,0 8,0 - 9,5 3,0 -
Lan Dendrobium 18,0 - 20,0 2,0 - 3,0 8,0 - 10,0 10,0 - 12,0 2,0 - 2,5 -
Lan Oncidium 13,0 - 16,0 3,0 - 3,5 4,0 - 5,0 10,0 - 13,0 1,0 - 1,5 -

(Nguồn: Tiêu chí tuyển chọn giống theo tài liệu luận án)


Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Trình bày bối cảnh ngành sản xuất hoa lan thế giới và thực trạng tại Việt Nam. Xác định tính cấp thiết, mục đích, yêu cầu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của việc nhập nội khảo nghiệm các giống lan lai Cattleya, Dendrobium, Oncidium và hoàn thiện biện pháp kỹ thuật canh tác tại miền Bắc.

Chương 1: Tổng quan tài liệu

  • Hệ thống hóa vị trí phân loại học, nguồn gốc địa lý và đặc điểm hình thái rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt của 3 chi lan.
  • Phân tích yêu cầu sinh thái về nhiệt độ (Cattleya: 21°C ngày/16°C đêm; Dendrobium: 21 - 32°C ngày/10 - 16°C đêm; Oncidium: 24 - 30°C ngày/13 - 16°C đêm), ẩm độ (tối thiểu 70%), cường độ ánh sáng và nhu cầu dinh dưỡng khoáng đa - trung - vi lượng.
  • Phân tích cơ sở khoa học của việc nhập nội giống từ vùng có khí hậu tương đồng như Chonburi (Thái Lan) và cơ sở lý thuyết quang chu kỳ, cơ chế sắc tố Phytochrom trong kích thích ra hoa bằng ánh sáng nhân tạo.
  • Khái quát tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu lan trên thế giới (Thái Lan, Đài Loan, Hà Lan, Singapore, Mỹ, EU) và thực trạng các mô hình trồng lan công nghiệp, lan rừng tại Việt Nam (TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Lâm Đồng, Hải Phòng...).
  • Tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến giá thể, dinh dưỡng phân bón, chất điều hòa sinh trưởng, vi nhân giống in vitro, chọn tạo giống phân tử và phòng trừ sâu bệnh.

Chương 2: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Giới thiệu danh mục các giống lan lai nghiên cứu (Cattleya, Dendrobium, Oncidium), các hóa chất điều tiết sinh trưởng, chất kích thích ra hoa và vật tư thử nghiệm.
  • Chi tiết hóa 4 nội dung nghiên cứu chính: (1) Đánh giá sinh trưởng và tuyển chọn giống; (2) Kỹ thuật giai đoạn vườn ươm; (3) Kỹ thuật giai đoạn vườn sản xuất; (4) Kỹ thuật điều khiển ra hoa.
  • Thiết lập phương pháp bố trí thí nghiệm, hệ thống chỉ tiêu theo dõi (chiều cao thân, số lá, số giả hành, chiều dài cành hoa, số hoa/cành, đường kính hoa, tỷ lệ ra hoa, độ bền hoa, tỷ lệ nhiễm sâu bệnh hại) và phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

  • Đánh giá sinh trưởng, phát triển và tuyển chọn giống:
    • Theo dõi đặc điểm sinh trưởng giai đoạn cây con 8 tháng tuổi (Bảng 3.1) và giai đoạn vườn sản xuất (Bảng 3.2, Hình 3.2). Đã xác định được tỷ lệ sống và mức độ phát triển thân lá của các giống.
    • Đánh giá khả năng ra hoa (Bảng 3.3) và các chỉ tiêu chất lượng hoa như đường kính hoa, độ bền tự nhiên (Bảng 3.4).
    • Điều tra thành phần sâu, bệnh hại trên từng chi lan (Bảng 3.5, 3.6, 3.7), xác định các đối tượng gây hại chính và mức độ nhiễm trong điều kiện miền Bắc.
    • Mô tả đặc điểm thực vật học chi tiết của các giống triển vọng: Cat6 (Cattleya haadyai delight - Hình 3.3, Bảng 3.8), Den5 (Dendrobium cherry red - Hình 3.4, Bảng 3.9) và On1 (Oncidium Aloha Iwanaga - Hình 3.5, Bảng 3.10).
  • Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật giai đoạn vườn ươm:
    • Xác định thời vụ ra ngôi thích hợp nhất ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của cây con (Bảng 3.11, Hình 3.6).
    • Xác định loại giá thể phù hợp cho từng giống: Cat6 (Bảng 3.12), Den5 (Bảng 3.13), On1 (Bảng 3.14) nhằm nâng cao tỷ lệ sống (Hình 3.7).
    • Đánh giá ảnh hưởng của các công thức phân bón lá đến chiều cao cây và diện tích lá (Bảng 3.15, 3.16, 3.17, Hình 3.8).
    • Đánh giá vai trò của chất điều tiết sinh trưởng trong việc kích thích ra rễ và phát triển chồi giai đoạn vườn ươm (Bảng 3.18, Hình 3.9).
  • Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật giai đoạn vườn sản xuất:
    • Biện pháp che sáng: Xác định mức độ che sáng tối ưu giúp tăng sinh trưởng, tỷ lệ ra hoa và độ bền hoa cho giống Den5 (Bảng 3.19, 3.20, 3.21, Hình 3.10).
    • Biện pháp giá thể: Xác định công thức giá thể trồng chậu phù hợp nhất cho sinh trưởng, năng suất hoa và số hoa hữu hiệu của giống On1 (Bảng 3.22, 3.23, 3.24, Hình 3.11).
    • Chế độ phân bón lá: Xác định công thức phân bón lá thúc đẩy sinh trưởng, tỷ lệ ra hoa và chất lượng hoa giống Cat6 (Bảng 3.25, 3.26, 3.27).
  • Nghiên cứu kỹ thuật điều khiển ra hoa:
    • Đánh giá ảnh hưởng của các loại đèn chiếu sáng bổ sung đến tỷ lệ ra hoa và chất lượng hoa của lan Den5 và On1 (Bảng 3.28, 3.29, Hình 3.12).
    • Xác định thời gian chiếu sáng bổ sung (số giờ/ngày) thích hợp giúp kích thích phân hóa mầm hoa và kéo dài độ bền hoa của lan Den5 và On1 (Bảng 3.30, 3.31, 3.32, Hình 3.13, 3.14).
    • Nghiên cứu giải pháp kết hợp chiếu sáng bổ sung với che phủ màng nilon chống rét mùa đông, nâng cao tỷ lệ ra hoa thương phẩm (Bảng 3.33, 3.34, Hình 3.15).
    • Xác định nồng độ và loại chất kích thích ra hoa chuyên dùng trên giống lan Cat6 (Bảng 3.35, 3.36).
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế: Phân tích chi phí đầu tư, giá trị thương phẩm và lợi nhuận kinh tế khi áp dụng đồng bộ các quy trình kỹ thuật mới cho người sản xuất (Bảng 3.37).

Kết luận và đề nghị

  • Tóm tắt các kết quả đạt được về giống tuyển chọn, các thông số kỹ thuật tối ưu cho từng giai đoạn sinh trưởng và hiệu quả của các biện pháp điều khiển ra hoa.
  • Đề xuất các khuyến nghị kỹ thuật áp dụng vào thực tế sản xuất tại các địa phương vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

  • Cung cấp hệ thống dữ liệu khoa học toàn diện về các chỉ tiêu nông sinh học, đặc điểm thực vật học và khả năng thích ứng của các giống lan lai nhập nội thuộc 3 chi Cattleya, Dendrobium, Oncidium khi nuôi trồng trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh ở miền Bắc Việt Nam.
  • Làm rõ cơ chế tác động của các yếu tố ngoại cảnh nhân tạo (chế độ chiếu sáng bổ sung bằng đèn, hiệu ứng giữ nhiệt bằng màng nilon, thành phần giá thể và dinh dưỡng khoáng) kết hợp chất điều tiết sinh trưởng lên quá trình phân hóa mầm hoa và chất lượng cành hoa của các giống lan ngày dài trong vụ đông xuân.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đã khảo nghiệm và giới thiệu cho sản xuất 8 giống lan lai nhập nội có tính ổn định cao, sinh trưởng khỏe, chống chịu sâu bệnh khá và chất lượng hoa tốt, tiêu biểu là các giống: Cat6 (Cattleya haadyai delight), Den5 (Dendrobium cherry red) và On1 (Oncidium Aloha Iwanaga).
  • Xây dựng được các quy trình kỹ thuật cụ thể, khả thi cho từng giai đoạn:
    • Xác định thời vụ ra ngôi, loại giá thể và chế độ dinh dưỡng lá phù hợp cho giai đoạn cây con trong vườn ươm.
    • Xác định tỷ lệ che sáng tối ưu cho lan Dendrobium, công thức giá thể cho lan Oncidium và chế độ phân bón cho lan Cattleya giai đoạn thương phẩm.
    • Đề xuất giải pháp kỹ thuật điều khiển ra hoa bằng cách chiếu sáng bổ sung kết hợp che phủ màng nilon vào mùa đông cho Dendrobium, Oncidium và sử dụng chất kích thích ra hoa cho Cattleya, giúp hoa nở trúng dịp lễ, Tết, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng hoa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo nghiệm trên các giống đại diện thuộc 3 chi lan tại một số địa bàn trọng điểm thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ (Hà Nội, Hưng Yên); các can thiệp vi khí hậu chủ yếu dừng ở mức độ nhà lưới đơn giản kết hợp che nilon và chiếu sáng cục bộ, chưa khảo sát toàn diện trong các hệ thống nhà kính thông minh điều khiển tự động hoàn toàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo nghiệm tập đoàn giống trên các tiểu vùng sinh thái đặc thù khác ở miền Bắc (vùng núi cao, vùng ven biển); nghiên cứu sâu hơn về quy trình nhân giống in vitro quy mô công nghiệp cho các dòng đã tuyển chọn; hoàn thiện quy trình bảo quản sau thu hoạch đối với hoa cắt cành nhằm đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách nông nghiệp: Tham khảo cơ sở thực tiễn để xây dựng các chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp đô thị, phát triển các vùng sản xuất hoa công nghệ cao.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Công nghệ sinh học: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu về sinh thái học hoa lan, kỹ thuật điều khiển sinh trưởng - phát triển và công nghệ sản xuất hoa cây cảnh.
  • Doanh nghiệp, trang trại và hộ nông dân sản xuất hoa lan: Áp dụng trực tiếp các thông số kỹ thuật về giá thể, phân bón lá, thời vụ ra ngôi và phương pháp chiếu sáng bổ sung để nâng cao năng suất, chủ động thời điểm ra hoa phục vụ thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã tuyển chọn được những giống lan tiêu biểu nào cho khu vực miền Bắc?

Luận án đã khảo nghiệm và lựa chọn được 8 giống lan lai nhập nội thích nghi tốt, trong đó có 3 giống đại diện nổi bật cho 3 chi là: giống Cat6 (Cattleya haadyai delight), giống Den5 (Dendrobium cherry red) và giống On1 (Oncidium Aloha Iwanaga).

2. Vì sao cần phải chiếu sáng bổ sung cho lan Dendrobium và Oncidium vào mùa đông ở miền Bắc?

DendrobiumOncidium là cây ngày dài, yêu cầu thời gian chiếu sáng >12 giờ/ngày và cường độ khoảng 15.000 lux để phân hóa mầm hoa. Mùa đông miền Bắc có ngày ngắn (chỉ 10 - 11 giờ) và cường độ sáng yếu (khoảng 6.000 lux), do đó cần chiếu sáng bổ sung bằng đèn để kích hoạt sắc tố Phytochrom chuyển sang dạng $P_{fr}$, giúp cây hình thành mầm hoa và nở hoa đúng dịp.

3. Nguồn gốc vật liệu khởi đầu của các giống lan nghiên cứu từ đâu?

Vật liệu nghiên cứu gồm 780 cây lan lai trong bình nuôi cấy in vitro và 2.000 cây 8 tháng tuổi được nhập nội từ tỉnh Chonburi (Thái Lan) thông qua chương trình Hợp tác khoa học công nghệ song phương Việt Nam - Thái Lan theo Nghị định thư năm 2003.

4. Các yếu tố kỹ thuật chính nào đã được tối ưu hóa trong giai đoạn vườn ươm?

Luận án đã xác định được thời vụ ra ngôi thích hợp, lựa chọn loại giá thể giữ ẩm và thông thoáng tối ưu, liều lượng phân bón lá chuyên dùng và nồng độ chất điều hòa sinh trưởng phù hợp để đảm bảo tỷ lệ sống cao và cây con sinh trưởng đồng đều.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Xuân Lam đã giải quyết thành công vấn đề thích ứng và nâng cao năng suất, chất lượng của các giống hoa phong lan nhập nội thuộc 3 chi Cattleya, Dendrobium, Oncidium tại miền Bắc Việt Nam. Thông qua hệ thống thí nghiệm đồng bộ từ giai đoạn vườn ươm đến vườn sản xuất, đề tài đã tuyển chọn được các giống ưu tú và xác lập quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh, đặc biệt là biện pháp chiếu sáng bổ sung kết hợp che nilon điều khiển ra hoa vụ đông. Công trình đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng cho khoa học cây trồng và mang lại giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao cho ngành sản xuất hoa lan thương phẩm.