Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trong nhân giống quýt ngọt không hạt tại huyện hàm yên tỉnh tuyên quang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trong nhân giống quýt ngọt không hạt tại huyện hàm yên, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Khoa Học Cây Trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và yêu cầu

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn

2.1.1. Cơ sở của sử dụng gốc ghép trong nhân giống cây ăn quả

2.1.2. Cơ sở khoa học của phương pháp ghép

2.1.3. Cơ sở của sử dụng giá thể trong trồng trọt

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Bố trí thí nghiệm

3.3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.3.3. Xử lý số liệu

3.3.4. Kỹ thuật tiến hành

3.3.4.1. Chọn cây, chọn cành để lấy mắt ghép
3.3.4.2. Kỹ thuật ghép

3.3.5. Đặc điểm của một số đối tượng và vật liệu nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép và giá thể bầu giâm đến khả năng sinh trưởng của mầm ghép giống quýt ngọt không hạt tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

4.1.1. Ảnh hưởng của gốc ghép và giá thể đến tỷ lệ bật mầm của quýt ngọt không hạt

4.1.2. Ảnh hưởng của gốc ghép và giá thể đến tỷ lệ cây ghép sống của quýt ngọt không hạt

4.1.3. Ảnh hưởng của gốc ghép và giá thể đến động thái tăng trưởng chiều cao mầm ghép

4.1.4. Ảnh hưởng của gốc ghép và giá thể đến động thái ra lá mầm ghép quýt ngọt không hạt

4.1.5. Ảnh hưởng của gốc ghép và giá thể đến một số chỉ tiêu của mầm ghép cây quýt ngọt không hạt

4.1.6. Ảnh hưởng của gốc ghép và giá thể đến tỷ lệ xuất vườn của quýt ngọt không hạt

4.1.7. Ảnh hưởng của gốc ghép và giá thể đến tình hình sâu bệnh hại trên vườn ươm cây quýt ngọt không hạt

4.2. Nghiên cứu khả năng nhân giống và đặc điểm hình thái một số giống quýt tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

4.2.1. Đặc điểm sinh trưởng của một số giống quýt trên vườn ươm nhân giống bằng phương pháp ghép tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

4.2.2. Tình hình sâu bệnh hại của một số giống trên vườn ươm

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu kỹ thuật nhân giống quýt ngọt không hạt tại Hàm Yên

Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống quýt ngọt không hạt tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp. Quýt ngọt không hạt đang trở thành một trong những giống cây ăn quả có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Việc nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp địa phương.

1.1. Đặc điểm của giống quýt ngọt không hạt

Giống quýt ngọt không hạt có nhiều ưu điểm nổi bật như vị ngọt thanh, ít hạt và dễ tiêu thụ. Đặc điểm này giúp giống quýt này trở thành lựa chọn hàng đầu cho người tiêu dùng. Nghiên cứu cho thấy, giống quýt này có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu của Hàm Yên.

1.2. Tình hình sản xuất quýt tại Hàm Yên

Tình hình sản xuất quýt tại huyện Hàm Yên hiện nay còn nhiều hạn chế, chủ yếu là giống địa phương có nhiều hạt. Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong nhân giống quýt ngọt không hạt sẽ giúp cải thiện tình hình sản xuất và nâng cao giá trị kinh tế cho người dân.

II. Vấn đề và thách thức trong nhân giống quýt ngọt không hạt

Mặc dù quýt ngọt không hạt có nhiều tiềm năng, nhưng việc nhân giống vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như chất lượng giống, kỹ thuật canh tác và phòng chống sâu bệnh là những yếu tố cần được giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững của giống cây này.

2.1. Chất lượng giống và kỹ thuật canh tác

Chất lượng giống quýt ngọt không hạt hiện nay chưa đồng đều, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Kỹ thuật canh tác cũng cần được cải thiện để phù hợp với điều kiện địa phương.

2.2. Phòng chống sâu bệnh cho quýt ngọt không hạt

Sâu bệnh là một trong những thách thức lớn trong sản xuất quýt. Việc áp dụng các biện pháp phòng chống hiệu quả sẽ giúp bảo vệ cây trồng và nâng cao năng suất.

III. Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật nhân giống quýt ngọt không hạt

Nghiên cứu này áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác định các biện pháp kỹ thuật phù hợp trong nhân giống quýt ngọt không hạt. Các phương pháp này bao gồm ghép cành, sử dụng gốc ghép và giá thể phù hợp.

3.1. Kỹ thuật ghép cành trong nhân giống quýt

Kỹ thuật ghép cành là một trong những phương pháp hiệu quả nhất trong nhân giống quýt ngọt không hạt. Phương pháp này giúp tạo ra cây giống khỏe mạnh và có khả năng sinh trưởng tốt.

3.2. Sử dụng gốc ghép phù hợp

Việc lựa chọn gốc ghép phù hợp có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của cây quýt. Gốc ghép khỏe mạnh sẽ cung cấp dinh dưỡng tốt hơn cho cây ghép, từ đó nâng cao năng suất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Hàm Yên

Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong nhân giống quýt ngọt không hạt đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Năng suất và chất lượng sản phẩm đã được cải thiện rõ rệt, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân.

4.1. Năng suất và chất lượng sản phẩm quýt ngọt không hạt

Năng suất quýt ngọt không hạt tại Hàm Yên đã tăng lên đáng kể nhờ áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới. Chất lượng quả cũng được cải thiện, đáp ứng nhu cầu thị trường.

4.2. Tác động đến đời sống người dân

Việc phát triển giống quýt ngọt không hạt đã giúp nâng cao thu nhập cho người dân địa phương, cải thiện đời sống và tạo ra nhiều cơ hội việc làm.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu nhân giống quýt ngọt không hạt

Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống quýt ngọt không hạt tại Hàm Yên đã mở ra nhiều triển vọng cho ngành nông nghiệp địa phương. Việc tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trong tương lai.

5.1. Triển vọng phát triển giống quýt ngọt không hạt

Triển vọng phát triển giống quýt ngọt không hạt tại Hàm Yên là rất lớn. Việc mở rộng diện tích trồng và áp dụng công nghệ mới sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Định hướng nghiên cứu trong tương lai sẽ tập trung vào việc cải thiện kỹ thuật canh tác và phòng chống sâu bệnh, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho giống quýt ngọt không hạt.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trong nhân giống quýt ngọt không hạt tại huyện hàm yên tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn 1. Cơ sở của sử dụng gốc ghép trong nhân giống cây ăn quả Ghép là sự kết hợp của cơ quan dinh dưỡng của cùng một cây hay là các phần khác nhau của thân, cành của các cây cùng họ, có quan hệ họ hàng gần gũi tạo thành một tổ hợp mới là cây ghép. Khi ghép mô của thân cây hay cây cùng loài gần nhau có thể tiếp hợp với nhau nhờ sự hoạt động của tượng tầng.

Sau này ở cây ghép mới, phần trên mặt đất phát triển từ cành ghép, còn bộ rễ từ gốc ghép. Cây con có thể gồm ba phần: Cành ghép, đoạn nói và gốc ghép (Vũ Công Hậu, 1990) Khi ghép phải áp sát phần tượng tầng của gốc ghép và cành ghép với nhau, trước tiên những tế bào bị thương tổn của hai mặt cắt hình thành lớp ngăn cách màu nâu, sau đó các tế bào nhu mô dưới lớp ngăn cách ấy phân chia rất nhanh, hình thành mô liên hợp giữa cành ghép và gốc ghép, đồng thời lớp ngăn cách dần dần biến mất, các tế bào mới sinh sản của cành ghép và gốc ghép liên hệ với nhau, do đó chất dinh dưỡng của cành ghép chịu ảnh hưởng của tế bào bên cạnh của gốc ghép mà phân hóa thành mô tương tự (Vũ Công Hậu, 2000; Hoàng Ngọc Thuận, 2001) Những tế bào mới sinh của cành ghép tương ứng với mạch dẫn. cứ như thế sẽ làm cho các loại mô tế bào của cành ghép và gốc ghép có mối liên hệ tương ứng và hình thành của một thể cộng sinh mới, cành ghép và gốc ghép có kết hợp chặt chẽ hay không là do sức tiếp hợp và mối liên hệ dẫn truyền của chúng quyết định. Cành ghép và gốc ghép hình thành lớp tiếp hợp càng chặt chẽ, chất dinh dưỡng càng đầy đủ thì sự tiếp hợp càng được củng cố, sự trao đổi giữa chất dinh dưỡng vô cơ của gốc ghép và chất dinh dưỡng hữu cơ của cành ghép càng dễ dàng; hay nói cách khác: khi nhân giống bằng phương pháp ghép người ta cũng lấy được một cành của cây mẹ, nối cành ghép vào cây khác gọi là gốc ghép và cắt bỏ hết những cành lá bên trên của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 gôc ghép để cho bộ phận rễ của gốc ghép chỉ còn chức năng nuôi sống cành ghép (Phạm Văn Côn, 1997; Vũ Công Hậu, 1990) Sở dĩ cành ghép có thể nối và sống được trên gốc ghép là vì cả cành và gốc ghép đều có mô phân sinh đó là những tế bào non, khi bóc vỏ một phần dính vào với vỏ một phần còn lại phủ trên trục gỗ trắng dưới vỏ.

Khi ghép bằng cành hoặc ghép bằng mắt một phần của mô phân sinh của cành ghép tiếp xúc với một phần của mô phân sinh của gốc ghép và tạo nên một loại mô mới gọi là mô tiếp hợp nhờ đó mà việc trao đổi nhựa giữa cành ghép và gốc ghép diễn ra liên tục và tạo nên một cây ghép hoàn chỉnh (Vũ Công Hậu, 1990; Hoàng Ngọc Thuận và Trần Thế Tục, 1993). Gốc ghép cho cây có múi có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng sản phẩm cây ăn quả, đặc biệt là khả năng chống chịu với các yếu tố bất lợi của môi trường, cũng như sự gây hại của sâu, bệnh. Do vậy việc sử dụng gốc ghép hợp lý sẽ có tác động tích cực đến chất lượng và tuổi thọ vườn cây. Trong lịch sử nghề làm vườn, hàng loạt giống đã được trồng bằng phương pháp ghép: vải, nhãn, mơ, cam.

ở nước ta từ những năm 60 của thế kỷ trước ở các Nông trường Quốc doanh (Vũ Mạnh Hải, 1995; Vũ Công Hậu, 2000). Nghề trồng cam ở Braxin và một số nước Nam Mỹ một thời điêu đứng về sự tàn phá có tính hủy diệt của bệnh Tristera, nhờ công trình nghiên cứu về gốc ghép chống bệnh và chọn được các tổ hợp ghép, gốc ghép sạch bệnh virus đã phục hồi lại nghề trồng cam ở Braxin. Cơ sở khoa học của phương pháp ghép Ghép là phương pháp nhân giống theo đó người ta lấy từ một hoặc nhiều cây mẹ, giống tốt, đang sinh trưởng, những phần như đoạn cành, khúc rễ, mầm ngủ… rồi nhanh chóng và khéo léo lắp đặt vào vị trí thích hợp trên cây khác gọi là cây gốc ghép; sau đó chăm sóc để phần ghép và gốc ghép liền lại nhau, tạo ra một cây mới. Trong đó, cây gốc ghép thông qua bộ rễ có chức năng lấy dinh dưỡng trong đất để nuôi toàn bộ cây mới, còn phần ghép có chức năng sinh trưởng và tạo ra sản phẩm.

Có các phương pháp ghép cơ bản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 như sau: Ghép cành, ghép mắt, ghép đỉnh sinh trưởng, ghép rễ… (Đào Thanh Vân và Nguyễn Văn Vượng, 2015) Sự phát triển của khoa học hóa nông nghiệp, công nghệ chất dẻo, sự phát triển công nghệ sinh học, sinh lý thực vật và di truyền học thực vật đã ảnh hưởng rất quan trọng đến sự phát triển của kĩ thuật ghép cây. Hiện nay có thể ghép cây trong ống nghiệm (vi ghép) để tạo nên cây sạch bệnh. Kỹ thuật vi ghép đỉnh sinh trưởng (Microshoot tip grafting) được Murashige áp dụng lần đầu tiên vào năm 1972 sau đó được cải tiến hoàn chỉnh hơn bởi Navarro 1975, 1976, 1980, 1981 và Hong Ji Su 1984. Kỹ thuật vi ghép đỉnh sinh trưởng bao gồm các giai đoạn: chuẩn bị gốc ghép, chuẩn bị đỉnh sinh trưởng, vi ghép nuôi cây trong ống nghiệm và sau đó đem trồng ra vườn ươm, trong nhà lưới (green house).

Khi ghép, bằng những phương pháp nhất định làm cho tượng tầng của gốc ghép và mắt ghép liền với nhau. Sau đó các mô mềm ở chỗ tiếp xúc giữa phần ghép và gốc ghép do tượng tầng sinh ra phân hóa thành các hệ thống mạch dẫn (bó libe và bó mạch gỗ) do đó nhựa nguyên và nhựa luyện lưu thông, cây ghép phát triển bình thường (Nguyễn Văn Luật, 2006). Để ghép thành công, các cây gốc ghép và phân ghép phải có quan hệ họ hàng gần gũi và trong khi ghép bắt buộc tượng tầng của gốc ghép và phần ghép phải tiếp xúc với nhau, nghĩa là các tế bào tượng tầng phải xen kẽ vào nhau. Như vậy, cấu tạo của các lớp tế bào phải tương đồng, sự hoạt động phải đồng pha với nhau.

Ngoài kĩ thuật ghép, điều kiện môi trường, sức sinh trưởng và hình thái của cây cũng là những yếu tố quyết định đến khả năng ghép sống (Dẫn theo Đào Thanh Vân, Ngô Xuân Bình, 2003). Giữa gốc ghép và cành ghép có sức hợp sinh học do có quan hệ ảnh hưởng qua lại với nhau và do đó cũng có hiện tượng bất hòa hợp giữa gốc ghép và phần ghép. Sức hợp sinh học có thể xảy ra không chỉ trong cùng loài, hay trong cùng một giống mà cũng có thể đạt được khi ghép các cây khác nhau cả về bộ và họ thực vật. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Phần ghép và gốc ghép có kết hợp chặt chẽ hay không là do sức tiếp hợp và mối quan hệ dẫn truyền của chúng quyết định.

Cây ghép sinh trưởng tốt là nhờ gốc ghép cung cấp nước, muối khoáng và dinh dưỡng vi lượng khác cho các quá trình trao đổi chất trong cây. Phần ghép được duy trì trên mặt đất tạo nên khung tán và bộ lá đóng vai trò chủ yếu trong quá trình quang hợp tạo nên dòng nhựa luyện nuôi cây. Lợi dụng tính cộng sinh này, để tạo nên một cây ghép khỏe thì việc chọn lựa tổ hợp gốc ghép - phần ghép là hết sức quan trọng. Việc chọn được tổ hợp ghép tốt sẽ cho những tác dụng cộng hưởng, việc chọn được tổ hợp ghép không phù hợp sẽ có tác dụng ngược lại (Hoàng Ngọc Thuận, 2001; Trần Thế Tục, 1998).

Có nhiều cây dùng làm gốc ghép cho cây có múi. Ở miền Nam dùng cam mật, chanh Volca. ở miền Bắc dùng bưởi, chấp, quýt và một số gốc ghép mới. Quan hệ qua lại giữa gốc ghép và phần ghép là sâu sắc và toàn diện trong mọi quá trình sinh lý của cây nhưng không thay đổi tính di truyền của nhau.

Về mặt di truyền, phần ghép sao chép đầy đủ đặc tính di truyền của cây mẹ cần nhân giống. Mặc dù sự tác động qua lại giữa gốc ghép và phần ghép sẽ làm cho phần ghép chịu ảnh hưởng ít nhiều của gốc ghép như: tuổi thọ, quá trình phân hóa hoa sớm hay muộn, sinh trưởng mạnh hay yếu, tính chịu hạn, chịu úng, chịu mặn, năng suất và phẩm chất, không di truyền lại cho thế hệ sau…. Gốc ghép càng khỏe, càng thích ứng với điều kiện sinh thái địa phương và tiếp hợp tốt với cành hoặc mắt ghép sẽ cho cá thể ghép có tuổi thọ và sản lượng cao. Đôi khi ta gặp trường hợp sau ghép, nhất là ở vùng lạnh với kiểu ghép mắt, cây ghép thay đổi nhiều về hình thái bên ngoài như lá, hình dạng và chất lượng quả.

Hiện tượng này được giải thích do quá trình đột biến tự nhiên của mắt ghép dưới tác động của các yếu tố bên ngoài, hoàn toàn không phải do tác động tương hỗ giữa gốc ghép và phần ghép tạo nên (Trần Thế Tục, 1998). Hiện nay, trong nhân giống cây có múi thì phương pháp ghép chẻ bên được áp dụng nhiều vì với kiểu ghép này tượng tầng của cành ghép và tượng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 tầng của gốc ghép được tiếp xúc với diện tích lớn nhất, tạo điều kiện cho việc phân chia tế bào và tiếp hợp mạnh mẽ giữa các bộ phận ghép, dẫn đến tỷ lệ ghép sống, tỷ lệ đạt tiêu chuẩn xuất vườn cao. Cơ sở của sử dụng giá thể trong trồng trọt Giá thể là loại có khả năng giữ nước tương đương với độ thoáng khí. Khả năng giữ nước và độ thoáng khí của giá thể được quyết định bởi những khoảng trống (khe, kẽ) trong nó.

Trong cát mịn có những khoảng trống rất nhỏ, không chứa được nhiều nước và oxi. Ngược lại sỏi thô tạo ra những khoảng trống khá lớn, nhiều không khí nhưng mất nước nhanh (Hoàng Ngọc Thuận, 2001). Giá thể có những đặc điểm giữ nước cũng như thoáng khí, có pH trung tính và có khả năng ổn định pH, thấm nước dễ dàng, bền và có khả năng tái sử dụng hoặc phân hủy ngoài môi trường, nhẹ và rẻ rất thông dụng. Giá thể thì có nhiều loại như xơ dừa, trấu hun, mùn cưa, cát, sỏi vụn (cỡ hạt đậu), đá trân châu,…Có thể dùng đơn lẻ hoặc trộn lại để tận dụng ưu điểm từng loại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống quýt ngọt không hạt tại Hàm Yên, Tuyên Quang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và kỹ thuật hiện đại trong việc nhân giống quýt ngọt không hạt, một loại cây ăn trái có giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm mà còn góp phần bảo tồn giống cây quý hiếm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về quy trình nhân giống, chăm sóc cây trồng, cũng như các lợi ích kinh tế mà việc phát triển quýt ngọt không hạt mang lại cho nông dân và cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực nông nghiệp và sinh học, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu một số đặc tính sinh học và sinh học phân tử của virus care phân lập ở phía bắc việt nam, nơi cung cấp thông tin về các yếu tố sinh học có thể ảnh hưởng đến cây trồng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tối ưu hóa sử dụng đất trong nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua giám sát sự lưu hành vi rút cúm a h5n1 và h5n6 tại một số chợ buôn bán gia cầm sống tại địa bàn tỉnh lạng sơn giai đoạn 2017 2018 sẽ cung cấp cái nhìn về các bệnh dịch có thể ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức trong lĩnh vực này.