#s Nghiên cứu Kinh tế ECONOMIC CT aes ISSN 0866 7489 Tốc độ tăng trưởng GDP va TFP giai doan 1987-2014, % ——Tăng trưởng sản lượng — Tăng trưởngTFP Chính sách liên kết doanh nghiệp Enterprises associating policies An ninh nang luong tai Viet Nam Energy security in Vietnam Phòng chống rửa tiền qua ngân hàng Preventing money laundering through banks Tác động của thương mại đến tăng trưởng kinh tế The trade impact on economic growth Xuất khẩu gạo tiểu ngạch đi Trung Quốc Informal rice export quota to China MCKT VIỆN KINH TẾ VIỆT NAM - VIÊN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM VIETNAM INSTITUTE OF ECONOMICS - VIETNAM ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES Nghiên cứu Số 6 (457) CKT KI n h tế THÁN 6 NĂM G 2016 NĂM THỨ 56 TẠP CHÍ RA MỘT THÁNG MỘT KỲ Tòa soạn Số 1B Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại 04-62730822; - Fax: 04-62730832 E- Maii tapchinckt@hn.vn; tenckt@gmail.com TONG BIEN TAP PGS. TRẦN ĐÌNH THIÊN Tel: 04-62730828 MUC LUC @ KINH TE vi MO PHÓ TỔNG BIÊN TẬP TS. DANG THI PHƯƠNG HOA LE XUAN SANG, DƯƠNG NHẬT HUY: Chính sách liên kết doanh nghiệp Tel: 04-62730821 có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước. PHAM SY AN: Thuong mai và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 18 2001-2014.
HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP NGUYỄN TRÚC LÊ, HOÀNG THỊ DUNG, LƯU QUỐC ĐẠT: An ninh GS. ĐỖ HOÀI NAM 22 năng lượng tại Việt Nam: các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp. CHỬ VĂN LÂM MAI THU HIỀN, NGUYỄN NGỌC BÌNH: Đầu tư trực tiếp nước 28 ngoài PGS. NGUYỄN HỮU ĐẠT trong làn sóng tự do hóa thương mại mới tại Việt Nam.
VŨ TUẤN ANH e TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ PGS. LÊ CAO ĐOÀN PGS. TRẦN ĐÌNH THIÊN LE THANH TAM, NGUYEN THE TUNG: Tang cường phòng chống rửa 35 tiền qua hoạt động ngân hàng khi Việt Nam tham gia Hiệp định Đối PGS. BÙI TẤT THẮNG tác xuyên Thái Bình Dương.
LÊ DU PHONG PGS. BÙI QUANG TUẤN e KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG PGS. CÙ CHÍ LỢI 43 NGUYỄN THỊ NGA: Giải pháp xuất khẩu lao động tỉnh Bắc Giang. e KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA: Xây dựng khu hợp tác kinh tế qua biên 50 giới Việt-Trung nhìn từ khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam.
Chế bản điện tử tại phòng máy, Viện Kinh tế Việt Nam PHAM QUANG DIEU, NGUYEN VIET ANH, DOAN THI THU HUONG: Bo 57 lường xuất khẩu gạo tiểu ngạch đi Trung Quốc và một số hàm ý chính Giấy phép xuất bản số 122/GP- sách. BTTTT ngày 22/4/2013 của Bộ Thông tỉn và Truyền thông. e KINH TẾ THẾ GIỚI NGUYỄN NHƯ BẰNG, NGUYỄN THỊ XUÂN HƯƠNG: Ảnh hưởng của thị In tai Công ty In Thủy Lợi 66 trường lúa gạo thế giới đến xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam. 80 trang, khổ 20,5 X 29 cm ĐINH CÔNG TUẤN: Chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Phần 73 Lan dưới tác động của cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu (2009 - 2016).000đ 78 @ TOM TAT MOT SO BAI CHÍNH BẰNG TIẾNG ANH Economic N°6 (457) CKT Studies syn A MONTHLY REVIEW Editorial office 1B Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel 04-62730822; Fax: 04-62730832 E - Mail tapchinckt@hn.vn EDITOR-IN-CHIEF TRAN DINH THIEN Tel: 04-62730828 @ MACROECONOMIC LE XUAN SANG, DUONG NHAT HUY: Policies associating foreign invested capital enterprises with domestic small and medium-sized enterprises.
EDITOR-IN-CHIEF PHAM SY AN: Trade and Vietnam economic growth in period 2001- DANG THI PHUONG HOA 13 2014. Tel: 04-62730821 NGUYEN TRUC LE, HOANG TH! DUNG, LUU QUOC DAT: Energy 22 security in Vietnam: the influencing factors and solutions. MAI THU HIEN, NGUYEN NGOC BINH: Foreign direct investment in the 28 new trade liberalization wave in Vietnam. @ FINANCE-MONEY LE THANH TAM, NGUYEN THE TUNG: Strengthening prevention of 35 money laundering through banking operations when Vietnam joined EDITORIAL BOARD the Trans-Pacific Partnership agreement.
DO HOAI NAM @ THE LOCAL ECONOMY CHU VAN LAM 43 NGUYEN THI NGA: Solutions for Bac Giang province’s labor export. NGUYEN HUU DAT @ FOREIGN ECONOMIC RELATIONS VU TUAN ANH NGUYEN THI PHUONG HOA: Constructing economic cooperation zone LE CAO DOAN 50 across Vietnam—China borders through perspective of Vietnam border gate economic zones. TRAN DINH THIEN PHAM QUANG DIEU, NGUYEN VIET ANH, DOAN THI THU HUONG: BUI TAT THANG 57 Measuring informal rice export quota to China and some policy implications. LE DU PHONG @ WORLD ECONOMY BUI QUANG TUAN NGUYEN NHU BANG, NGUYEN THI XUAN HUONG: The world rice 66 market impact on Vietnam rice export.
CU CHI LOI DINH CONG TUAN: Finland's economic growth model shifting under 73 the impact of European public debt crisis (2009 - 2016). 78 @ SUMMARIES OF SOME MAIN ARTICLES IN ENGLISH ea Chính sóch liên kết doanh nghiệp có vốn đầu tu nước ngoòi với doanh nghiệp nhỏ vỏ vừa trong nước LÊ XUÂN SANG DƯƠNG NHẬT HUY B ài uiết nghiên cứu các uấn đề lý luận uà kinh nghiệm chính sách thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp có uốn đầu tư nước ngoài (chủ yếu là các công ty xuyên quốc gia) uà doanh nghiệp nhỏ uùà uừa trong nước; từ đó, đưa ra những gợi ý chính sách cho Việt Nam trong xây dựng chính sách phát triển loại hình liên kết này trong thời gian tới. Từ khóa: liên bết doanh nghiệp FDI uà doanh nghiệp nội địa, doanh nghiệp nhỏ 0à uừa. Một số vấn đề lý luận mua lại và quản lý chuỗi cung ứng chiến 1.
Khúi niệm lược, tăng cường cạnh tranh. Đối với nước Mối liên kết kinh doanh được định nghĩa sở tại, tự do hóa chính sách và thực tiễn là các kênh mà thông qua đó các doanh thực hiện chúng đang chịu sự phụ thuộc nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động kinh vào các nhà cung cấp bên ngoài của hàng hóa và dịch vụ. Điều này giúp làm cho mối doanh của nhau. liên kết TNC-SME ngày càng lớn và chất Các mối liên kết giữa các doanh nghiệp lượng tốt hơn, đồng thời làm cho sự sẵn có có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và doanh của các nhà cung cấp trở thành là một yếu nghiệp nhỏ và vừa (SME) trong nước (gọi tố quan trọng trong việc thu hút FDI; nó tắt là liên kết TNC-SME) rất quan trọng áp đặt yêu cầu nghiêm ngặt hơn về công cho sự hình thành, phát triển nền kinh tế nghệ, quản lý và quy mô của các nhà cung thị trường.
Trong thực tế, hầu hết các giao cấp (gồm cả các tổ chức hỗ trợ và cơ sở hạ dịch trong nội bộ các ngành ở mọi quốc gia tầng). đều liên quan đến mối liên kết này. Tại đây có sự trao đổi liên tục và thường xuyên về 1. Các loại hình liên bết TNC-SME thông tin, công nghệ, kỹ năng/tay nghề và Các kiểu liên kết TNC-SME là: @) liên các tài sản.
Các mối liên kết có ý nghĩa đặc kết với các nhà cung cấp (được gọi là liên biệt đối với các nước sở tại là những nước kết ngược); (1) liên kết với khách hàng đang phát triển, bởi vì chúng cung cấp (được gọi là liên kết xuôi); và (11) liên kết phương tiện truyền bá kiến thức có giá trị với đối tác công nghệ (liên kết ngang); và trong nền kinh tế một cách trực tiếp hoặc từ các hiệu ứng lan tỏa khác. tác động lan tỏa, tác động tràn (splllover - Mối liên kết ngược với các nhà cung cấp effect). xây ra khi các TNC mua các bộ phận, linh Các mối liên kết TNC-SME có tâm quan kiện, vật tư và dịch vụ từ các nhà cung cấp trọng rất lớn đến sự năng động và khả năng địa phương, hình thành các giao dịch độc cạnh tranh của khu vực doanh nghiệp trong lập hoặc hợp tác giữa các công ty. nước đặc biệt là SME — một nền tảng của sự - Liên kết chuyển tiếp với khách hàng phát triển kinh tế.
Các công ty FDI được (liên kết xuôi) xảy ra khi các TNC thuê ngoài hưởng lợi từ các liên kết vì chúng làm giảm chi phí và tăng cường khả năng tiếp cận tài Lê Xuân Sang, TS., Viện Kinh tế Việt Nam; Dương sản hữu hình và vô hình của địa phương. Nhật Huy, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương. Thông thường, các công ty TNC hàng đầu Nghiên cứu Kinh tế số 6 (457) - Tháng 6/2016 Chinh sách liên kết doanh nghiép. (outsourcing) việc phân phối các sản phẩm do đó có thể ảnh hưởng đến quyết định tìm thương hiệu của mình thông qua các cửa nguồn cung ứng.
Chính sách ngành cũng có hàng tiếp thị, hoặc khi TNC sản xuất máy thể ảnh hưởng đến các loại hình của nhà đầu móc, thiết bị, nguyên liệu đầu vào khác cung tư. Ví dụ, việc ưu đãi thuế có thể chỉ thu hút cấp các dịch vụ sau bán hàng trong nước sở các nhà đầu tư quan tâm khai thác phần ưu tại. đãi mà không phải vì sự sẵn có của các - Mối liên kết với các đối tác công nghệ nguồn cung cấp địa phương. Tuy nhiên, hình thành khi các TNC tham gia vào liên chính sách ngành có nhiều khả năng ảnh doanh, hợp đồng được cấp phép, hoặc liên hưởng đến phía cung của liên kết (phát triển minh chiến lược với các đối tác địa phương, SME) hoặc cơ cấu thị trường chi phối các mối cung cấp cho họ quyền truy cập vào hệ thống liên kết.
công nghệ và quản lý tri thức và giúp các Trong phát triển ngành, can thiệp của nhà công ty nước ngoài tiếp cận với chính quyền nước (như cung cấp hàng hóa và dịch vụ công địa phương, các tổ chức, và các thị trường, cộng) là cần thiết để vượt qua khiếm khuyết cung cấp các đối tác cùng chia sẻ mục tiêu thị trường, đặc biệt là liên quan đến tay chung nghề, vốn công nghệ và cung cấp thông tin. - Các hiệu ứng lan tỏa khác bao gồm tác Can thiệp nhà nước có thể được thông qua động trình diễn, trực quan (demonstrative các cơ quan phối hợp, chẳng hạn như tổ chức effect) và tác động lan tỏa nguồn nhân lực. huấn luyện kỹ năng (ví dụ quan hệ TPP ở Hiệu ứng trình diễn bắt nguồn từ TNC cung Malaixia, Te Velde, 2002); ban hành quy cấp quyền truy cập của cộng đồng doanh định và thực thi, chẳng hạn như các dịch vụ nghiệp địa phương vào các thị trường xuất kiểm soát chất lượng, thuế và trợ cấp cho khẩu mới, các kỹ thuật quản lý mới; tăng hiệu ứng ngoại lai tích cực. cường sự phân chia lao động giữa các công ty.
Một chính sách khác là phát triển các cụm Tác động lan tỏa nhân lực xảy ra đối với lao liên kết ngành cho các công ty trong các lĩnh động địa phương trong các TNC hoặc các nhà vực quan trọng bằng việc loại bỏ khoảng cách cung cấp liên quan đến lợi ích từ đào tạo cung cấp hoặc tạo điều kiện cho các doanh được cung cấp bởi các TNC. nghiệp giao tiếp với nhau. Cụm liên kết ngành thường được sử dụng như một công cụ để các 1.