Sd(arg) 04-2013 l ISSN 0866 7489 EFDI TẠI VIỆT NAM PHÂN THEO HÌNH THỨC ĐẦU TƯ (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20-11-2012) HI Téng von dang ky (triéu USD) amy SO du an (du an) 5,857,32 mm srr 98,01 100% vốn Liên Hợp đồng Hợp đồng hợp Công ty Công ty nước ngoài doanh BOT,BT,BTO tác kinh doanh cô phần mẹ - con ae (luan hệ giữa tý giá, sản ludng va lam phat 7 RELATIONSHIP OF FOREIGN EXCHANGE RATES, OUTPUT AND INFLATION $6 hiu toan dan vé dat dai " ALL PEOPLE OWNERSHIP OF THE LAND Cac yéu td quyét dinh hé sO an toan von cua ngan hang thugng mai == )=39F AcToRS THAT DECIDE CAPITAL SAFETY FOR COMMERCIAL BANKS Ruất khẩu tiệt mau Viet Nam nam 2012 " PERFORMANCE OF VIETNAM'S GARMENT INDUSTRY IN 2012 Bao vé tai nguyén va moi {rung = PROTECTION OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT VIÊN MINW TẾ UIET NAM - VIÊN HÀN LÂM KiI0A NI) XÃ HÚI ZT, VIETNAM INSTITUTE OF ECONOMICS - VIETNAMESE ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES WYNLAIA ojo) - 10H021Y - Ý334 Lonny 4) 319ŸY1M3 oo '35 ¿ý TM HýỆNH 1H1 RA 9)M3tg OOP] uy) bai hoc nụ wœA®edro 1338 W319V1. 2/0) 202 227V, POP UL @\^s[ñfl& @ÚU, 6 4 (419) KiNH TE THANG 4 NAM 2013 NAM THU 53 TẠP CHÍ RA MOT THANG MOT KY Tòa soạn : Số 1 Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E - Mail : tapchinckt@hn.vn TONG BIEN TAP PGS. NGUYEN HUU DAT MỤC LỤC Tel: 04-62730821 PHO TONG BIEN TAP @ KINH TE vi MO PGS. NGUYEN TRONG XUAN Tel: 04-62730840 NGUYEN TU ANH, NGUYEN THU THUY: Méi quan hé tuong tac giita ty giá, sản lượng và lam phát tại Việt Nam giai đoạn 2001-2011.
HOI DONG BIEN TAP @ KINH TE CHINH TRI GS. D6 HOAI NAM VŨ VĂN PHÚC, TRẦN THỊ MINH CHÂU: Sở hữu toàn dân về đất dai: tat 13 TS. CHU VAN LAM yếu lịch sử trong điều kiện nước ta hiện nay. HA HUY THANH NGUYEN MINH QUANG: Tang năng suất lao động theo Mác-Lênin - ý 23 nghĩa thời đại và sự phát triển hiện nay.
NGUYEN HUU DAT Ts. VU TUAN ANH ø TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ PGS. LE CAO DOAN PHẠM HỮU HỒNG THÁI: Các yếu tố quyết định hệ số an toàn vốn của 30 PGS. TRAN ĐÌNH THIÊN ngân hàng thương mại Việt Nam, 2006-2010.
BÙI TẤT THẮNG 37 NGUYEN HAI AN: Điều hành tỷ giá đồng Việt Nam đáp ứng yêu cầu ổn định và tăng trưởng kinh tế. LÊ DU PHONG PGS. VŨ TRỌNG KHẢI @ QUAN LY KINH TE 41 PHAM THỊ THANH BÌNH: Xuất khẩu dệt may Việt Nam năm 2012: thực trạng và nhân tố tác động. NGUYỄN THỊ KIM ANH: Chuyển giá và chống chuyển giá của các công 47 ty xuyên quốc gia tại Việt Nam.
Chế bản điện tử tại phòng máy, Viện Kinh tế Việt Nam @ KINH TE MOI TRUONG | Giấy phép xuất bản số 1024/GP- NGUYỄN DANH SƠN: Bảo vệ tài nguyên và môi trường trong bối cảnh 54 BTTTT ngày 11/6/2012 của biến đổi khí hậu ở nước ta. ' Bộ Thông tin -Truyền thông. @ NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN PHẠM BẢO DƯƠNG: Phát triển sản xuất rau hữu cơ - một hướng đi mới In tại Công fy CP in Công đoàn 63 của nông nghiệp Việt Nam. Việt Nam 80 trang, khổ 20,5 X 29 cm ạ KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG NGUYỄN HOÀI NAM: Tác động của di dân đến phát triển kinh tế xã hội 20 nông thôn một số tỉnh Bắc Trung Bộ.000đ 78 @ TOM TAT MOT SO BAI CHINH BANG TIENG ANH BP) ECONOMIC stucgics A MONTHLY REVIEW N°44 (419) APRIL 53° YEAR 2013 Editorial office : 1° Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail :tapchinckt@hn.vn EDITOR-IN-CHIEF NGUYEN HUU DAT @ MACRO-ECONOMICS Tel: 04-62730821 NGUYEN TU ANH, NGUYEN THU THUY: Relationship of foreign exchange rates, output and inflation in 2011.
@ POLITICAL ECONOMY DEP. EDITOR-IN-CHIEF VU VAN PHUC, TRAN THI MINH CHAU: All people ownership of the NGUYEN TRONG XUAN 13 land: a historical fact in the present situation. Tel: 04-62730840 NGUYEN MINH QUANG: Labour productivity according to Marxism — 23 Leninism - Significance for the era and the present development. @ FINANCE-CURRENCY PHAM HUU HONG THAI: Determinants of capital adequacy ratio for 30 Vietnam’s commercial banks in the 2006-2011 period.
NGUYEN HAI AN: Management of foreign exchange rates for economic 37 stability and growth. EDITORIAL BOARD @ ECONOMIC MANAGEMENT DO HOAI NAM 41 PHAM THI THANH BINH: Vietnam’s garment performance in 2012. CHU VAN LAM NGUYEN THI KIM ANH: Price transfer and fight against it in HA HUY THANH transnational companies (TNCs) in Vietnam. NGUYEN HUU DAT @ ECONOMIC ENVIRONMENT VU TUAN ANH NGUYEN DANH SON: Protection of natural resources and environment 54 LE CAO DOAN in a context of climate change in Vietnam.
TRAN DINH THIEN @ AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT BUI TAT THANG PHAM BAO DUONG: Development of organic vegetables - a new 63 orientation for Vietnam's agriculture. LE DU PHONG @ LOCAL ECONOMY VU TRONG KHAI NGUYEN HOAI NAM: Impacts of resettlement on social and economic 70 development in provinces in the northern part of Central Vietnam. 78 @ SUMMARIES OF SOME MAIN ARTICLES IN ENGLISH <i Mối quœn hệ tương tóc gitia ty gid, san lượng vỏ lạm phớt tợi Việt Nam giai doan 2001-2011 NGUYÊN TÚ ANH NGUYÊN THU THỦY rong những năm gần đây, một số uấn dé dang đặt ra cho nên kinh té Viét Nam cần tìm lời giải: lựa chọn chính sách ổn định tỷ giá hay phá giá để cải thiện cán cân thương mai, qua đó để thúc đấy tăng trưởng kinh tế? Quan hệ giữu cải thiện cán cân thương mại va tăng sản lượng có rõ ròng không? Liệu phó giá có cải thiện cán cân thương mọi hay không? lạm phát tác động như thế nào lên sản lượng, tỷ giá va can cân thương mại? On định mức giá có cần phải là ưu tiên hàng đầu không? Để trả lời các câu hỏi, bài uiết này sử dụng mô hình Vector tự hồi quy VAR để xem xét cơ chế tương tác giữa tỷ giá, lạm phát, sản lượng uà cún cân thương mại của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2011; đưa ra một số hết luận uò ngụ ý chính sách từ két quả của mô hình hồi quy. Cơ sở lý luận về mối quan hệ tương sản xuất trong nước và đồng thời thông qua tác giữa sản lượng, tỷ giá thực tế và hoạt động đầu tư FDI.
Một mặt, tỷ giá tăng lạm phát làm giá hàng nhập khẩu kém cạnh tranh hơn 1. Tác động củo tỷ giá lên lạm phát giá hàng sản xuất trong nước, do đó thúc đẩy Tỷ giá tác động lên mức giá thông qua gia tăng sản xuất hàng thay thế nhập khẩu. hai kênh tác động chủ yếu: trực tiếp, gián Mặt khác, tỷ giá tăng cũng thúc đẩy sản xuất tiếp (hình 1). hàng xuất khẩu.
Đồng thời tỷ giá tăng cũng Túc động trực tiếp: khi tỷ giá tăng lên làm cho việc góp vốn đầu tư trực tiếp nước (đổng tiền mất giá) giá cả các hàng hóa ngoài (FDI) có lợi hơn. Điều này cũng làm gia nhập khẩu trung gian và nhập khẩu tiêu tăng sản xuất nội địa. Tổng cầu tăng lên và dùng cuối tăng lên cho dù giá nhập khẩu sản lượng thực tế tăng lên sẽ làm tăng giá không thay đổi. Do đó giá hàng tiêu dùng hàng hóa đầu vào: lãi suất, giá nguyên vật tăng và giá hàng hóa sản xuất trong nước liệu, giá lao động.
tăng lên và làm gia tăng cũng tăng lên. Ngoài ra, tỷ giá tăng sẽ làm cho nợ Túc động gián tiếp thông qua sự thay thế tính bằng ngoại tệ tăng lên, chi phí sản xuất lẫn nhau giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng tăng lên, lạm phát tăng lên. HÌNH 1: Mô hình tác động của tỷ giá lên lạm phát Tăng tỷ giá (phá giá nội tệ) K~ giá Các yếu Ì fwd gia cac vin & cầu nội địa với các hàng | | Tăng cầu nước ngoài với các | | Tăng đầu tư nước fe xuất nhập 4 ss dùng nhập in| thay thế hàng ~ khẩu hàng sản xuất trong nước ngoài K trưởng hàng nội địa, hàng Tăng sản xuất hàng hóa nội địa, __=—hóa thế nhập khẩu hàng hóa thay thế thông qua FDI Tăng cầu về lao động, tăng tiển lương Tăng giá tiêu a Nguồn: Nhật Trung và Hồng Nga (2011). Nguyễn Tú Anh, TS., Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương; Nguyễn Thu Thủy, TS., Trường đại học Ngoại thương.
Mối quan hệ tương tác. Tác động của tỷ giá lên sản lượng phải cơ cấu lại đầu tư để đảm bảo an toàn tài chính. Kết quả là sản lượng nền kinh Tác động của tỷ giá lên sản lượng được tế có thể giảm xuống. Thêm vào đó tăng giải thích theo các lý thuyết khác nhau.
Hình tỷ giá có thể làm cho lòng tin vào đồng nội 1 cũng cho thấy tác động của tỷ giá tăng có tệ giảm. Những lập luận này được bàn tại thể làm gia tăng sản lượng. các bài nghiên cứu như Krugman và Điều kiện Marshall-Learner cho rằng phá Taylor (1978), Domac (1997), Kamin va giá tỷ giá chỉ có thể cải thiện tình trạng của Rogers (2000), Berument va Pasaogullari cán cân thương mại (xuất khẩu trừ nhập (2003). khẩu), do đó làm tăng sản lượng thực tế nếu 2.
Phân tích định lượng mối quan hệ tổng của trị tuyệt đối độ co giãn của cầu tương tác giữa tỷ giá, lạm phát và nhập khẩu đối với tỷ giá và trị tuyệt đối của sản lượng độ co giãn của cầu của người nước ngoài đối 2. Phương pháp uè số liệu với hàng xuất khẩu lớn hơn 1. Trong phần này chúng tôi sử dụng phương Theo trường phái chi tiêu thì cho rằng, pháp đồng liên kết (cointegration) nổi tiếng phá giá ty giá sẽ có tác động lên sản lượng của Granger để khảo sát tương quan ngắn thực tế thông qua hiệu ứng chuyển dịch chỉ hạn và dài hạn của các chuỗi thời gian không tiêu từ hàng ngoại sang hàng nội. Trường dừng (nonstationary).
Hai chuỗi thời gian phái Keynesian thì cho rằng sản lượng được không dừng có tương quan đồng liên kết khi quyết định bởi tổng cầu khi nền kinh tế hoạt tồn tại quan hệ tuyến tính giữa hai chuỗi là động dưới mức tiềm năng. Phá giá sẽ có tác một chuỗi có tính dừng (stationary) hay tích động tăng tổng cầu, do đó sẽ có tác động tăng hợp bậc 0, (I(0)). Kết hợp tuyến tính giữa các sản lượng thực tế và việc làm. Tuy nhiên cặp chuỗi thời gian nếu có quan hệ đồng liên trường phái tiền tệ lại cho rằng sự thay đổi kết, kết hợp tuyến tính đó là một chuỗi ngẫu của tỷ giá sẽ chỉ có tác động lên tổng cung nhiên có tính chất của nhiễu trắng hay khác tiền thực tế, do đó tác động lên sản lượng biệt giữa chúng chỉ do ngẫu nhiên, các cặp trong ngắn hạn (theo như mô hình Mundell- chuỗi thời gian sẽ có biến động tương tự nhau Flemming).