PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới hiện nay, dầu mỏ và khí thiên nhiên ngày càng chứng tỏ vai trò quan trọng của nó, đặc biệt là các nước có nền kinh tế đang phát triển như nước ta. Trong thời gian vừa qua, chúng ta đã chứng kiến sự biến động giá dầu thô rất mạnh mẽ, theo dự báo thì giá dầu thô sẽ còn tăng cao trong tương lai. Đó là xu thế tất yếu do nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ nguồn tài nguyên quý giá này ngày càng tăng trong khi trữ lượng dầu khí trên thế giới ngày càng suy giảm.
Đối với nước ta, Dầu khí là một ngành công nghiệp còn non trẻ, tuy mới ra đời song đã sớm khẳng định mình trong nền kinh tế, trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn, góp phần trong sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân. Trong hơn ba mươi năm, kể từ ngày thành lập Ngành Dầu khí Việt Nam (3/9/1975), công tác thăm dò khai thác dầu khí - một trong các hoạt động quan trọng nhất của Ngành Dầu khí Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Trước những cơ hội và thách thức trong giai đoạn hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (PetroVietnam) đặt ra mục tiêu chiến lược là không ngừng đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí trong và ngoài nước, nâng cao năng lực cạnh tranh với các quốc gia khác trên thế giới. Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) là đơn vị thành viên thay mặt Tập đoàn dầu khí thực hiện nhiệm vụ quan trọng và khó khăn này.
Tính đến thời điểm hiện tại, PVEP đã triển khai hàng chục dự án thăm dò và khai thác dầu khí. Để có thể đưa ra những quyết định đầu tư, việc xem xét phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đã được triển khai. Qua quá trình triển khai thực tế trong giai đoạn 2009-2014, công tác đánh giá kinh tế tại PVEP đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn tồn tại những khó khăn, hạn chế cần được cải thiện. Do 8 z đó việc xem xét tình hình, thực trạng của công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư dự án dầu khí là cần thiết, để từ đó có thể rút ra các bài học kinh nghiệm, các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này tại Tông Công ty.
Do đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí” để nghiên cứu trong Luận văn thạc sỹ của mình. Mục đích, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Luận văn nhằm mục đích đánh giá thực trạng của công tác phân tích hiệu quả kinh tế dự án đầu tư thăm dò khai thác dầu khí tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí : quy trình đánh giá, chỉ tiêu, phương pháp áp dụng, để từ đó có thể đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này. Câu hỏi nghiên cứu - Sự khác nhau của dự án đầu tư trong lĩnh vực thăm dò khai thác dầu khí và các dự án đầu tư thông thường khác, đặc thù của dự án thăm dò khai thác dầu khí ? - Thực trạng công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thăm dò khai thác dầu khí tại Tổng Công ty thăm dò khai thác dầu khí : quy trình đánh giá, các chỉ tiêu phương pháp nào đang được áp dụng ? - Những giải pháp nào để cải thiện, nâng cao hiệu quả công tác này tại Tổng Công ty ? Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu, tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thăm dò khai thác dầu khí tại Tổng Công ty thăm dò khai thác dầu khí. 9 z - Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thăm dò khai thác dầu khí tại Tổng Công ty thăm dò khai thác dầu khí giai đoạn 2009-2014, tìm ra những nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại.
- Đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thăm dò khai thác dầu khí tại Tổng Công ty thăm dò khai thác dầu khí. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu của lu ận văn là Công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án đầu tư dầu khí tại Tổng Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí. Phạm vi nghiên cứu : - Về không gian : Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí. - Về thời gian : giai đoạn 2009 – 2014.
Dự kiến những đóng góp của luận văn Qua nghiên cứu, tác giả sẽ tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thăm dò khai thác dầu khí tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí, để qua đó rút ra được những nguyên nhân, hạn chế còn tồn tại. Luận văn dự kiến sẽ đóng góp các giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả công tác này, đề xuất các biện pháp cải thiện nhằm rút ngắn thời gian của quy trình xem xét, đánh giá và phê duyệt dự án. Kết cấu của Luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được trình bày trong 4 chương như sau : Chƣơng 1 : Lý luận cơ bản về công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư thăm dò khai thác dầu khí Chƣơng 2 : Phương pháp và thiết kế của nghiên cứu 10 z Chƣơng 3 : Thực trạng công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí Chƣơng 4 : Một số đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả công tác đánh giá kinh tế dự án tại Tổng Công ty 11 z CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO CÔNG TÁC PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƢ THĂM DÒ KHAI THÁC DẦU KHÍ Tính đến thời điểm hiện tại, Tổng Công Ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đã triển khai hàng chục dự án thăm dò khai thác dầu khí trong và ngoài nước, và để ra quyết định đầu tư các dự án này, việc đánh giá kinh tế đã được triển khai. Nhằm nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Viện Dầu khí Việt Nam đã thực hiện các nghiên cứu nhằm hệ thống, đưa ra được những phương pháp đánh giá phù hợp với đặc thù của ngành, cũng như tổ chức các khóa học trong và ngoài nước nhằm nâng cao trình độ của đội ngũ nhân lực, như: - Khóa học “Hợp đồng dầu khí và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư thượng nguồn (Viện Dầu khí Việt Nam) - Petroleum risk analysis & portfolio management (International Human Resources Development Corporation) - Cost Control and Risk for Oil & Gas Project (Vietstar Traning JSC) Với ch ủ đề về đánh giá kinh tế trong ngành dầu khí , có thể kể đến một số công triǹ h nghiên cứu như: Lê Như Linh, 2006.
Nghiên cứu phương pháp đánh giá kinh tế thăm dò , khai thác dầu khí và áp dụng vào phân tích kinh tế một số dự án của ngành dầu khí Việt Nam. Luâ ̣n án tiế n sỹ. Trường đa ̣i ho ̣c Mỏ điạ chấ t. Theo tác giả , hê ̣ thố ng phương pháp đánh giá kinh tế dự án đầu tư đang được áp dụng tại thời điểm tác giả nghiên cứu là cầ n nhưng chưa đủ đ ể đánh giá các dự án đầu tư thăm dò khai thác dầu khí – là loại dự án có nhiều đặc điểm riêng biệt và độ rủi ro cao.
Tác giả đề xuất phương pháp giá trị kỳ vọng (EMV) đề bổ sung vào hệ các phương pháp đánh giá kinh tế các dự án đầu tư thăm dò khai thác dầu khí. Đây là phương pháp đánh giá kinh tế tổ ng hơ ̣p, bản thân đã chứa đựng các phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) và giá trị hiện tại thuần (NPV) cũng như tính đến rủi ro đầ u tư. 12 z Viê ̣n Dầ u khí Viê ̣t Nam, 2012. Nghiên cứu cơ sở khoa học cho công tác đánh giá kinh tế dự án đầu tư thăm dò khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Hà Nội, tháng 6 năm 2012. Trên cơ sở nghiên cứu hê ̣ thố ng cá c phương pháp đánh giá kinh tế đầu tư phù hợp với đặc thù của dự án thăm dò khai thác dầu khí , các tác giả đã phân tích một cách khoa học các phương pháp luận về đánh giá kinh tế để có thể áp du ̣ng trong viê ̣c đánh giá kinh tế vào các dự án thươ ̣ng nguồ n của Tâ ̣p đoàn Dầ u khí Viê ̣t Nam. Tuy nhiên, những nghiên cứu trên được đưa ra chung cho ngành công nghiệp dầu khí. Trong khuôn khổ nội dung của nghiên cứu, tác giả sẽ tóm lược, tổng kết lại các chỉ tiêu, các phương pháp đang được áp dụng thực tế tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác dầu khí, qua đó đưa ra những cải thiện nhằm năng cao hiệu quả của công tác đánh giá kinh tế tại Tổng Công ty.1 Cơ sở lý luâ ̣n cho công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tƣ.1 Khái niệm về dự án đầu tƣ Theo Nghi ̣đinh ̣ 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng thì "Dự án đầu tư được hiểu là một tập hơ ̣p các đề xuấ t có liên quan đế n viê ̣c bỏ vố n để ta ̣o mới , mở rô ̣ng hoă ̣c cải ta ̣o những cơ sở vâ ̣t chấ t nhấ t đinh ̣ nhằ m đa ̣t đươ ̣c sự tăng trưởng về số lươ ̣ng hoă ̣c duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm dịch vụ trong khoảng thời gian xác đinh".
̣ Hoạt động đầ u tư nói chung có 1 số đă ̣c điể m sau (Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương, 2007) : - Đầu tư nói chung là sự bỏ ra hay sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra.