Tổng quan nghiên cứu
Khu vực công nghiệp và xây dựng đóng vai trò là động lực then chốt trong tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, chiếm tỷ trọng 50,9% trong cơ cấu Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2021. Mặc dù giá trị sản xuất công nghiệp ngoài dầu khí duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 9,88%/năm trong giai đoạn 2016-2020, sự phát triển của khu vực công nghiệp nông thôn vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại. Toàn tỉnh hiện có 4.873 cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, nhưng có tới 70,91% đơn vị hoạt động với quy mô vốn siêu nhỏ dưới 100 triệu đồng và 70,81% cơ sở sử dụng dưới 5 lao động. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Công tác khuyến công và hỗ trợ phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả cụ thể. Trong giai đoạn 2014-2020, các chương trình hỗ trợ đã triển khai đào tạo nghề và nâng cao tay nghề cho 285 lao động, hỗ trợ 113 cơ sở công nghiệp nông thôn ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, đồng thời xây dựng 6 mô hình trình diễn kỹ thuật thu hút 24,7 tỷ đồng vốn đầu tư đối ứng từ doanh nghiệp. Tuy vậy, các gói hỗ trợ vẫn bộc lộ hạn chế về quy mô nguồn vốn, thủ tục xét duyệt và mức độ bao phủ đối tượng thụ hưởng.
Đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công nghiệp địa phương, đánh giá thực trạng hỗ trợ công nghiệp nông thôn tại Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2018-2020 và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học định lượng giúp các cơ quan quản lý nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách khuyến công, tối ưu hóa quy trình thủ tục và gia tăng năng lực cạnh tranh cho các cơ sở sản xuất nông thôn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển công nghiệp địa phương và các mô hình quản lý kinh tế công hiện đại:
- Lý thuyết phát triển công nghiệp địa phương: Tiếp cận theo góc độ phát triển kinh tế - xã hội (Bùi Vĩnh Kiên, Trần Thanh Mẫn), xác định công nghiệp địa phương là công cụ tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp và gia tăng thu nhập cho cư dân nông thôn. Quá trình này đòi hỏi sự đồng bộ giữa chính sách vĩ mô của Nhà nước và các biện pháp khuyến khích kinh tế vi mô tại địa phương.
- Khung chính sách khuyến công quốc gia: Căn cứ theo định hướng của Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT, nội dung hỗ trợ công nghiệp địa phương bao gồm 7 trụ cột cốt lõi: Đào tạo nghề và truyền nghề; nâng cao năng lực quản lý; hỗ trợ mô hình trình diễn kỹ thuật và chuyển giao công nghệ; phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; tư vấn cung cấp thông tin; liên kết cụm công nghiệp; kiện toàn bộ máy quản lý khuyến công.
- Hệ thống phân loại ngành công nghiệp: Vận dụng Tiêu chuẩn Phân loại Ngành Toàn cầu (GICS) với 11 nhóm ngành chính và Hệ thống Phân loại Ngành Bắc Mỹ (NAICS) để phân định rõ nét cấu trúc ngành chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ và tiểu thủ công nghiệp truyền thống.
Các khái niệm trọng tâm xuyên suốt đề tài bao gồm: Công nghiệp địa phương, Cơ sở công nghiệp nông thôn (CNNT), Hoạt động khuyến công, Năng lực cạnh tranh tiểu thủ công nghiệp và Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học:
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu thuận tiện để khảo sát toàn diện 91 cơ sở công nghiệp nông thôn đã trực tiếp nhận nguồn vốn hỗ trợ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong giai đoạn 2014-2020. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm tại Trung tâm Khuyến công - Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm thiết lập thang đo đánh giá.
- Lý do lựa chọn phương pháp: Việc chọn mẫu trực tiếp từ các đơn vị đã thụ hưởng chính sách vốn giúp thu thập phản hồi thực chứng chính xác về hai nhóm yếu tố then chốt: Mức độ thuận tiện của thủ tục hành chính (tư vấn hồ sơ, thời gian phê duyệt, quy trình giải ngân, quyết toán) và Hiệu quả thực tế của nguồn vốn (tăng trưởng doanh thu, quy mô lao động, thu nhập bình quân và diện tích sản xuất).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS và Excel để xử lý dữ liệu khảo sát, phân tích thống kê mô tả, tổng hợp bảng tần số và biểu đồ phân bố.
- Dữ liệu thứ cấp và mốc thời gian: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, báo cáo tổng kết giai đoạn 2016-2020 của Sở Công Thương. Các khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên gia được hoàn thiện trong năm 2021 nhằm xây dựng lộ trình giải pháp đến năm 2025.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Quy mô vốn và loại hình tổ chức mang tính siêu nhỏ: Trong tổng số 4.873 cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh, loại hình hộ kinh doanh cá thể chiếm đa số với 3.723 cơ sở (tỷ lệ 76,45%); công ty TNHH có 620 doanh nghiệp (chiếm 12,73%); doanh nghiệp tư nhân có 191 đơn vị (chiếm 3,91%); công ty cổ phần có 106 đơn vị (chiếm 2,18%) và còn 233 cơ sở chưa đăng ký kinh doanh (chiếm 4,78%). Về vốn đăng ký, 70,91% cơ sở có mức vốn dưới 100 triệu đồng (3.455 cơ sở); mức vốn từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng chỉ chiếm 8,09%, và mức vốn từ 20 tỷ đồng trở lên chỉ chiếm 2,0%.
- Quy mô sử dụng lao động và chất lượng nhân lực thấp: Toàn bộ 4.873 cơ sở đang tạo việc làm cho khoảng 39.771 lao động, chiếm 14,9% tổng lực lượng lao động nông thôn của tỉnh (266.832 người vào năm 2020). Trong đó, các cơ sở sử dụng dưới 5 lao động chiếm áp đảo với 70,81%; cơ sở từ 5-10 lao động chiếm 15,73%; và chỉ có 1,55% cơ sở sử dụng trên 100 lao động. Toàn tỉnh có đến 55,7% lực lượng lao động chưa qua đào tạo hoặc không có chứng chỉ chuyên môn, khiến năng suất lao động khó bứt phá.
- Cơ cấu sản phẩm tập trung vào chế biến thô, thiếu nhận diện thương hiệu: Nhóm ngành chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 2.321 cơ sở (chiếm 41,64%), tiếp đến là nhóm gia công cơ khí dân dụng với 1.143 cơ sở (chiếm 23,45%), thủ công mỹ nghệ chiếm 8,91% (434 cơ sở). Đáng chú ý, 73,01% cơ sở hoàn toàn chưa quan tâm đến việc xây dựng thương hiệu; chỉ có 14,18% cơ sở có thiết kế logo, 4,91% có chứng nhận nhãn hiệu và vỏn vẹn 2,45% đăng ký mã số mã vạch.
- Đánh giá thực chứng từ 91 cơ sở thụ hưởng vốn khuyến công: Nguồn vốn hỗ trợ đã tạo tác động tích cực đến việc cải thiện thu nhập bình quân của người lao động đạt mức 5 - 7 triệu đồng/người/tháng. Tuy nhiên, về mặt thủ tục, các tiêu chí liên quan đến quy trình thanh quyết toán và thời gian đánh giá, phê duyệt hồ sơ còn bị đánh giá là phức tạp, làm giảm động lực tiếp cận của các hộ kinh doanh nhỏ lẻ.
Thảo luận kết quả
Thực trạng các cơ sở sản xuất có quy mô vốn dưới 100 triệu đồng chiếm hơn 70% bắt nguồn từ đặc thù tích lũy tài sản tự phát của người dân nông thôn, thiếu tài sản thế chấp và khả năng lập phương án sản xuất kinh doanh bài bản. Khi mô tả dữ liệu bằng biểu đồ tròn (Pie Chart) về cơ cấu loại hình doanh nghiệp, sự lấn át của hộ kinh doanh cá thể (76,45%) cho thấy tính chất phân tán, manh mún. Đồng thời, biểu đồ cột (Bar Chart) so sánh giữa các nhóm ngành chỉ ra sự thiên lệch lớn về chế biến thô, trong khi các ngành công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ chỉ chiếm dưới 1%.
So sánh với các nghiên cứu kinh tế tại các tỉnh lân cận thuộc vùng Đông Nam Bộ, điểm nghẽn của Bà Rịa - Vũng Tàu nằm ở khâu tổ chức không gian sản xuất. Tỷ lệ lấp đầy tại 16 cụm công nghiệp với quy mô 557,62 ha mới chỉ đạt khoảng 23,01% (diện tích cho thuê đạt 79,52 ha trên 5/8 cụm do doanh nghiệp làm chủ đầu tư). Điều này khiến phần lớn cơ sở CNNT phải hoạt động xen cài trong khu dân cư, gặp trở ngại lớn về mở rộng mặt bằng, tiêu chuẩn xử lý môi trường và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hơn nữa, việc 97,73% cơ sở sử dụng nguyên liệu nội địa là lợi thế về chuỗi cung ứng tại chỗ, nhưng kênh phân phối lại chủ yếu dựa vào khách hàng cũ giới thiệu (49,18%), chỉ có 4,18% tiếp thị qua website và 8,18% tham gia hội chợ thương mại, hạn chế khả năng vươn ra thị trường ngoài tỉnh.
Đề xuất và khuyến nghị
- Đẩy nhanh tiến độ hạ tầng cụm công nghiệp và quy hoạch làng nghề: Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Công Thương cần tập trung hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật cho 16 cụm công nghiệp (diện tích 557,62 ha), phấn đấu nâng tỷ lệ lấp đầy từ 23,01% lên tối thiểu 45% vào cuối năm 2025. Song song đó, triển khai quy hoạch bảo tồn và phát triển hạ tầng sản xuất cho 6 nghề truyền thống đã được công nhận (bánh tráng An Ngãi, bún Long Kiên, bánh hỏi An Nhứt, rượu Hòa Long, nghề muối Long Điền và sò ốc mỹ nghệ Vũng Tàu) gắn với chương trình OCOP trước năm 2024.
- Cải cách thủ tục hành chính và số hóa quy trình khuyến công: Sở Công Thương và Trung tâm Khuyến công cần đơn giản hóa biểu mẫu hồ sơ xin hỗ trợ vốn, rút ngắn ít nhất 30% thời gian thẩm định và phê duyệt đề án từ năm 2023. Xây dựng cổng dịch vụ công trực tuyến để tiếp nhận, hướng dẫn và giám sát tiến độ thanh quyết toán vốn khuyến công, giúp hơn 4.800 cơ sở CNNT dễ dàng tiếp cận chính sách công khai, minh bạch.
- Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ làm công tác khuyến công: Sở Nội vụ phối hợp với Sở Công Thương tổ chức đào tạo chuyên sâu hàng năm cho 100% đội ngũ cán bộ, cộng tác viên khuyến công cấp huyện, thị xã về kỹ năng tư vấn chuyển giao công nghệ, quản trị doanh nghiệp và sở hữu trí tuệ. Tận dụng hiệu quả chương trình hợp tác quốc tế với Phòng Công nghiệp và Thương mại thành phố Sanjo (Nhật Bản) để bồi dưỡng trên 80 lượt cán bộ trước năm 2025.
- Hỗ trợ đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển thương hiệu: Trung tâm Khuyến công chủ trì triển khai chương trình hỗ trợ máy móc thiết bị tiên tiến cho ít nhất 150 cơ sở CNNT giai đoạn 2022-2025, ưu tiên ngành chế biến nông thủy sản chiếm 41,64% số lượng cơ sở. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cơ sở có chứng nhận nhãn hiệu từ 4,91% lên 15% và 10% cơ sở có mã số mã vạch sản phẩm trước năm 2025; đồng thời nâng mức thu nhập bình quân của người lao động nông thôn lên 8 - 10 triệu đồng/tháng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Lãnh đạo và chuyên viên thuộc Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực tế từ 4.873 cơ sở và kết quả đánh giá 91 đơn vị thụ hưởng để xây dựng kế hoạch khuyến công trung hạn giai đoạn 2021-2025.
- Chủ cơ sở công nghiệp nông thôn và hộ kinh doanh: Các đơn vị sản xuất chế biến nông thủy sản, cơ khí dân dụng và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tài liệu giúp nhận diện rõ lộ trình tiếp cận nguồn vốn ngân sách, tiêu chuẩn hóa bao bì, nhãn mác để chuyển dịch từ tỷ lệ 4,91% có nhãn hiệu lên quy chuẩn thị trường hiện đại.
- Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Các cá nhân nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp phỏng vấn sâu 10 chuyên gia và phân tích dữ liệu khảo sát thực chứng cấp tỉnh.
- Tổ chức xúc tiến thương mại và hiệp hội ngành nghề: Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Liên minh Hợp tác xã tỉnh. Báo cáo cung cấp căn cứ để thiết kế các chương trình kết nối giao thương, hội chợ triển lãm hỗ trợ đầu ra cho 214 sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp huyện và 112 sản phẩm cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
- Quy mô mẫu khảo sát và tính đại diện của dữ liệu trong luận văn được thiết lập như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát định lượng trực tiếp 91 cơ sở công nghiệp nông thôn đã nhận hỗ trợ vốn khuyến công giai đoạn 2014-2020 trên toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý tại các Sở, Ban, Ngành liên quan, đảm bảo dữ liệu phản ánh sát thực cả góc độ quản lý nhà nước và góc độ thụ hưởng của cơ sở sản xuất.
- Thực trạng đăng ký và bảo hộ thương hiệu của các cơ sở công nghiệp nông thôn tại Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay ra sao?
Dữ liệu nghiên cứu chỉ ra rằng có tới 73,01% cơ sở hoàn toàn chưa quan tâm đến xây dựng thương hiệu. Tỷ lệ cơ sở có thiết kế logo đạt 14,18%, số cơ sở sở hữu chứng nhận đăng ký thương hiệu chỉ chiếm 4,91% và tỷ lệ đăng ký mã số mã vạch chỉ đạt 2,45%, phản ánh tư duy sản xuất tiểu nông còn phổ biến.
- Chương trình khuyến công giai đoạn 2014-2020 tại địa phương đã đạt được những thành tựu kinh tế - xã hội nổi bật nào?
Chương trình đã hỗ trợ 113 cơ sở ứng dụng thiết bị tiên tiến, thu hút 24,7 tỷ đồng vốn đối ứng qua 6 mô hình trình diễn kỹ thuật, đào tạo nghề cơ khí cho 480 người với tỷ lệ có việc làm đạt 93,75% (450 người) và giúp 112 sản phẩm được công nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh.
- Đâu là những khó khăn lớn nhất của các cơ sở sản xuất khi tiếp cận nguồn vốn khuyến công?
Khó khăn lớn nhất nằm ở quy trình thanh quyết toán tài chính phức tạp và thời gian thẩm định kéo dài. Do 70,91% cơ sở có vốn dưới 100 triệu đồng và 70,81% có dưới 5 lao động nên các đơn vị này thiếu nhân sự am hiểu kế toán, hóa đơn chứng từ và thủ tục hành chính công.
- Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào nhằm tháo gỡ bài toán mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp nông thôn đến năm 2025?
Luận văn kiến nghị đẩy nhanh tiến độ hạ tầng kỹ thuật tại 16 cụm công nghiệp quy hoạch với diện tích 557,62 ha, nâng tỷ lệ lấp đầy từ mức 23,01% lên tối thiểu 45% trước năm 2025, tạo quỹ đất sạch tập trung có hệ thống xử lý môi trường đạt chuẩn cho các cơ sở di dời khỏi khu dân cư.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước và các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp địa phương theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phân tích thực trạng 4.873 cơ sở công nghiệp nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, chỉ rõ sự thống trị của quy mô siêu nhỏ với 76,45% hộ cá thể và 70,91% cơ sở có vốn dưới 100 triệu đồng.
- Đo lường mức độ hài lòng và hiệu quả nguồn vốn từ 91 cơ sở thụ hưởng, ghi nhận mức tăng thu nhập lao động lên 5 - 7 triệu đồng/tháng nhưng chỉ ra điểm nghẽn lớn ở thủ tục quyết toán.
- Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về quy hoạch hạ tầng cụm công nghiệp, cải cách thủ tục hành chính, đào tạo cán bộ và hỗ trợ thương hiệu.
- Đóng góp nguồn cứ liệu khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ công tác xây dựng chính sách khuyến công của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với lộ trình thực thi rõ ràng giai đoạn 2022-2025.
Các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp cần sớm áp dụng khung giải pháp của đề tài vào thực tiễn, nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực công, tạo đòn bẩy thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển bền vững.