Chương 1 là chương dẫn nhập, trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu được tham khảo. Chương 2 trình bày tóm tắt nền tảng lý thuyết làm cơ sở cho nghiên cứu và các phương pháp được dùng để phân tích dự án. Kế đến Chương 3 phân tích các yếu tố hình thành và mô tả dự án, bao gồm tổng quan, phân tích và dự báo thị trường của các yếu tố đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra của dự án. Phân tích tài chính được thực hiện tại Chương 4, tập trung xây dựng dòng tiền cho dự án.
Chương 5 phân tích rủi ro của dự án bao gồm các phân tích độ nhạy 1 chiều và 2 chiều, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng bằng phần mềm Crystal Ball. Kết luận và kiến nghị về tính khả thi của dự án được trình bày tại Chương 6, cũng là chương kết thúc Khóa luận này.6 Nguồn dữ liệu: 1.1 Dữ liệu thứ cấp: Sử dụng dữ liệu thứ cấp do công ty Meiwa và các đối tác (các nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho dự án) khảo sát, tổng hợp. Sau đó, các dữ liệu nguồn này sẽ được phân tích, đánh giá lại trước khi đưa vào phân tích đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư.2 Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn với các thành viên phụ trách dự án chính của công ty Meiwa và DKK. Cụ thể, thông tin về thị trường, chi phí vốn, quy định Nhà nước được cung cấp bởi ông Keinichi Ando (Trưởng Đại diện văn phòng Meiwa Việt Nam) và thông tin sơ cấp về kỹ thuật, thiết bị, đầu tư, vận hành được cung cấp bởi ông Masayuki Itahashi (Trưởng phòng Dự án – Hợp tác quốc tế của công ty DKK Nhật Bản).
5 CHƯƠNG 2: NỀN TẢNG LÝ THUYẾT Chương 2 trình bày các lý thuyết cơ bản và phương pháp được dùng để phân tích, đánh giá dự án.1 Lý thuyết nền tảng làm cơ sở cho nghiên cứu: Các thông số quan trọng trên dòng ngân lưu dự án được tính như sau:1 - Khấu hao: dùng để tính thuế và giá trị thanh lý. - Khoản thực thu trong kỳ = doanh thu trong kỳ + thay đổi khoản phải thu trong kỳ (= khoản phải thu đầu kỳ - cuối kỳ) - Khoản thực chi trong kỳ = khoản mua hàng trong kỳ + thay đổi khoản phải chi trong kỳ (= khoản phải chi đầu kỳ - cuối kỳ) - Thay đổi số dư tiền mặt (CB) trong kỳ: phần tăng CB là một ngân lưu ra, phần giảm CB là ngân lưu vào. - Chi phí đầu tư vào đất là giá trị thuê đất suốt thời gian dự án. Một số khái niệm cơ bản được dùng để nghiên cứu như sau: - Giá tài chính (hay còn gọi là giá thị trường) được sử dụng để thiết lập dòng ngân lưu tài chính.
Giá kinh tế (hay còn gọi là giá mờ) được dùng để thiết lập ngân lưu kinh tế cho dự án. - Khi đánh giá dự án, sử dụng khái niệm “có và không có dự án”. Không dùng khái niệm “trước và sau khi có dự án” để đánh giá. Jenkins và Arnold C.
Harberger, 1995, Sách hướng dẫn Phân tích chi phí và lợi ích cho các quyết định đầu tư, Harvard Institue For International Development, Chương trình Giảng dạy kinh tế Fulbright. 6 - Phân tích dự án trên quan điểm chủ đầu tư. Sự khác biệt trong phân tích dự án giữa các quan điểm Tổng đầu tư, Chủ đầu tư, Kinh tế và Ngân sách chính quyền được tóm tắt trong Bảng 2.1: Tóm tắt các quan điểm phân tích dự án. Quan điểm Tổng đầu tư Chủ đầu tư Kinh tế Ngân sách Thực thu + + + Thực chi - - - Chi phí cơ hội - - - Trợ cấp + + - Thuế - - + Vay/ trả nợ +/- -/+ Ngoại tác +/- Nguồn: Glenn P.
Jenkins và Arnold C. Harberger, 1995, Sách hướng dẫn Phân tích chi phí và lợi ích cho các quyết định đầu tư, Harvard Institue For International Development, Chương trình Giảng dạy kinh tế Fulbright. Nghĩa là kết quả phân tích dự án = Thực thu – Thực chi – Chi phí cơ hội + Trợ cấp – Thuế + Vay – Trả nợ2. Trong đó: - Quan điểm Tổng đầu tư xem xét dự án về mặt tổng thể, bao gồm cả việc vay nợ và góp vốn đầu tư, tài trợ cho dự án.
- Quan điểm của ngân hàng đánh giá mức độ an toàn của việc vay nợ bằng cách xem xét dòng ngân lưu chi phí đầu tư, vận hành, bảo trì dự án và doanh thu để xác định nhu cầu vay vốn và khả năng chi trả nợ của dự án. 2 Cao Hào Thi, 2012, Giáo trình môn học Lập và phân tích dự án, trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh. 7 - Quan điểm Chủ đầu tư xem xét giá trị thu nhập tiềm năng của dự án, đồng thời cũng tính các khoản vốn vay và lãi vay vào dòng ngân lưu ra để tính thu nhập còn lại cho cổ đông. - Quan điểm của nền kinh tế nói chung là xem xét lợi ích và chi phí của dự án đối với cả quốc gia, đồng thời xét đến những ngoại tác khi thực hiện dự án.
- Quan điểm của ngân sách xem dự án có thể tạo ra (hoặc tiêu tốn) nguồn ngân sách của chính phủ.2 Các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính: Trong phân tích khả thi dự án, các phương pháp chính thường được sử dụng là phương pháp tính toán dòng tiền chiết giảm để tính giá trị hiện tại ròng (NPV), tính suất sinh lời nội tại (IRR), tỉ số lợi ích / chi phí (B/C), hệ số an toàn trả nợ (DSCR) và tính thời gian hoàn vốn (PP). Các phương pháp tính được trình bày tóm tắt như sau: Phương pháp NPV (Giá trị hiện tại ròng của dòng tiền). Công thức là NPV = ∑ , trong đó: N Bt − Ct (2.1) t = 0 (1 + i ) t Bt: lợi ích dự án. Ct: Chi phí dự án.
i: suất chiết khấu. Tiêu chuẩn đánh giá là dự án khả thi khi NPV ≥ 0. NPV là tiêu chuẩn đánh giá dòng tiền tạo ra ở mức độ tuyệt đối của dự án và doanh nghiệp có tính đến chi phí cơ hội của vốn. NPV được tính cho từng đối tượng vì mỗi đối tượng có suất chiết khấu khác nhau.
Mặc dù phương pháp NPV không quan tâm đến quy mô và thời gian hoàn vốn, nhưng đây là tiêu chí quyết định đến việc lựa chọn dự án. 8 Phương pháp IRR (suất chiết khấu để NPV = 0): Tiêu chuẩn đánh giá là dự án khả thi khi IRR ≥ MARR (suất sinh lợi yêu cầu tối thiểu của nhà đầu tư). Vì MARR là yếu tố biến động theo thời gian và phụ thuộc vào thị trường, nên đối với dự án dài hạn như dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến ZOC thì IRR không được xem như là tiêu chuẩn chính để xác định tính khả thi của dự án. Phương pháp tỉ số lợi ích/chi phí (B/C): Công thức tính B/C = Giá trị hiện tại của tổng lợi ích / Giá trị hiện tại của tổng chi phí.2) Tiêu chuẩn đánh giá là dự án khả thi khi B/C ≥ 1.
Phương pháp B/C cho thấy phần lợi ích nhận được và chi phí bỏ ra một cách đơn giản, dễ hiểu. Tuy nhiên, phương pháp này có thể dẫn đến nhầm lẫn khi lựa chọn các dự án loại trừ nhau. Do đó, tỉ lệ B/C cần được kết hợp với các phương pháp khác khi đánh giá dự án. Thời gian hoàn vốn (PP): Công thức tính PP ≈ 1/MARR = (năm, tháng) (2.3) Tiêu chuẩn đánh giá theo quan điểm Chủ đầu tư là PP < (1/MARR*100%) = 1/14.
(giá trị MARR = 14.97% được giải thích tại chương 4). Phương pháp PP có ưu điểm là dễ tính, đơn giản, nhanh chóng và dễ hiểu. Tuy nhiên, phương pháp này có thể bỏ qua những khoản thu nhập phát sinh sau thời gian hoàn vốn và cũng không quan tâm đến giá trị hiện tại của dòng tiền. Phương pháp tính chi phí vốn của dự án: Chi phí vốn của dự án phản ánh chi phí cơ hội của nguồn lực được sử dụng để tài trợ cho dự án.
Trong thẩm định dự án về mặt tài chính, chi phí vốn là chi phí tài 9 chính mà Chủ đầu tư phải thực trả để huy động vốn cho dự án. Trong thẩm định dự án về mặt kinh tế, chi phí vốn là chi phí cơ hội khi nền kinh tế phải dành vốn cho dự án này mà lẽ ra có thể sử dụng để tài trợ cho dự án khác3. Theo quan điểm Tổng đầu tư, suất chiết khấu là chi phí vốn dự án được tính bằng phương pháp giá trị bình quân có trọng số (WACC) của chi phí vốn chủ sở hữu và chi phí nợ vay. Công thức của WACC khi chưa tính đến lạm phát như sau: WACC(thực) = rd* D% + re* E% (2.4) Và suất chiết khấu khi có lạm phát sẽ được điều chỉnh như sau: WACC(danh nghĩa) = WACC(thực) + g + WACC(thực)*g (2.5) Theo quan điểm Chủ đầu tư, suất chiết khấu là chi phí vốn chủ sở hữu được tính theo công thức: re(danh nghĩa) = re(thực) +g+ g* re(thực) (2.6) Trong đó: - D%: Tỷ trọng vốn vay trong vốn đầu tư.
- rd: Chi phí lãi vay thực sau thuế. - E%: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu hay vốn cổ phần trong tổng vốn đầu tư. - re: Chi phí/lãi suất yêu cầu thực của vốn chủ sở hữu. - g: Tỷ lệ lạm phát.
Chi phí vốn chủ sở hữu (re) là suất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư. Chi phí vốn chủ sở hữu có thể được ước tính theo phương pháp trực tiếp (mô hình CAPM) hoặc gián tiếp. 3 Nguyễn Xuân Thành, 2012, Bài giảng Ước tính chi phí vốn tài chính trong thẩm định dự án, Chương trình Giảng dạy kinh tế Fulbright. 10 Phương pháp trực tiếp (mô hình CAPM) có công thức như sau: re = rf + β * (rm - rf) (2.7) Với: - rf = Suất sinh lợi phi rủi ro.
- rm = suất sinh lợi thị trường. - Hiệu số (rm – rf) = phần bù rủi ro thị trường. - β = hệ số Beta dự án. Phương pháp gián tiếp là phương pháp ước tính dựa trên một thị trường chứng khoán đã phát triển (như là Mỹ).
Phương pháp này được áp dụng khi có những khó khăn trong việc ước lượng beta dự án, tính suất sinh lợi kỳ vọng của thị trường cũng tính chất cụ thể của dự án. Công thức tính chi phí vốn chủ sở hữu như sau: rX = rY(ngành) + ∆rc + ∆re (2.8) Với: - rX = Chi phí vốn chủ sở hữu của công ty hoạt động tại quốc gia X.