Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lũ quét là một trong những loại hình thảm họa tự nhiên nguy hiểm, xảy ra bất ngờ trong thời gian ngắn và có sức tàn phá nghiêm trọng đối với tính mạng con người cũng như cơ sở vật chất. Theo số liệu thống kê quốc tế được tác giả tổng hợp, trong giai đoạn 1980–2003, lũ quét chiếm 8% nguyên nhân các vụ thảm họa tự nhiên trên thế giới và gây ra 2% tổng thiệt hại kinh tế toàn cầu. Tại châu Á, thiệt hại do lũ quét gây ra trong năm 1998 ước tính vượt mức 5 tỷ USD.

Việt Nam nằm trong nhóm mười quốc gia có số lượng thảm họa tự nhiên cao nhất thế giới. Theo số liệu từ Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương giai đoạn 1990–2005, toàn quốc xảy ra gần 300 trận lũ quét, cướp đi sinh mạng của hơn 965 người, làm bị thương hơn 628 người. Trong vòng 10 năm trước thời điểm nghiên cứu, lũ quét chiếm khoảng 6% tổng số người tử vong và 5% tổng thiệt hại kinh tế do thiên tai. Khu vực miền núi phía Bắc là địa bàn chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, chiếm 87,8% tổng số các trận lũ quét được ghi nhận tại 22 tỉnh thành. Trong đó, tỉnh Lào Cai có số lượng lũ quét lớn nhất cả nước với 23 trận trong giai đoạn 1989–2008 (chiếm tỷ lệ 18,7%). Điển hình tại thôn Tùng Chỉn 1, xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát, trận lũ quét lịch sử đêm mùng 8 rạng sáng ngày 09/08/2008 đã vùi lấp hoàn toàn 21 ngôi nhà và khiến 19 người thiệt mạng.

Mặc dù hiểm họa xảy ra thường niên, tại thời điểm năm 2012 ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào công bố về kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của người dân đối với việc phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại do lũ quét cũng như các yếu tố liên quan. Tác giả thực hiện đề tài nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho công tác can thiệp y tế công cộng và giảm nhẹ rủi ro thảm họa.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về phòng và giảm nhẹ thiệt hại của lũ quét của người dân xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai năm 2012.
  2. Xác định những yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về phòng và giảm nhẹ thiệt hại của lũ quét của người dân tại xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai năm 2012.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Người dân trong độ tuổi từ 18 đến 65 tuổi sinh sống tại địa bàn và đại diện chính quyền, các tổ chức đoàn thể địa phương.
  • Phạm vi không gian: 4 thôn gồm Vĩ Lầu, Tùng Chỉn 1, Na Đoong và Lao Chải thuộc xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Đây là các khu vực dân cư nằm dọc theo lưu vực suối La Ve và suối Mường Hoa, được Ủy ban nhân dân xã xác định có nguy cơ cao về lũ quét.
  • Phạm vi thời gian: Đề cương triển khai tổng thể từ tháng 04/2012 đến tháng 10/2012; trong đó thời gian thu thập dữ liệu thực địa diễn ra từ ngày 15/07/2012 đến ngày 05/08/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên "Mô hình thay đổi hành vi". Khung này giả định hành vi sẵn sàng phòng chống và giảm nhẹ tác hại của lũ quét chịu tác động trực tiếp từ thái độ và kiến thức của cá nhân, đồng thời chịu sự tương tác từ đặc điểm nhân khẩu học cùng các yếu tố môi trường:

[Đặc điểm nhân khẩu học & Yếu tố môi trường] 
  • Đặc điểm nhân khẩu học: Tuổi, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, trình độ học vấn, điều kiện kinh tế, thời gian cư trú, địa điểm nhà ở (khoảng cách tới sông, suối, đồi, núi).
  • Yếu tố môi trường: Phong tục tập quán (đốt nương làm rẫy, khai thác rừng), dịch vụ truyền thông - giáo dục sức khỏe, sự quan tâm của chính quyền địa phương, hệ thống cảnh báo sớm.
  • Khái niệm và phân loại kỹ thuật: Sử dụng định nghĩa của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, chia lũ quét thành 2 dạng: lũ quét sườn dốc (hình thành do mưa cường độ lớn hoặc mưa kéo dài gây bão hòa đất kèm sạt lở) và lũ quét dòng (hình thành do mưa lớn trên diện rộng toàn lưu vực làm ngập quét dọc lòng dẫn chính).

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp định lượng và định tính.

Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu:

  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ. Điều tra viên tiến hành phỏng vấn toàn bộ 538 người dân trong độ tuổi 18–65 cư trú tại 4 thôn đích (trong tổng số 944 nhân khẩu của 4 thôn).
  • Nghiên cứu định tính: Chọn mẫu chủ đích phục vụ phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (FGD).
Phương pháp Đối tượng tham gia Số lượng Địa điểm thực hiện
Phỏng vấn sâu Đại diện Ban Phòng chống lụt bão huyện 01 người Văn phòng Ban PCLB huyện
Phỏng vấn sâu Đại diện Ban lãnh đạo UBND xã 01 người Trụ sở UBND xã
Phỏng vấn sâu Cán bộ Trạm y tế xã 01 người Trạm y tế xã
Phỏng vấn sâu Đại diện Hội Chữ thập đỏ 01 người Văn phòng Hội Chữ thập đỏ
Phỏng vấn sâu Trưởng bản 04 người Nhà riêng trưởng bản
Thảo luận nhóm Người dân tại 4 thôn nghiên cứu 04 cuộc (8 người/cuộc) Nhà của người dân

Công cụ và quy trình thu thập dữ liệu:

  • Định lượng: Bộ câu hỏi bán cấu trúc được thiết kế sẵn gồm 39 câu hỏi, khảo sát trực tiếp tại hộ gia đình trong thời gian từ 30 đến 45 phút/phiếu.
  • Định tính: Khung hướng dẫn phỏng vấn sâu cho cán bộ quản lý và hướng dẫn thảo luận nhóm cho cộng đồng, thời lượng từ 50 đến 60 phút/cuộc, ghi âm toàn bộ sau khi có sự đồng ý của đối tượng.

Tiêu chí đánh giá thang điểm KAP:

  • Kiến thức đạt: Gồm 9 câu hỏi với 25 lựa chọn đúng, tổng điểm tối đa là 23 điểm. Đối tượng được đánh giá là "Kiến thức đạt" khi trả lời đúng trên 11 điểm.
  • Thái độ tích cực: Gồm 4 câu hỏi với 3 nhận định đúng, tổng điểm tối đa là 3 điểm. Đạt tiêu chuẩn "Thái độ tích cực" khi đạt trọn vẹn 3/3 điểm.
  • Thực hành đạt: Gồm 6 câu hỏi tương ứng 6 hành vi đúng, tổng điểm tối đa là 6 điểm. Đánh giá "Thực hành đạt" khi đạt trên 3 điểm.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

  • Số liệu định lượng: Làm sạch phiếu thô tại thực địa, nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3.1, kiểm tra tính logic và tần số bằng phần mềm SPSS 17.0, phân tích thống kê suy luận trên phần mềm STATA 9.1. Sử dụng kiểm định $\chi^2$, tỷ số chênh Odds Ratio (OR) và khoảng tin cậy 95% (95% CI) để phân tích mối liên quan.
  • Thông tin định tính: Gỡ băng ghi âm trực tiếp thành văn bản đánh máy, phân tích thủ công theo phương pháp mã hóa chủ đề nội dung, không sử dụng phần mềm hỗ trợ.

Quy trình bảo đảm chất lượng và đạo đức nghiên cứu:

  • Thử nghiệm bộ công cụ trên 20 đối tượng ngoài mẫu nghiên cứu trước khi triển khai chính thức.
  • Tập huấn cho 8 điều tra viên là sinh viên năm cuối trường Đại học Y tế Công cộng.
  • Giám sát viên phúc tra ngẫu nhiên 10% số phiếu điều tra ngoài thực địa; kiểm tra ngẫu nhiên 20% dữ liệu nhập máy.
  • Đề tài chỉ triển khai sau khi được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức và Hội đồng Khoa học trường Đại học Y tế Công cộng. Mọi đối tượng tham gia đều trên nguyên tắc tự nguyện, bảo mật danh tính và có quyền từ chối tham gia.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề và Mục tiêu nghiên cứu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của nghiên cứu dựa trên các dữ kiện thiên tai tại Việt Nam và tính tổn thương đặc thù của các tỉnh miền núi phía Bắc. Trình bày 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể gắn với việc mô tả thực trạng KAP và phân tích các yếu tố liên quan tại địa bàn xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát.

Phần I: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan cung cấp cơ sở dữ liệu về lũ quét trên phương diện dịch tễ học và quản trị thảm họa:

  • Khái niệm và phân loại: Trình bày cơ chế hình thành của lũ quét sườn dốc và lũ quét dòng theo phân loại của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương.
  • Thực trạng lũ quét: Tổng hợp tình hình lũ quét toàn cầu và tại Việt Nam giai đoạn 1989–2008. Số liệu cho thấy 81,5% các trận lũ quét tập trung vào các tháng 6, 7 và 8.
Thứ tự Tỉnh Số lượng lũ quét (1989–2008) Tỷ lệ (%)
1 Lào Cai 23 18,7
2 Hà Giang 14 11,4
3 Bắc Cạn 10 8,1
4 Lai Châu 9 7,3
5 Sơn La 8 6,5
-- 17 tỉnh còn lại 59 48,0
Tổng 22 tỉnh 123 100,0
  • Hậu quả lũ quét: Trình bày cơ cấu nguyên nhân tử vong với 50,8% do đuối nước và 43,1% do bị vùi lấp bởi sạt lở đất. Đánh giá gánh nặng bệnh tật sau lũ dựa trên nghiên cứu tiền nhiệm tại Yên Bái năm 2005 của Hà Văn Như: tỷ lệ tiêu chảy tăng gấp 6 lần, đau mắt đỏ tăng 3,4 lần, bệnh ngoài da tăng 2,2 lần; lượt khám tại trạm y tế tăng gấp 1,9 lần trong 4 tuần hậu thảm họa, tập trung cao ở trẻ dưới 5 tuổi. Tác động tâm lý ghi nhận 15–20% người dân có rối loạn lo âu, căng thẳng thần kinh sau thiên tai.
  • Tác động của con người: Phân tích các yếu tố nhân sinh làm trầm trọng hóa thảm họa bao gồm gia tăng dân số, đô thị hóa, xây dựng công trình giao thông - thủy lợi làm nghẽn dòng thoát lũ, và tập quán canh tác đốt rừng, làm nhà sát bìa suối của đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Địa bàn nghiên cứu: Giới thiệu địa hình chia cắt phức tạp của huyện Bát Xát (khu vực núi cao chiếm 77% diện tích). Xã Trịnh Tường có diện tích 79,76 km², chia thành 21 thôn bản, dân số năm 2011 là 4.616 người (1.081 hộ) thuộc 5 dân tộc chính (Dao, H’Mông, Kinh, Hà Nhì, Giáy).
  • Tổng quan y văn về KAP: Điểm luận các nghiên cứu quốc tế của Hellen Nyakundi tại Kenya (83% có kiến thức cơ bản; người từng chịu thiên tai có nhận thức rủi ro tốt hơn), nghiên cứu tại Tây Nam Virginia - Mỹ (chỉ 12% biết thời gian phát triển lũ quét; nam giới nhận thức rủi ro cao hơn nữ giới; thanh niên 18–25 tuổi đánh giá thấp nguy cơ), báo cáo của WMO tại Ba Lan và Slovakia về diễn tập thực địa và truyền thông học đường. Trích dẫn nghiên cứu của Hà Văn Như (2012) tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc chỉ ra hộ gia đình không nhận được cảnh báo sớm có nguy cơ tử vong cao gấp 2,01 lần so với hộ được cảnh báo (OR = 2,01; 95% CI: 0,59–2,63).

Phần II: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày toàn bộ thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp, định nghĩa chi tiết 34 biến số định lượng (thuộc 5 nhóm: nhân khẩu học, môi trường, kiến thức, thái độ, thực hành và nhu cầu cộng đồng), 5 chủ đề định tính, tiêu chuẩn chấm điểm KAP, chiến lược kiểm soát sai số (sai số công cụ, sai số điều tra viên, sai số nhập liệu) và quy chuẩn đạo đức y sinh.

Phần III: Kế hoạch nghiên cứu và dự trù kinh phí

  • Kế hoạch tiến độ: Trình bày chi tiết 13 hạng mục công việc từ tháng 04/2012 đến tháng 10/2012, hướng đến báo cáo nghiệm thu và dự kiến công bố bài báo khoa học vào năm 2013.
  • Dự trù kinh phí: Tổng ngân sách dự toán là 37.653.000 VNĐ, huy động từ các nguồn tài trợ thông qua thẩm định đề cương tại Đại học Y tế Công cộng.
STT Nội dung chi phí Số lượng Đơn vị tính Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
1 Thu thập số liệu thứ cấp - - - 200.000
2 In đề cương, đóng bìa 1 Quyển 80.000 80.000
3 Thử nghiệm bộ công cụ 2 Ngày 500.000 1.000.000
4 Tập huấn điều tra viên 1 Ngày 600.000 600.000
5 Thù lao điều tra viên định lượng 538 Phiếu 20.000 10.760.000
6 Thù lao phỏng vấn sâu 8 Cuộc 150.000 1.200.000
7 Chi phí người dẫn đường/quản lý 8 Người 1.000.000 8.000.000
8 Làm sạch số liệu, gỡ băng 12 Bộ 300.000 3.600.000
9 Nhập liệu và phân tích 538 Phiếu 5.000 2.690.000
10 Chi phí đi lại, phỏng vấn 7 Người 300.000 2.100.000
11 Công bố kết quả nghiên cứu - - - 2.000.000
12 Chi phí văn phòng phẩm - - - 2.000.000
13 Dự trù phát sinh (10%) - - - 3.423.000
Tổng Tổng kinh phí dự trù 37.653.000

Phần IV: Dự kiến kết quả nghiên cứu

Xây dựng sẵn hệ thống 8 bảng trống chuẩn hóa cho kết quả định lượng (Bảng 10 đến Bảng 17) bao gồm: đặc điểm nhân khẩu, tỷ lệ đạt kiến thức, thái độ, thực hành, các bảng phân tích đơn biến kiểm định mối liên quan giữa KAP với các yếu tố (kinh nghiệm chịu ảnh hưởng lũ quét, kinh tế hộ gia đình, khoảng cách nơi ở tới sông/suối/đồi/núi dưới 10m hoặc trên 10m, tiếp cận truyền thông), và bảng nhu cầu thông tin của cộng đồng. Định tính dự kiến phân loại thành 4 nhóm chủ đề nội dung.

Phần V và Phần VI: Dự kiến kết luận và Dự kiến khuyến nghị

Định hình cấu trúc kết luận tập trung vào tỷ lệ KAP đạt chuẩn và các yếu tố nguy cơ có ý nghĩa thống kê; phác thảo địa chỉ tiếp nhận khuyến nghị gồm Ban Chỉ đạo PCLB tỉnh Lào Cai, huyện Bát Xát, chính quyền cấp xã và các tổ chức phi chính phủ liên quan.

Kết quả và đóng góp

Vì tài liệu là một đề cương nghiên cứu hoàn chỉnh của khóa luận tốt nghiệp, kết quả được cấu trúc thành hai mảng: các kết quả dịch tễ học rút ra từ tổng quan số liệu thứ cấp có sẵn trong văn bản, và hệ thống chỉ số khung dự kiến thu thập từ thực địa.

Số liệu thứ cấp được tổng hợp trong văn bản:

  • Tỷ lệ phân bố lũ quét: Vùng núi phía Bắc chiếm 87,8% tổng số trận lũ quét cả nước; Lào Cai ghi nhận số lượng cao nhất với 23 trận (18,7%). Giai đoạn lũ quét xảy ra nhiều nhất trong năm là các tháng 6, 7 và 8 (chiếm 81,5%).
  • Cơ cấu tổn thương: 50,8% ca tử vong do lũ quét xuất phát từ đuối nước; 43,1% do sạt lở đất vùi lấp.
  • Tác động kinh tế: Giai đoạn 1989–2007 ghi nhận thiệt hại kinh tế cao nhất vào năm 2006 (đạt 405 tỷ đồng).
  • Tác động sức khỏe cộng đồng sau 1 tháng xảy ra lũ quét: Bệnh tiêu chảy tăng 6 lần, đau mắt đỏ tăng 3,4 lần, bệnh ngoài da tăng 2,2 lần; nhu cầu khám chữa bệnh tại trạm y tế tăng 1,9 lần, ảnh hưởng nặng nhất ở trẻ dưới 5 tuổi.
  • Vai trò của cảnh báo sớm: Hộ gia đình không tiếp cận cảnh báo có nguy cơ tử vong cao gấp 2,01 lần so với hộ nhận được thông tin (OR = 2,01; 95% CI: 0,59–2,63).

Hệ thống kết quả dự kiến của đề cương:

  • Đo lường chính xác tỷ lệ người dân đạt tiêu chuẩn về kiến thức (>11/23 điểm), thái độ tích cực (3/3 điểm), và thực hành đạt (>3/6 điểm) tại 4 thôn nguy cơ cao.
  • Kiểm định giả thuyết về mối liên quan có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$, xác định qua OR và 95% CI) giữa mức độ đạt KAP với các yếu tố: từng bị ảnh hưởng bởi lũ quét trong quá khứ, phân loại kinh tế hộ gia đình (nghèo/cận nghèo so với nhóm khác), khoảng cách nhà ở tới nguồn nguy cơ (dưới 10m so với trên 10m), và sự hiện diện của dịch vụ truyền thông giáo dục tại địa phương.
  • Nhận diện nhu cầu kênh tiếp nhận thông tin ưu tiên của người dân (loa phát thanh, truyền hình/đài, báo in/điện tử, cán bộ địa phương, người thân).

Đóng góp của nghiên cứu do tác giả tự nêu:

  • Đóng góp khoa học: Bổ sung khoảng trống dữ liệu thực chứng đầu tiên tại Việt Nam về mô hình KAP trong lĩnh vực phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại lũ quét tại một cộng đồng dân tộc thiểu số miền núi.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bằng chứng cho chính quyền địa phương và các cơ quan phòng chống thiên tai trong việc xây dựng các can thiệp truyền thông thay đổi hành vi phù hợp; làm tài liệu tham khảo thực tế phục vụ công tác đào tạo cán bộ y tế công cộng và sinh viên y khoa về quản lý y tế thảm họa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu được tác giả thừa nhận trong đề cương:

  • Tính đại diện và khả năng khái quát hóa: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu chủ đích tại 4 thôn có nguy cơ cao (Vĩ Lầu, Tùng Chỉn 1, Na Đoong, Lao Chải) thay vì chọn ngẫu nhiên toàn xã, do đó kết quả không đại diện cho toàn bộ dân cư xã Trịnh Tường và không thể suy rộng ra quy mô toàn huyện hay toàn tỉnh.
  • Thiết kế nghiên cứu cắt ngang: Bản chất của nghiên cứu mô tả cắt ngang chỉ cho phép ghi nhận mối liên quan mang tính thống kê giữa các biến số tại một thời điểm, không có giá trị khẳng định mối quan hệ nhân quả hay chiều hướng tác động qua lại.
  • Giới hạn nguồn tài liệu đối chiếu: Do là nghiên cứu tiên phong tại Việt Nam về mảng KAP lũ quét, tác giả gặp khó khăn trong việc tìm kiếm các nghiên cứu trong nước tương đồng để so sánh, thảo luận và đối chiếu kết quả.
  • Phạm vi biến số: Nghiên cứu mới chỉ khu trú vào một số nhóm yếu tố nhân khẩu học và môi trường cơ bản, chưa bao quát được toàn diện các yếu tố tâm lý xã hội học chuyên sâu khác ảnh hưởng đến hành vi phòng chống thiên tai.

Hướng mở nghiên cứu tiếp:

  • Tác giả định hướng sử dụng kết quả và bộ công cụ của đề cương này làm tiền đề để mở rộng quy mô nghiên cứu sang các địa bàn khác có điều kiện địa lý tương đồng trên phạm vi toàn tỉnh Lào Cai và khu vực miền núi phía Bắc.
  • Tiến hành các nghiên cứu can thiệp hoặc nghiên cứu dọc để đánh giá hiệu quả thực tế của các chương trình truyền thông - giáo dục thay đổi hành vi ứng phó thảm họa thiên tai sau khi đã xác định được các yếu tố liên quan.

Giá trị tham khảo

Đề cương khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với các nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Y tế công cộng, Dịch tễ học, Quản lý môi trường và Công tác xã hội: Học hỏi phương pháp xây dựng một đề cương y tế thảm họa chuẩn mực; cách kết hợp phương pháp định lượng và định tính (mixed-methods); cách thức thiết kế cây vấn đề và phân bổ biến số theo khung lý thuyết thay đổi hành vi.
  • Nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về thiên tai và thảm họa tự nhiên: Khai thác trực tiếp hệ thống phụ lục của đề cương, đặc biệt là bộ câu hỏi bán cấu trúc 39 câu (Phụ lục 2), bảng kiểm đánh giá bộ công cụ (Phụ lục 3), hướng dẫn phỏng vấn sâu cán bộ quản lý (Phụ lục 4) và kịch bản điều hành thảo luận nhóm cộng đồng (Phụ lục 5).
  • Cán bộ quản lý thiên tai, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, Hội Chữ thập đỏ: Tham khảo khung đánh giá khoảng trống kiến thức - thực hành của người dân vùng lũ quét, làm căn cứ thiết kế các chương trình cảnh báo sớm, lập bản đồ phân vùng nguy cơ và xây dựng kế hoạch sơ tán dựa vào cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Thang điểm đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành (KAP) trong đề cương được phân định như thế nào?
Nghiên cứu quy định mức đạt chuẩn độc lập cho 3 hợp phần: Kiến thức gồm 9 câu hỏi (25 lựa chọn đúng, tối đa 23 điểm), đạt khi ghi nhận trên 11 điểm; Thái độ gồm 4 câu hỏi (tối đa 3 điểm nhận định đúng), đạt mức tích cực khi đạt tuyệt đối 3 điểm; Thực hành gồm 6 câu hỏi (tối đa 6 điểm hành vi an toàn), đạt tiêu chuẩn khi ghi nhận trên 3 điểm.

2. Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng được phân bổ cụ thể ra sao tại các thôn?
Nghiên cứu lấy toàn bộ 538 người dân từ 18 đến 65 tuổi tại 4 thôn nguy cơ cao, phân bổ cụ thể: thôn Vĩ Lầu phỏng vấn 102 người (trên tổng số 170 dân trong độ tuổi), thôn Tùng Chỉn 1 phỏng vấn 126 người (trên 234 người), thôn Na Đoong phỏng vấn 147 người (trên 259 người), và thôn Lao Chải phỏng vấn 163 người (trên 281 người).

3. Đề cương sử dụng phần mềm nào cho các bước xử lý và phân tích dữ liệu?
Tác giả kết hợp ba phần mềm chuyên dụng: phần mềm EpiData phiên bản 3.1 dùng để thiết lập biểu mẫu nhập liệu và kiểm soát lỗi gõ trùng lặp; phần mềm SPSS phiên bản 17.0 dùng để kiểm tra tính nhất quán, rà soát mã lỗi và lọc dữ liệu khuyết; phần mềm STATA phiên bản 9.1 dùng để chạy các kiểm định thống kê suy luận ($\chi^2$), tính toán tỷ số chênh OR và khoảng tin cậy 95%. Riêng dữ liệu định tính được phân tích thủ công sau khi gỡ băng ghi âm mà không dùng phần mềm.

4. Dữ liệu văn bản ghi nhận những thiệt hại cụ thể nào từ trận lũ quét lịch sử năm 2008 tại xã Trịnh Tường?
Theo ghi nhận tại phần tổng quan, trận lũ quét xảy ra sau 2 ngày mưa lớn liên tục vào đêm mùng 8 rạng sáng ngày 09/08/2008 tại thôn Tùng Chỉn 1 (khu vực trũng thấp ở cửa xả suối Tùng Chỉn) đã cuốn trôi và vùi lấp hoàn toàn 21 ngôi nhà trong thôn, làm thiệt mạng 19 người dân bản địa.

5. Tổng dự trù kinh phí thực hiện đề cương là bao nhiêu và khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Tổng kinh phí dự toán là 37.653.000 VNĐ. Trong đó, chi phí chi trả thù lao cho điều tra viên phỏng vấn định lượng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 10.760.000 VNĐ (538 phiếu x 20.000 VNĐ/phiếu), tiếp theo là chi phí thuê người dẫn đường và cán bộ quản lý địa phương với 8.000.000 VNĐ (8 người x 1.000.000 VNĐ/người).

Kết luận

Đề cương khóa luận tốt nghiệp cử nhân Y tế công cộng của tác giả Nguyễn Thị Thu Hòa là một công trình thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính chặt chẽ về nhận thức và thực hành ứng phó lũ quét tại địa bàn xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Thông qua việc ứng dụng Mô hình thay đổi hành vi và quy chuẩn hóa các công cụ khảo sát dịch tễ học thảm họa, đề tài đã xây dựng kế hoạch toàn diện nhằm xác định tỷ lệ đạt chuẩn KAP cũng như lượng hóa các yếu tố nguy cơ liên quan từ môi trường và đặc điểm nhân khẩu. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cao về mặt phương pháp luận cho sinh viên y khoa và cán bộ quản trị rủi ro thiên tai tại các vùng miền núi có nguy cơ lũ quét cao.