ĐẶT VẤN ĐỀ.1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu.3 PHẦN 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU. Khái niệm và phân loại lũ quét. Tình hình lũ quét trên thế giới. Tình hình lũ quét ở Việt Nam.
Hậu quả của lũ quét.1 Tử vong, chấn thưong. Thiệt hại kinh tế. Tác động của con người đến lũ quét. Một số thông tin chung về xã Trịnh Tường - Bát Xát - Lào Cai.
Một sổ nghiên cứu về kiến thức,thái độ, thực hành và các yếu tố liên quan.11 PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu. Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu định lượng.2 Đối tượng nghiên cứu định tính.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Cỡ mẫu và phưoug pháp chọn mẫu.1 Nghiên cứu định lượng.2 Nghiên cứu định tính. Phương pháp thu thập số liệu.1 Phương pháp thu thập số liệu định lượng.2 Phương pháp thu thập thông tin định tính. Phương pháp phân tích số liệu.1 Tiêu chí đánh giả kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về phòng và hạn chế thiệt hại cùa lũ quét.2 Phân tích số liệu định lượng.3 Phân tích thông tin định tính.4 Quy trình đảm bảo chất lượng nghiên cứu.
Các biến số nghiên cứu.1 Biến số trong nghiên cứu định lượng.2 Chủ đề phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu, sai sổ và biện pháp khắc phục.1 Hạn chế cùa nghiên cứu.2 Sai số và biện pháp khắc phục. Đóng góp của nghiên cứu.
28 PHẦN III: KẾ HOẠCH NGHIÊN cứu VÀ Dự TRÙ KINH PHÍ. Kế hoạch nghiên cứu.1 Ke hoạch nghiên cứu chi tiết. Ke hoạch nghiên cứu theo thời gian. Nguồn kinh phí nghiên cứu.32 PHẦN IV: Dự KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN cứu.
Dự kiến kết quả nghiên cứu định lượng. Dự kiến kết quả nghiên cứu định tính.37 PHẦN V: Dự KIẾN KÉT LUẬN.38 V PHẦN VI: DỤ KIẾN KHUYẾN NGHỊ. 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO.43 Phụ lục 1: Bản đồ địa bàn nghiên cứu.43 Phụ lục 2: Bộ câu hòi định lượng.44 Phụ lục 3: Bảng kiểm đánh giá bộ câu hỏi thu thập số liệu định lượng.51 Phụ lục 4: Hướng dẫn phỏng vấn sâu nhóm cán bộ.52 Phụ lục 5: Hướng dẫn thảo luận nhóm người dân.55 Phụ lục 6: Hướng dẫn phân tích thông tin định tính.58 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Phân bố lũ quét theo tinh. 5 Bảng 2: số lượng người tham gia phỏng vấn định lượng.17 Bảng 3: Đổi tượng tham gia phỏng van sâu và thảo luận nhóm.17 Bàng 4: Tóm tat đổi tượng nghiên cứu định tinh và chủ để thu thập.18 Bảng 5: Biển so trong nghiên cứu định lượng.21 Bảng 6: Sai so và biện pháp khác phục.27 Bàng 7: Ke hoạch nghiên cứu chỉ tiết.29 Bảng 8: Ke hoạch nghiên cứu theo thời gian.31 Bảng 9: Dự trù nguôn kiuh phí nghiên cứu.
32 Bảng 10: Mô tả đặc điểm chung cùa đối tượng nghiên cứu.33 Bảng 11: Mô tả kiến thức của người dân về phòng, giảm nhẹ thiệt hại của lũ quét.34 Bảng 12: Mô tà thái độ cùa người dân vê phòng, giảm nhẹ thiệt hại do lũ quét.34 Bảng 13: Thực hành cùa người dân về phòng và giảm nhẹ thiệt hại do lũ quét.35 Bàng 14: Môi liên quan giữa thái độ với yêu tô liên quan.35 Bàng 15: Mối liên quan giữa kiến thức và các yếu tố liên quan.35 Bảng 16: Moi liên quan giữa thực hành và các yếu tố liên quan.36 Bảng 17: Nhu cầu của cộng đồng về phòng và giảm nhẹ thiệt hại của lũ quét.36 DANH MỤC BIỂU ĐÒ Biểu đồ 1: Xu hướng lũ quét theo các năm .6 Biêu đô 2: Sô trường hợp tử vong và chân thưcrng.6 Biểu đồ 3: Tổng thiệt hại do lũ quét (1989 - 2007).8 vii DANH MỤC CHỮ VIÉT TẮT Ký hiệu Giải thích ĐTV Điều tra viên GSV Giám sát viên NCV Nghiên cứu viên PCLB Phòng chống lụt bão PVS Phỏng vấn sâu ƯBND ủy ban nhân dân WHO Tổ chức y tể thé giới 8 TÓM TẮT ĐÈ CƯƠNG Lũ quét là một yếu tố nguy cơ thảm họa tự nhiên nguy hiểm nhất trên thế giới, thường xảy ra bất ngờ, trong một thời gian ngắn, có sức tàn phá lớn gây nên những thiệt hại lớn vê người và tài sản. Trong hai mươi tư năm (1980 - 2003) lũ quét chiếm 8% nguyên nhân các vụ thảm họa trên thế giới và gây thiệt hại 2% kinh tế thế giới. Việt Nam là một trong mười quốc gia ứên thế giới có số lượng thảm họa tự nhiên cao nhất. Theo số liệu của Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão trung ương, hầu như năm nào ở nước ta cũng xảy ra lũ quét, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
Trong 10 năm qua theo ước tính của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão trung ương, 6% người tử vong vì thiên tai là do lũ quét và thiệt hại kinh tế do lũ quét chiếm khoảng 5%. Lũ quét thường xảy ra ở các tình miền núi phía Bắc, trong đó Lào Cai là tỉnh có sổ lượng lũ quét lớn nhất (23 trận, chiếm 18,7% tổng số lũ quét của các tỉnh được báo cáo từ năm 1989 - 2008). Ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào nhằm tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về phòng chống, giảm nhẹ thiệt hại của lũ quét và các yểu tố liên quan. Vì vậy, nghiên cứu “Mô tả kiến thức, thải độ, thực hành của người dân về phòng và giảm nhẹ thiệt hại của lũ quét và các yếu tố liên quan tại xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai” được thực hiện với hai mục tiêu: (1) Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về phòng và giảm nhẹ thiệt hại của lũ quét.
(2) Xác định những yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về phòng và giảm nhẹ thiệt hại của lũ quét của người dân tại xã Trịnh Tường - Bát Xát - Lào Cai 2012. Nghiên cứu này áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp với định lượng và định tính. Thời gian nghiên cứu từ tháng 7 đen tháng 10 năm 2012. Thông tin phục vụ cho nghiên cứu được thu thập thông qua bộ câu hỏi phỏng vấn 538 người dân từ 18 - 65 tuổi tại địa bàn nghiên cứu; Phỏng vấn sâu (PVS) các đại diện Ban phòng chổng lụt bão huyện, ban lãnh đạo ủy ban nhân dân (UBND) xã, cán bộ trạm y tế xã, Hội chữ thập đỏ, trưởng bản; Thảo luận nhóm với người dân.
Các thông tin thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm thống kê Epidata và STATA nhàm đưa ra những kết luận phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu. 1 ĐẶT VẤN ĐÈ Lũ quét là một yếu tố nguy cơ thảm họa tự nhiên nguy hiểm, xảy ra ở hầu khắp các nước trên thê giới, đặc biệt là các lưu vực sông suôi miên núi thuộc vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới. Đặc biệt, Châu Á là nơi bị ảnh hưởng nặng ne nhất về lũ quét. Thiệt hại do lũ quét ở các nước châu Á ước tính trên 5 tỷ đô la Mỹ trong năm 1998 và ngày càng tăng [9].
Việt Nam là một trong mười quốc gia trên thế giới có số lượng thảm họa tự nhiên cao nhất, trong đó lũ quét thường xảy ra ở những vùng núi, vùng đât có độ dôc cao, đặc biệt là ở các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên. Theo số liệu từ năm 1990 đến năm 2005 trên toàn quốc của Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão trung ương đã xảy ra gần 300 trận lũ quét, làm chết trên 965 người, bị thương hơn 628 người và phá hủy 13. Tổng thiệt hại ước tính khoảng 1. Có thể thấy hầu như năm nào cũng xảy ra hàng chục trận lũ quét ở các vùng núi nước ta.
Đặc biệt tại Lào Cai, là nơi có số lượng lũ quét xảy ra lớn nhất cẳ nước (23 ưận, chiếm 18,7% tổng số lũ quét của các tỉnh được báo cáo từ năm 1989 - 2008). Ví dụ một trận lũ quét tại xã Trịnh Tường - Bát Xát - Lào Cai năm 2008 đã vùi lấp 21 ngôi nhà trong thôn, 19 người thiệt mạng [9]. Nguy cơ lũ quét tồn tại ở nhiều vùng dân cư, kèm theo đó là những hậu quả nặng nề về người và tài sản của cộng đồng sống trong vùng có nguy cơ mỗi khi lũ quét xảy ra do đó việc người dân có kiến thức, thái độ và thực hành phù hợp nhằm giảm thiệt hại do lũ quét là hết sức cần thiết [11], Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về phòng và giảm nhẹ thiệt hại của lũ quét đã được một số tác giả ttên thể giới thực hiện [12] [14] [15] [19]. Tuy nhiên, những yếu tố liên quan tới kiến thức, thái độ, thực hành chưa được nhiều nghiên đề cập tới.
Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống, giảm nhẹ thiệt hại của lũ quét còn hạn chế, có sự khác biệt theo các yếu tô như giới, nhóm tuôi, trình độ học vấn, nghề nghiệp. Đặc biệt, một số yếu tố cá nhân và môi trường như đã bị ảnh hưởng bởi lũ quét trong quá khứ hoặc địa điểm nhà ở gần các sông/suối, đồi/núi có mức độ nhận thức, thái độ về lũ quét cao hơnvới những người chưa từng bị ảnh hưởng bởi lũ quét hay sống xa khu vực sông/suối, đồi/núi cũng được chỉ ra. Tại Việt Nam lũ quét hầu như năm nào cũng xảy ra. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào về kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống, giảm nhẹ thiệt hại của lũ quét 2 và các yếu tố liên quan được công bố.
Những thiệt hại do lũ quét có thể được hạn chế nếu cộng đồng biết chuẩn bị sẵn sàng ứng phó và giảm nhẹ thiệt hại của lũ quét. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những bằng chứng có thể được sử dụng để xầy dựng và ứiển khai những biện pháp phù hợp nhằm làm giảm tác động bất lợi của lũ quét tới tính mạng và tài sản của cộng đồng bị ảnh hưởng. Vì vậy, chúng tôi tiến hành xây dựng đề cương nghiên cứu: “Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan về phòng và giảm nhẹ hậu quả của lũ quét của người dân xã Trịnh Tường - Bát Xát - Lào Cai năm 2012 Mục tiêu cùa nghiên cứu là mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về phòng và giảm nhẹ hậu quả của lũ quét và một số yếu tố liên quan của người dân xã Trịnh Tường - Bát Xát — Lào Cai năm 2012. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1.
Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về phòng và giảm nhẹ thiệt hại của lũ quét của người dân xã Trịnh Tường - Bát Xát - Lào Cai năm 2012.