Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các nhà đầu tư và các định chế tài trợ vốn ngày càng chú trọng phân tích chuyên sâu Báo cáo tài chính (BCTC) nhằm nắm bắt thực trạng hoạt động của doanh nghiệp. Tính minh bạch của BCTC được xem là yếu tố cốt lõi; tuy nhiên, thực tế đã ghi nhận nhiều trường hợp gian lận thông tin tài chính nhằm thu hút vốn đầu tư.

Khoản mục Chi phí bán hàng (CPBH) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh nguồn lực phục vụ vận hành và duy trì bộ máy. Mặc dù các khoản mục này không trực tiếp cấu thành giá thành sản xuất sản phẩm và có thể không chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản, nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp. Quản lý hiệu quả chi phí hoạt động giúp ban lãnh đạo giảm thiểu lãng phí và kiểm soát tài chính.

Thực tiễn kiểm toán cho thấy khoản mục này thường tiềm ẩn các sai sót như: ghi nhận chi phí thiếu hóa đơn chứng từ hợp lệ, hạch toán sai niên độ kế toán (sai kỳ), phân bổ chi phí không đúng mục đích, hoặc bỏ sót các khoản giảm trừ, hoàn nhập dự phòng. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tác giả Nguyễn Ngọc Thảo Nguyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp – Nghiên cứu trường hợp tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS".

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng của quy trình.
    • Mục tiêu 1: Mô tả, phân tích các thủ tục kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS để nhận diện các ưu điểm và hạn chế của quy trình.
    • Mục tiêu 2: Từ những ưu điểm và nhược điểm được nhận diện, đề xuất các kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình kiểm toán khoản mục này tại công ty.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Các thủ tục kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS được thực hiện như thế nào?
    • Câu hỏi 2: Những thuận lợi, khó khăn của việc thực hiện thủ tục kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS (bao gồm khảo sát hồ sơ khách hàng kiểm toán thực tế là Công ty TNHH AAA Việt Nam cùng các hồ sơ kiểm toán lưu trữ).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực hiện kiểm toán cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2022.
  • Dữ liệu nghiên cứu: Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua quan sát thực tế và phỏng vấn các nhóm kiểm toán viên tại AGS; nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ tài liệu nội bộ, hồ sơ kiểm toán, giấy tờ làm việc của AGS và BCTC của khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:
    • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung, ban hành năm 2002): Điểm b, mục 31 định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Điều 91 hướng dẫn kết cấu, nội dung Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng - phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chào hàng, quảng cáo, hoa hồng, bảo hành, vận chuyển...); Điều 92 hướng dẫn kết cấu, nội dung Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - phản ánh chi phí quản lý chung như lương nhân viên quản lý, các khoản trích bảo hiểm, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định, dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài...). Cả hai tài khoản đều tập hợp số phát sinh tăng bên Nợ, ghi giảm bên Có và kết chuyển sang Tài khoản 911 vào cuối kỳ, không có số dư cuối kỳ.
    • Thông tư số 53/2016/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Quy định về thuế TNDN: Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC về các điều kiện ghi nhận chi phí được trừ và không được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN.
  • Chuẩn mực và chương trình kiểm toán:
    • Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành năm 2019: Trực tiếp áp dụng phần hành G300 (Chi phí bán hàng) và G400 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), cùng các giấy tờ làm việc liên quan như A610 (Đánh giá KSNB ở cấp độ toàn doanh nghiệp), B360 (Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh) và B370 (Bảng tổng hợp bút toán không điều chỉnh).
    • Mục tiêu kiểm toán theo VACPA: Đạt được sự đảm bảo về tính hiện hữu và chính xác; tính đúng kỳ và phân loại; tính đầy đủ; tính trình bày và thuyết minh.
    • Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB): Khảo sát 5 thành phần cốt lõi gồm môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát và kiểm soát giám sát.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp nghiên cứu định tính: Nghiên cứu tài liệu học thuật, chuẩn mực nghề nghiệp và quy định nội bộ của AGS để xây dựng nền tảng lý thuyết.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý số liệu tài chính qua các kỳ, phân tích biến động chi phí theo tháng, phân tích tỷ số CPBH và CPQLDN trên doanh thu thuần, phân tích số liệu đối ứng qua tài khoản chữ T.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu và phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên, chuyên viên kiểm toán tại AGS nhằm thu thập thông tin về cách thức vận hành thực tế của quy trình kiểm toán.
    • Phương pháp khảo sát hồ sơ kiểm toán: Khảo sát thực tế 10 hồ sơ kiểm toán lưu trữ tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS để kiểm tra mức độ thực hiện các thủ tục theo chương trình kiểm toán mẫu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương này thiết lập nền tảng ban đầu của đề tài bằng cách nêu bật sự cần thiết của việc kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong bối cảnh yêu cầu minh bạch BCTC ngày càng gia tăng. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát (đánh giá và nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán tại AGS) cùng hai mục tiêu cụ thể; thiết lập hai câu hỏi nghiên cứu định hướng. Đồng thời, chương 1 phân định đối tượng nghiên cứu (quy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN tại AGS), phạm vi nghiên cứu (không gian tại AGS, thời gian niên độ 2022), phân loại nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, nêu rõ đóng góp của đề tài và kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước

Chương 2 tổng hợp và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến kiểm toán chi phí hoạt động:

  • Nghiên cứu nước ngoài: Tác giả khảo lược công trình của Abdullah (2020) tại Indonesia (sử dụng phần mềm STATA-12 trên mẫu 32 chính quyền tỉnh giai đoạn 2010-2014 để đánh giá tác động của ý kiến kiểm toán đối với chi phí hoạt động) và nghiên cứu của Anik (2022) tại Bangladesh (phân tích quy trình kiểm toán của Masih Muhith Haque & Co. đối với công ty may mặc Fountain Garment Manufacturing Co.).
  • Nghiên cứu trong nước: Khảo lược nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoa (2023) về kiểm toán CPBH và CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS đối với khách hàng Công ty TNHH ABC Việt Nam; nghiên cứu của Bùi Phương Liên (2016) tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học AAFC; nghiên cứu của Hoàng Thị Huyền (2014) tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C Hà Nội.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước phần lớn tập trung vào một loại hình doanh nghiệp đơn lẻ hoặc dừng lại ở mô tả lý thuyết. Khoảng trống cần làm sáng tỏ là việc mở rộng đánh giá thực nghiệm trên tệp khách hàng phong phú, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI Nhật Bản) có quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam thông qua khảo sát hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS.

Chương 3: Cơ sở lý thuyết về kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết chuyên ngành và phương pháp tiếp cận:

  • Định nghĩa và đặc điểm kinh tế của CPBH và CPQLDN theo VAS 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC; cấu trúc tài khoản 641, 642 và hệ thống chứng từ kế toán gốc (chứng từ tiền, chứng từ phân bổ chi phí trả trước TK 242, phiếu nhập - xuất kho, hồ sơ tài sản cố định, bảng lương và các khoản trích theo lương).
  • Tổng hợp các rủi ro, sai sót thường gặp: ghi nhận chi phí cao hơn thực tế (thiếu chứng từ hợp pháp để trừ thuế TNDN, ghi trùng nghiệp vụ, hạch toán sai niên độ kỳ sau sang kỳ này, không ghi nhận giảm chi phí hoặc hoàn nhập dự phòng); ghi nhận chi phí thấp hơn thực tế (bỏ sót chi phí do khối lượng phát sinh lớn, ghi chậm niên độ sang kỳ sau, phân loại sai tính chất chi phí).
  • Trình bày các thủ tục kiểm soát nội bộ cần thiết tại doanh nghiệp (phân định trách nhiệm, phê duyệt nhiều cấp, kiểm soát định mức, kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn).
  • Hệ thống hóa quy trình kiểm toán 3 giai đoạn theo mẫu VACPA 2019: Lập kế hoạch kiểm toán (chấp nhận khách hàng, lập kế hoạch toàn diện, tìm hiểu môi trường và KSNB qua 5 thành phần, xác định mức trọng yếu tổng thể, trọng yếu thực hiện từ 50%-70% và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua); Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết); Kết thúc kiểm toán (tổng hợp bằng chứng, soát xét giấy tờ làm việc, hình thành ý kiến và lập báo cáo).
  • Trình bày cụ thể phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích chênh lệch và phương pháp khảo sát 10 hồ sơ kiểm toán.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận về quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được thực hiện bởi Công ty TNHH Kiểm toán AGS

Chương 4 là chương trọng tâm, phân tích chi tiết thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Kiểm toán AGS thành lập ngày 13/11/2015, có trụ sở chính tại Lầu 12, Tòa nhà Harbourview, 35 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM và chi nhánh tại Hà Nội. Khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam. Cơ cấu bộ máy gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc và các khối nghiệp vụ (Kiểm toán viên, Chuyên viên kiểm toán, Trợ lý kiểm toán, Bộ phận tổng vụ, Hành chính - Kế toán, Phiên dịch - Nhân sự).
  • Quy trình kiểm toán theo chương trình mẫu VACPA 2019 tại AGS:
    • Giai đoạn 1 - Lập kế hoạch: Tìm hiểu đặc thù kinh doanh, kênh phân phối, chính sách của khách hàng; phân tích sơ bộ BCTC qua so sánh ngang/dọc; đánh giá 5 thành phần KSNB để xếp hạng rủi ro (Cao, Trung bình, Thấp). Thiết lập mức trọng yếu: Với doanh nghiệp vừa và nhỏ lâu năm, AGS lựa chọn tiêu chí doanh thu; mức trọng yếu thực hiện được chọn ở mức 50% (rủi ro cao), 63% (rủi ro trung bình) hoặc 75% (rủi ro thấp) của mức trọng yếu tổng thể; ngưỡng sai sót có thể bỏ qua được ấn định cố định ở mức 4% của mức trọng yếu thực hiện.
    • Giai đoạn 2 - Thực hiện kiểm toán: KTV tại AGS thường không thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với khách hàng cũ do đã đánh giá KSNB ở giấy tờ làm việc A610 trong giai đoạn lập kế hoạch, hoặc tích hợp đánh giá qua việc kiểm tra chứng từ của thử nghiệm cơ bản. Thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục chung (kiểm tra tính nhất quán chính sách kế toán, lập bảng leadsheet); thủ tục phân tích (so sánh tỷ lệ chi phí/doanh thu, phân tích biến động chi phí theo từng tháng dựa trên sổ nhật ký chung, phân tích cơ cấu chi phí); kiểm tra chi tiết (đối chiếu sổ chi tiết với nhật ký chung, lập tài khoản chữ T, xây dựng ước tính độc lập cho chi phí định kỳ như tiền thuê văn phòng, chọn mẫu khoảng 80% nghiệp vụ để kiểm tra chứng từ gốc, kiểm tra ngắt niên độ cut-off trước và sau ngày khóa sổ, rà soát chi phí không được trừ theo luật thuế TNDN phối hợp với phần hành thuế).
    • Giai đoạn 3 - Tổng hợp, kết luận và báo cáo: Nhóm kiểm toán tổng hợp bằng chứng; hồ sơ trải qua quy trình soát xét 3 cấp (Trưởng nhóm kiểm toán -> KTV hành nghề ký báo cáo -> Phó Giám đốc/Thành viên Ban Giám đốc phụ trách kiểm toán). Tổng hợp bút toán điều chỉnh tại B360, bút toán không điều chỉnh tại B370, thu thập thư giải trình của khách hàng, lập Báo cáo kiểm toán và hoàn chỉnh việc lưu trữ hồ sơ chung và hồ sơ chi tiết theo Luật Kiểm toán độc lập.
  • Kiểm toán khách hàng thực tế - Công ty TNHH AAA Việt Nam: Là công ty TNHH MTV 100% vốn Nhật Bản (thành lập năm 2019, vốn đầu tư 400,xxx USD tương đương 9,134,xxx,xxx VND; vốn điều lệ 100,xxx USD tương đương 2,283,xxx,xxx VND; ngành nghề: tư vấn quản lý và phân phối bán buôn; áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 53/2016/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC). Tác giả minh họa cụ thể quá trình KTV lập kế hoạch, phân tích tỷ số tài chính, xác định mức trọng yếu cụ thể, phân tích chi tiết biến động theo tháng của TK 641, TK 6421, TK 6427, kiểm tra chữ T, kiểm tra ngắt niên độ và lập bút toán điều chỉnh.
  • Khảo sát hồ sơ kiểm toán: Tác giả thực hiện khảo sát 10 hồ sơ kiểm toán thực tế tại AGS nhằm đối chiếu việc áp dụng các thủ tục kiểm toán giữa các nhóm kiểm toán viên.

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Chương 5 đúc kết các kết quả nghiên cứu:

  • Ưu điểm của quy trình tại AGS: Môi trường làm việc chuyên nghiệp; tuân thủ chặt chẽ Chương trình kiểm toán mẫu VACPA 2019; hệ thống giấy tờ làm việc rõ ràng; cơ chế soát xét hồ sơ 3 cấp bảo đảm tính thận trọng và kiểm soát chất lượng; thủ tục phân tích biến động chi phí theo tháng và kiểm tra đối ứng tài khoản được thực hiện chi tiết.
  • Hạn chế của quy trình tại AGS: KTV thường bỏ qua thử nghiệm kiểm soát ở các khách hàng cũ; việc chọn mẫu kiểm tra chi tiết phụ thuộc nhiều vào xét đoán chủ quan của KTV; khối lượng công việc tập trung quá lớn vào mùa cao điểm kiểm toán gây áp lực về thời gian; việc đánh giá KSNB chưa có bảng câu hỏi chi tiết tách biệt cho bộ phận bán hàng và quản lý.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Thiết kế bảng câu hỏi đánh giá KSNB chuyên biệt cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp; chuẩn hóa quy trình chọn mẫu bằng cách áp dụng phương pháp chọn mẫu thống kê và phần mềm kiểm toán; phân bổ nhân sự và điều phối tiến độ hợp lý để giảm tải áp lực mùa kiểm toán; tăng cường đào tạo cập nhật chính sách thuế và kỹ năng nghề nghiệp; tư vấn khách hàng chuẩn hóa công tác lưu trữ chứng từ.
  • Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo: Trình bày giới hạn về quy mô mẫu khảo sát (10 hồ sơ) và phạm vi nghiên cứu tại một công ty kiểm toán độc lập trong một niên độ tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả định lượng cụ thể trong quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS thông qua bảng sau:

Tiêu chí / Thủ tục Quy định theo VACPA (2019) Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS
Tiêu chí tính mức trọng yếu tổng thể Lựa chọn 1 trong các chỉ tiêu: Lợi nhuận trước thuế, doanh thu thuần, tổng chi phí, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản. Doanh nghiệp mới chọn Tổng tài sản; Doanh nghiệp niêm yết chọn Lợi nhuận trước thuế; Khách hàng vừa và nhỏ thông thường chọn Doanh thu.
Tỷ lệ mức trọng yếu thực hiện Dao động trong khoảng 50% - 75% mức trọng yếu tổng thể. Phân loại theo 3 mức rủi ro: Rủi ro cao chọn 50%; Rủi ro trung bình chọn 63%; Rủi ro thấp chọn 75%.
Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua Tối đa không quá 5% mức trọng yếu thực hiện. AGS áp dụng cố định mức tỷ lệ 4% so với mức trọng yếu thực hiện.
Quy mô chọn mẫu kiểm tra chi tiết Dựa trên xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên và mức độ rủi ro. Thông thường chọn khoảng 80% lượng mẫu đã thu thập (tập trung vào các khoản chi phí lớn, bất thường, có rủi ro cao).
Thử nghiệm kiểm soát Bắt buộc khảo sát thiết kế và vận hành KSNB. Thường thực hiện với khách hàng mới; khách hàng cũ thường bỏ qua và dựa vào giấy tờ làm việc A610 hoặc thử nghiệm cơ bản.
Cơ chế soát xét hồ sơ kiểm toán Kiểm soát chất lượng theo quy định của chuẩn mực. Thực hiện nghiêm ngặt qua 3 cấp: Cấp 1 (Trưởng nhóm kiểm toán) -> Cấp 2 (KTV hành nghề ký báo cáo) -> Cấp 3 (Phó Giám đốc / Ban Giám đốc).
Khảo sát thực tế hồ sơ Nghiên cứu thực nghiệm hồ sơ kiểm toán. Thực hiện khảo sát 10 bộ hồ sơ kiểm toán lưu trữ tại văn phòng AGS.
Khách hàng nghiên cứu trường hợp Nghiên cứu trường hợp điển hình. Công ty TNHH AAA Việt Nam (100% vốn Nhật Bản, vốn đầu tư 400,xxx USD ~ 9,134 tỷ VND, vốn điều lệ 100,xxx USD ~ 2,283 tỷ VND, niên độ 2022).

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán bao gồm:

  1. Về đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Công ty kiểm toán AGS cần xây dựng và áp dụng bảng câu hỏi đánh giá KSNB chuyên biệt cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp, hạn chế việc bỏ qua hoàn toàn thử nghiệm kiểm soát đối với khách hàng cũ nhằm nhận diện sớm các lỗ hổng quản lý chi phí.
  2. Về kỹ thuật chọn mẫu và ứng dụng công nghệ: Đưa vào áp dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng và các phương pháp chọn mẫu thống kê kết hợp nhằm giảm thiểu tính chủ quan trong xét đoán của KTV khi chọn mẫu kiểm tra chứng từ gốc.
  3. Về tổ chức và điều phối nhân sự: Ban Giám đốc và các chuyên viên kiểm toán cấp cao cần lập kế hoạch phân bổ công việc khoa học giữa các cấp bậc (trợ lý, chuyên viên, KTV chính), tránh tình trạng quá tải và làm việc quá giờ trong mùa kiểm toán cao điểm, đảm bảo chất lượng soát xét.
  4. Về đào tạo chuyên môn: Định kỳ tổ chức các khóa cập nhật kiến thức về chuẩn mực kế toán và các quy định chính sách thuế mới, đặc biệt là các điều kiện bóc tách chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thuế TNDN theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC.
  5. Về hỗ trợ khách hàng: Tăng cường công tác trao đổi, tư vấn và hướng dẫn doanh nghiệp khách hàng sắp xếp, lưu trữ hóa đơn, chứng từ kế toán logic, hợp lệ trước thời điểm kiểm toán.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc khắc phục khoảng trống nghiên cứu của các đề tài trước: không chỉ trình bày lý thuyết mà đi sâu vào khảo sát thực tế 10 hồ sơ kiểm toán và phân tích một trường hợp cụ thể tại doanh nghiệp FDI Nhật Bản (Công ty TNHH AAA Việt Nam) do Công ty TNHH Kiểm toán AGS thực hiện. Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ cách thức vận hành thực tế của Chương trình kiểm toán mẫu VACPA 2019 tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa tại TP.HCM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp kiểm toán là Công ty TNHH Kiểm toán AGS, với số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2022.
    • Quy mô mẫu khảo sát: Số lượng hồ sơ kiểm toán được tiếp cận và khảo sát thực tế dừng lại ở 10 hồ sơ kiểm toán lưu trữ.
    • Đặc thù tệp khách hàng: Khách hàng khảo sát chuyên sâu (Công ty TNHH AAA Việt Nam) và phần lớn khách hàng của AGS là các doanh nghiệp FDI Nhật Bản có quy mô vừa và nhỏ thuộc ngành dịch vụ, thương mại; do đó chưa phản ánh toàn diện các đặc thù chi phí hoạt động của các tập đoàn sản xuất lớn, doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty đại chúng niêm yết trên thị trường chứng khoán.
    • Tính bảo mật dữ liệu: Nhằm tuân thủ cam kết bảo mật thông tin khách hàng kiểm toán, một số số liệu tài chính tuyệt đối, mã số thuế và mã số dự án phải được che giấu một phần dưới dạng ký hiệu quy ước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều kỳ kế toán liên tiếp để theo dõi sự cải tiến quy trình kiểm toán qua các năm.
    • Mở rộng khảo sát so sánh đối chiếu quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN giữa nhiều công ty kiểm toán độc lập thuộc các phân khúc khác nhau (bao gồm các công ty kiểm toán quốc tế nhóm Big 4 và các công ty kiểm toán nội địa).
    • Nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng các phần mềm kiểm toán tự động và công cụ phân tích dữ liệu lớn (data analytics) trong việc phát hiện gian lận và sai sót đối với các khoản mục chi phí hoạt động doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Đặc biệt là sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh và các trường khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuẩn bị thực tập; tài liệu cung cấp cấu trúc trình bày chuẩn mực cho một đề tài kiểm toán theo phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study).
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Tham khảo tài liệu để nắm bắt các bước thực hành kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trên hồ sơ giấy tờ làm việc thực tế theo mẫu VACPA 2019.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Quy trình xác định các mức trọng yếu với các tỷ lệ cụ thể áp dụng trong thực tế (mức trọng yếu thực hiện 50% - 63% - 75% và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua 4%).
    • Kỹ thuật phân tích chi phí qua tài khoản chữ T, phân tích biến động chi phí kết hợp với doanh thu theo 12 tháng từ sổ nhật ký chung.
    • Thủ tục kiểm tra ngắt niên độ (cut-off) và thủ tục bóc tách các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC.
    • Quy trình tổ chức và kiểm soát chất lượng hồ sơ kiểm toán qua cơ chế soát xét 3 cấp độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kiểm toán AGS xác định mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua theo các tỷ lệ nào? Tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS, mức trọng yếu thực hiện được xác định dựa trên mức độ đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu: nếu rủi ro ở mức cao thì chọn tỷ lệ 50%, mức trung bình chọn 63% (trung bình cộng của 50% và 75%), và mức thấp chọn 75% so với mức trọng yếu tổng thể. Đối với ngưỡng sai sót có thể bỏ qua, trong khi VACPA quy định mức tối đa không quá 5%, AGS áp dụng mức tỷ lệ cố định là 4% so với mức trọng yếu thực hiện.

2. Vì sao kiểm toán viên tại AGS thường bỏ qua thử nghiệm kiểm soát đối với khách hàng cũ khi kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN? Theo văn bản khóa luận, KTV tại AGS thường bỏ qua thử nghiệm kiểm soát ở khách hàng kiểm toán thường niên do hai lý do chính: (1) Việc đánh giá HTKSNB của khách hàng đã được KTV thực hiện ở giai đoạn lập kế hoạch thông qua giấy tờ làm việc A610 ("Đánh giá về KSNB ở cấp độ toàn Doanh nghiệp"); (2) Thông qua việc thực hiện các thử nghiệm cơ bản (kiểm tra sổ sách, phân tích biến động và kiểm tra chứng từ gốc), KTV cũng đồng thời đánh giá được tính hữu hiệu trong vận hành thực tế của HTKSNB.

3. Cơ chế soát xét hồ sơ kiểm toán và Báo cáo tài chính tại AGS được thực hiện qua các cấp bậc nào? Quy trình soát xét giấy tờ làm việc và BCTC tại AGS được thực hiện nghiêm ngặt qua 3 cấp độ:

  • Cấp 1: Trưởng nhóm kiểm toán trực tiếp tham gia cuộc kiểm toán thực hiện soát xét hồ sơ do trợ lý kiểm toán lập.
  • Cấp 2: Kiểm toán viên hành nghề có thẩm quyền ký Báo cáo Kiểm toán đọc và soát xét.
  • Cấp 3: Phó Giám đốc phụ trách bộ phận kiểm toán hoặc Thành viên Ban Giám đốc xem xét và ký duyệt lần cuối trước khi BCTC và Báo cáo kiểm toán chính thức phát hành.

4. Khách hàng thực tế (Công ty TNHH AAA Việt Nam) được phân tích trong khóa luận có đặc điểm pháp lý và hoạt động kinh doanh gì? Công ty TNHH AAA Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có 100% vốn đầu tư từ Nhật Bản, thành lập năm 2019 tại TP.HCM (vốn đầu tư 400,xxx USD tương đương 9,134,xxx,xxx VND; vốn điều lệ 100,xxx USD tương đương 2,283,xxx,xxx VND). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn quản lý chung và thực hiện quyền phân phối bán buôn hàng hóa; quy mô nhỏ dựa trên tiêu chí tổng tài sản và doanh thu, áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

5. Kiểm toán viên tại AGS áp dụng tỷ lệ chọn mẫu kiểm tra chứng từ chi tiết là bao nhiêu và căn cứ vào những tiêu chí nào? Trong giai đoạn thực hiện kiểm tra chi tiết các khoản mục CPBH và CPQLDN, KTV tại AGS thông thường lựa chọn khoảng 80% lượng mẫu đã thu thập. Việc lựa chọn ưu tiên các nghiệp vụ có số tiền lớn hơn mức trọng yếu, các nghiệp vụ phát sinh có nội dung không rõ ràng, các khoản chi phí liên quan đến các bên liên quan, hoặc các giao dịch phát sinh vào những tháng có kết quả lợi nhuận biến động bất thường.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Ngọc Thảo Nguyên đã phản ánh có hệ thống quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS dựa trên chuẩn mực VACPA 2019 và các quy định pháp lý hiện hành. Thông qua việc phân tích thực tế trường hợp khách hàng Công ty TNHH AAA Việt Nam kết hợp khảo sát 10 hồ sơ kiểm toán, nghiên cứu đã làm rõ các kỹ thuật lập kế hoạch, xác định trọng yếu, phân tích chi phí theo tháng, kiểm tra ngắt niên độ và cơ chế soát xét 3 cấp. Công trình chỉ ra những ưu điểm nổi bật cùng các mặt tồn tại về thử nghiệm kiểm soát và tính chủ quan trong chọn mẫu, từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn cao nhằm hoàn thiện chất lượng kiểm toán tại đơn vị. Khóa luận là tài liệu học thuật và thực hành hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán cũng như các kiểm toán viên mới tiếp cận quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính.