CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.Lý luận cơ bản về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 1.Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Nội dung chi phí bán hàng gồm các yếu tố sau: Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hóa vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương (khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ). Chi phí vật liệu bao bì: là khoản chi phí về vật liệu bao bì để đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa. Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về công cụ dụng cụ đồ dùng đo lường tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Chi phí khấu hao TSCĐ: để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho cửa hàng phương tiện vận chuyển bốc dỡ. Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm hàng hóa trong thời gian bảo hành (riêng chi phí bảo hành công trình xây lắp được hạch toán vào TK 627) Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như chi phí thuê tài sản thuê kho thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển tiền hoa hồng đại lý,… Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như chi phí tiếp khách hội nghị khách hàng chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm hàng hóa,… Ngoài ra tùy hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng ngành, từng đơn vị mà TK641 có thể mở thêm một số nội dung chi phí. SV: Đỗ Thị Minh Phương 8 Lớp: CQ 48/22.09 Luan van Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS- TS. Nguyễn Bá Minh CPQLDN là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp.
Theo quy định của chế độ hiên hành, CPQLDN chi tiết thành các yếu tố chi phí sau: Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho Ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỉ lệ quy định. Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ… dùng chung của doanh nghiệp. Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng trong công tác quản lý chung của doanh nghiệp. Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng vật kiến trúc phương tiện truyền dẫn,… Thuế, phí và lệ phí: các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài,…và các khoản phí lệ phí giao thông cầu phà,… Chi phí dự phòng: khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụ chung toàn doanh nghiệp như tiền điện, nước thuê sửa chữa TSCĐ; tiền mua và sử dụng các tài liệu kĩ thuật bằng phát minh sáng chế phân bổ dần (không đủ tiêu chuẩn TSCĐ); CP trả cho nhà thầu phụ. Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên như chi hội nghị tiếp khách chi công tác phí chi đào tạo cán bộ và các khoản chi khác,… 1. Đặc điểm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp - CPBH là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. Loại chi phí này có: chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phí khác gắn liền với bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá SV: Đỗ Thị Minh Phương 9 Lớp: CQ 48/22.09 Luan van Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS- TS.
Nguyễn Bá Minh Đặc biệt với doanh nghiệp thương mại, những doanh nghiệp mà hoạt động chính là việc tiêu thụ sản phẩm thì hoạt động bán hàng càng có vai trò quan trọng, đó là hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu cho doanh nghiệp. - CPQLDN là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp, bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng – khấu hao tài sản cố định dùng chung toàn doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí khánh tiết, hội nghị. Qua khái niệm, nội dung có thể thấy CPBH và CPQLDN bao gồm rất nhiều khoản chi phí, những chi phí này đều gián tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất sản phẩm nhưng chúng đóng vai trò vô cùng quan trọng vì tham gia vào quá trình tiêu thụ và bộ máy quản lý của doanh nghiệp.Kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Doanh nghiệp xây dựng và ban hành và thực hiện các quy định về quản lý nói chung và kiểm soát nội bộ nói riêng cho các công việc cụ thể trong hoạt động bán hàng và quản lý: - Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộ phận có liên quan đến xử lý công việc trong hoạt động bán hàng và quản lý (như quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn của người hay bộ phận kiểm tra và phê duyệt chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp, Các quy định về công tác phí, hoa hồng, tiếp thị, các định mức về chi phí bảo hành, điện, nước, điện thoại …) - Quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ thông qua trình tự thủ tục thực hiện xử lý công việc trong hoạt động bán hàng và quản lý (như thủ tục kiểm tra phê duyệt các khoản chi phí,…) - Tổ chức triển khai và thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soát nói trên: tổ chức phân công, bố trí nhân sự; phổ biến quán triệt về chức năng, nhiệm vụ; kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định trên; … Các bước công việc trong hoạt động bán hàng và quản lý được tổ chức thực hiện hợp lý và được kiểm soát chặt chẽ sẽ góp phần quan trọng cho thành công kinh doanh của đơn vị nói chung và góp phần đảm bảo thông tin tài chính có liên quan được tin cậy hơn. SV: Đỗ Thị Minh Phương 10 Lớp: CQ 48/22.09 Luan van Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS- TS.
Kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính. Mục tiêu và căn cứ kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 1. Mục tiêu kiểm toán đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là xác nhận về mức độ tin cậy của BCTC được kiểm toán, mục tiêu nói chung của kiểm toán CPBH, CPQLDN là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp từ đó đưa ra lời xác nhận về tính trung thực hay mức độ tin cậy của các khoản mục chi phí và việc trình bày các khoản chi phí trên BCTC đảm bảo tính đầy đủ đúng đắn hợp lí theo quy định của chuẩn mực kiểm toán. Đồng thời cung cấp những thông tin tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các khoản mục khác.
Để đạt được mục tiêu nói chung này, tromg quá trình kiểm toán, KTV phải khảo sát và đánh giá lại hiệu lực trên thực tế của hoạt động kiểm soát nội bộ đối với các khoản chi phí để làm cơ sở thiết kế và thực hiện các khảo sát cơ bản nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau: - Kiểm tra xem các khoản chi phí được hạch toán vào CPBH, CPQLDN đảm bảo có căn cứ hợp lí (CSDL “phát sinh”), tính toán đánh giá đúng (CSDL “tính toán, đánh giá”) và ghi sổ kế toán kịp thời, đầy đủ đúng khoản mục hay không (CSDL “phân loại và hạch toán đầy đủ, đúng đắn, đúng kỳ”). - Kiểm tra việc tính và phân bổ CPBH, CPQLDN cho các đối tượng chịu chi phí có đúng đắn hợp lí và nhất quán hay không (CSDL “tính toán, đánh giá” và “phân loại và hạch toán đúng đắn”). - Kiểm tra việc trình bày vá công bố CPBH, CPQLDN trên BCTC có đúng đắn hay không (CSDL “cộng dồn và công bố”). Căn cứ kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp - Quy định và việc thực hiện quy định về các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với CPBH, CPQLDN.
SV: Đỗ Thị Minh Phương 11 Lớp: CQ 48/22.09 Luan van Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS- TS. Nguyễn Bá Minh - Các chứng từ gốc (bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ vật liệu, phiếu chi, …), các sổ kế toán tổng hợp, các sổ kế toán chi tiết có liên quan (sổ TK 641, TK 642, TK 334…), bảng tổng hợp phân bổ CPBH, CPQLDN. - Báo cáo tài chính: báo cáo kết quả kinh doanh. - Tài liệu về định mức, kế hoạch, dự toán CPBH, CPQLDN.
- Tài liệu, thông tin có liên quan khác (kế hoạch bán hàng, chiến lược kinh doanh,…). Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính. Kiểm toán CPBH, CPQLDN là một phần của kiểm toán BCTC do đó tuân theo quy trình BCTC, gồm ba bước : lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán. Lập kế hoạch kiểm toán Kế hoạch kiểm toán CPBH, CPQLDN nằm trong kế hoạch kiểm toán chung cả BCTC nên khi lập kế hoạch kiểm toán CPBH, CPQLDN, có những bước được KTV lập chung cho cả cuộc kiểm toán BCTC, có những bước được KTV lập riêng cho phần kiểm toán CPBH, CPQLDN.