Luận văn: Hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ tại VNASC - Ngô Thị Liên

Luận văn chuyên sâu về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính. Nghiên cứu được thực hiện tại Chi nhánh Công ty TNHH Tư

Trường đại học

Học viện Tài Chính

Chuyên ngành

Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

175
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm toán khoản mục tài sản cố định

Kiểm toán khoản mục tài sản cố định (TSCĐ) là một phần quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính. TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp sản xuất. Giá trị TSCĐ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh thông qua chi phí khấu hao. Kiểm toán viên phải đánh giá tính tồn tại, quyền và nghĩa vụ, giá trị ghi sổ và trình bày của khoản mục này. Quy trình kiểm toán TSCĐ gồm ba giai đoạn chính. Đó là lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và kết thúc công việc. Ở giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên tìm hiểu về doanh nghiệp và hệ thống kiểm soát nội bộ. Giai đoạn thực hiện bao gồm kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ. Kiểm toán viên còn phải kiểm tra khấu hao và đánh giá tổn thất. Giai đoạn kết thúc đòi hỏi tổng hợp kết quả và lập báo cáo. Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán VNASC là đơn vị thực hiện nhiều cuộc kiểm toán báo cáo tài chính. Quy trình kiểm toán TSCĐ tại VNASC cần được nghiên cứu để hoàn thiện. Mục tiêu nâng cao chất lượng kiểm toán và giảm thiểu rủi ro.

1.1. Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định trong kiểm toán

Tài sản cố định là những tài sản hữu hình do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. TSCĐ có thời gian sử dụng trên một năm. Giá trị ghi sổ của TSCĐ phải lớn hơn mức quy định. Các khoản mục TSCĐ bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị văn phòng. Đặc điểm của TSCĐ là có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài và chịu ảnh hưởng của khấu hao. Việc kiểm toán TSCĐ cần xem xét tính hợp lý của nguyên giá, khấu hao và giá trị còn lại. Kiểm toán viên phải kiểm tra chứng từ mua sắm, biên bản bàn giao và sổ kế toán chi tiết.

1.2. Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục TSCĐ

Mục tiêu kiểm toán TSCĐ tập trung vào năm khía cạnh chính. Đó là tính tồn tại, tính đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, giá trị ghi sổ và trình bày. Kiểm toán viên cần xác minh TSCĐ có thực sự tồn tại tại thời điểm kiểm toán. Mọi TSCĐ của doanh nghiệp phải được ghi nhận đầy đủ. Doanh nghiệp phải có quyền sở hữu hợp pháp đối với TSCĐ. Giá trị ghi sổ phải phản ánh đúng thực tế. Căn cứ để kiểm toán bao gồm chuẩn mực kế toán số 03, chế độ kế toán hiện hành. Các văn bản pháp luật về quản lý tài sản cố định cũng là căn cứ quan trọng. Hồ sơ kiểm toán và sổ sách kế toán của doanh nghiệp được sử dụng trong quá trình kiểm tra.

II. Thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ tại chi nhánh VNASC

Chi nhánh Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán VNASC đã triển khai quy trình kiểm toán TSCĐ theo ba giai đoạn. Giai đoạn lập kế hoạch bao gồm tìm hiểu doanh nghiệp khách hàng. Kiểm toán viên nghiên cứu về ngành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức. Việc đánh giá rủi ro tiềm tàng được thực hiện cẩn thận. Giai đoạn thực hiện kiểm toán tập trung vào kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ. Kiểm toán viên kiểm tra TSCĐ tăng trong kỳ và TSCĐ giảm trong kỳ. Công tác kiểm tra khấu hao được thực hiện theo phương pháp đường thẳng. Kiểm toán viên còn kiểm tra dự phòng giảm giá TSCĐ. Giai đoạn kết thúc bao gồm tổng hợp kết quả kiểm toán. Bản tổng hợp thể hiện các sai phạm đã phát hiện và bút toán điều chỉnh. Tuy nhiên, quy trình vẫn còn một số hạn chế. Việc khảo sát kiểm soát nội bộ chưa thực sự sâu sát. Một số thủ tục kiểm toán chưa được thực hiện đầy đủ. Thời gian thực hiện kiểm toán đôi khi bị giới hạn.

2.1. Điểm mạnh trong quy trình kiểm toán TSCĐ tại VNASC

Quy trình kiểm toán TSCĐ tại VNASC có nhiều điểm đáng ghi nhận. Đội ngũ kiểm toán viên có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm. Hệ thống mẫu biểu kiểm toán được chuẩn hóa theo quy chuẩn quốc tế. Việc lập kế hoạch kiểm toán được thực hiện bài bản và chi tiết. Kiểm toán viên chú trọng tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng. Các thủ tục phân tích được áp dụng hiệu quả trong việc đánh giá rủi ro. Hồ sơ kiểm toán được lưu trữ đầy đủ và có hệ thống. Ban lãnh đạo công ty quan tâm đến kiểm soát chất lượng. Các cuộc họp đánh giá được tổ chức định kỳ.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân trong thực trạng kiểm toán TSCĐ

Bên cạnh những điểm mạnh, quy trình kiểm toán TSCĐ tại VNASC còn tồn tại hạn chế. Việc khảo sát kiểm soát nội bộ chưa đủ sâu để đánh giá rủi ro. Một số kiểm toán viên chưa thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm tra giảm TSCĐ cuối kỳ. Công tác kiểm tra tính hợp lý của khấu hao chưa chi tiết. Nguyên nhân chính là do áp lực thời gian và nhân lực hạn chế. Ngân sách kiểm toán thấp dẫn đến cắt giảm một số thủ tục. Đội ngũ kiểm toán viên trẻ thiếu kinh nghiệm trong xử lý tình huống phức tạp. Hệ thống tài liệu hướng dẫn chưa được cập nhật thường xuyên. Việc phối hợp giữa các thành viên trong đoàn kiểm toán đôi khi chưa đồng bộ.

III. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ

Để hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ, cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Giải pháp đầu tiên là nâng cao chất lượng giai đoạn lập kế hoạch. Kiểm toán viên cần dành nhiều thời gian hơn cho việc tìm hiểu doanh nghiệp. Việc khảo sát kiểm soát nội bộ phải được thực hiện sâu và kỹ lưỡng hơn. Đánh giá rủi ro cần dựa trên nhiều nguồn thông tin đa dạng. Giải pháp thứ hai là cải tiến giai đoạn thực hiện kiểm toán. Các thủ tục kiểm tra chi tiết cần được bổ sung đầy đủ. Kiểm toán viên phải kiểm tra kỹ lưỡng nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ. Công tác kiểm tra khấu hao cần được thực hiện chính xác hơn. Giải pháp thứ ba liên quan đến nguồn nhân lực. Công ty cần đào tạo nâng cao trình độ cho kiểm toán viên trẻ. Việc áp dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng cũng là giải pháp hữu hiệu. Cuối cùng, hệ thống kiểm soát chất lượng cần được tăng cường.

3.1. Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch và khảo sát kiểm soát nội bộ

Giai đoạn lập kế hoạch cần được cải thiện theo nhiều hướng. Kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ thông tin về ngành nghề kinh doanh của khách hàng. Việc tìm hiểu về cơ cấu tổ chức và dây chuyền sản xuất cần chi tiết hơn. Đánh giá môi trường kiểm soát phải xem xét năng lực Ban quản trị. Hệ thống kế toán TSCĐ cần được kiểm tra kỹ về thiết kế và vận hành. Các thủ tục kiểm soát đối với TSCĐ phải được kiểm tra đầy đủ. Kiểm toán viên cần phỏng vấn nhân viên phụ trách TSCĐ. Việc đánh giá rủi ro kiểm soát phải dựa trên bằng chứng cụ thể. Hồ sơ khảo sát cần được ghi chép đầy đủ và có hệ thống.

3.2. Cải tiến giai đoạn thực hiện và kết thúc kiểm toán TSCĐ

Giai đoạn thực hiện kiểm toán cần bổ sung thêm nhiều thủ tục. Kiểm toán viên phải kiểm tra toàn bộ chứng từ mua sắm TSCĐ tăng trong kỳ. Việc xác minh quyền sở hữu thông qua giấy tờ pháp lý cần được chú trọng. Kiểm tra TSCĐ giảm phải xem xét cả bán, thanh lý và nhượng bán. Công tác kiểm tra khấu hao cần đối chiếu với phương pháp đã đăng ký. Kiểm toán viên phải đánh giá tính hợp lý của thời gian sử dụng. Giai đoạn kết thúc cần tổng hợp kết quả một cách toàn diện. Bản tổng hợp phải thể hiện rõ mức độ sai phạm và đề xuất điều chỉnh. Ý kiến kiểm toán phải phản ánh đúng thực trạng kiểm soát nội bộ.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đã đạt được các mục tiêu đề ra. Thứ nhất, hệ thống hóa được lý luận về kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính. Thứ hai, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ tại chi nhánh VNASC. Thứ ba, đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao. Chúng phù hợp với điều kiện thực tế của công ty. Việc áp dụng các giải pháp sẽ giúp nâng cao chất lượng kiểm toán. Rủi ro kiểm toán được giảm thiểu đáng kể. Tuy nhiên, đề tài còn một số hạn chế. Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào một chi nhánh. Số liệu khảo sát có giới hạn về thời gian. Đề tài kiến nghị công ty triển khai các giải pháp theo lộ trình cụ thể. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi và đối tượng khảo sát. Việc áp dụng công nghệ vào kiểm toán TSCĐ cũng cần được nghiên cứu thêm.

4.1. Kết quả đạt được và ý nghĩa của đề tài

Đề tài đã hoàn thành ba nội dung nghiên cứu chính. Nội dung đầu tiên là tổng quan lý luận về kiểm toán TSCĐ. Nội dung thứ hai là phân tích thực trạng tại chi nhánh VNASC. Nội dung thứ ba là đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình. Ý nghĩa lý luận của đề tài nằm ở việc hệ thống hóa kiến thức chuyên ngành. Ý nghĩa thực tiễn thể hiện qua các giải pháp áp dụng được ngay. Công ty có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để cải thiện quy trình. Đội ngũ kiểm toán viên có thêm tài liệu tham khảo hữu ích. Đề tài cũng là nền tảng cho các nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán.

4.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Đề tài còn một số hạn chế cần được khắc phục trong nghiên cứu tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn ở một chi nhánh công ty kiểm toán. Số liệu khảo sát chỉ trong một thời gian ngắn nên chưa phản ánh đầy đủ biến động. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên phân tích định tính. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng sang nhiều công ty kiểm toán khác. Việc áp dụng phương pháp định lượng sẽ giúp đánh giá khách quan hơn. Nghiên cứu cũng nên xem xét tác động của công nghệ số đến kiểm toán TSCĐ. Các yếu tố về tiêu chuẩn quốc tế ISA cần được nghiên cứu sâu hơn. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong kiểm toán là hướng tiềm năng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do chi nhánh công ty tnhh tư vấn và kiểm toán vnasc thực hiện luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kiểm toá

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 1. KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1. Khái niệm và các nội dung kinh tế của khoản mục tài sản cố định TSCĐ là một trong các bộ phận tài sản, tư liệu sản xuất quan trọng trong doanh nghiệp. Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần, đồng thời giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào giá trị của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dưới hình thức khấu hao TSCĐ tại doanh nghiệp.

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (Tài sản cố định hữu hình) “Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình.” Cụ thể, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau: ✓ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; ✓ Nguyên giá tài sản phải được ghi nhận một cách đáng tin cậy; ✓ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; ✓ Có đủ tiêu chuẩn theo quy định hiện hành; Theo điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định: “Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên”. (bắt đầu áp dụng từ tháng 6 năm 2020) Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (Tài sản cố định vô hình) “ Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp năm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình. Sv: Ngô Thị Liên 4 Lớp: CQ55/22.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 04 (Thuê tài sản), ban hành theo quyết định số 165/2002 của bộ trưởng Bộ Tài chính, TSCĐ thuê tài chính, là sự thỏa thuận giữa hai bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho thuê chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định để được nhận tiền cho thuê một lần hay nhiều lần. Theo điều 2 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định: “ Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định”.

Đặc điểm của khoản mục tài sản cố định Tài sản cố định thường có giá trị lớn, quá trình mua sắm và trang bị TSCĐ trong các doanh nghiệp không nhiều và diễn ra không đều đặn, thường nó được thực hiện theo một quy trình có sự kiểm soát tương đối chặt chẽ của doanh nghiệp. Đó là những đặc điểm chủ yếu và cơ bản của TSCĐ chi phối đến công tác kiểm toán. TSCĐ thường có thời gian sử dụng lâu dài và việc quản lý các TSCĐ về mặt hiện vật có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao các tài sản này, việc áp dụng các chính sách khấu hao và phân bổ một cách hợp lý chi phí khấu hao TSCĐ cho các đối tượng chịu chi phí ảnh hưởng rất nhiều đến độ trung thực và hợp lý của các thông tin liên quan đến TSCĐ trên các BCTC.

Mặt khác trong quá trình sử dụng TSCĐ có thể được nâng cấp, sửa chữa điều đó cũng có thể ảnh hưởng đến các thông tin liên quan đến khoản mục TSCĐ trên các BCTC. TSCĐ là một bộ phận cấu thành khoản mục Tài sản cố định trên Bảng Cân đối kế toán, có mối quan hệ chặt chẽ với các khoản mục khác. Các thông tin chủ yếu liên quan đến TSCĐ bao gồm các thông tin về nguyên giá, giá trị hao mòn, các khoản chi phí có liên quan đến TSCĐ như chi phí khấu hao Sv: Ngô Thị Liên 5 Lớp: CQ55/22.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính trong chi phí sản xuất kinh doanh, từ đó tác động đến các chỉ tiêu lợi nhuận, chi phí và kết quả kinh doanh được tổng hợp và trình bày trong các BCTC hàng năm của đơn vị. Để kế toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ kế toán sử dụng một số tài khoản: ➢ Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” ➢ Tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” ➢ Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” ➢ Tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cố định” Các sổ kế toán cần tổ chức để theo dõi: ➢ Sổ cái các tài khoản ➢ Sổ đăng kí thẻ TSCĐ ➢ Sổ chi tiết TSCĐ Hệ thống chứng từ kế toán liên quan đến TSCĐ: ➢ Biên bản giao nhận TSCĐ – Biên bản thanh lý TSCĐ ➢ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ➢ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ➢ Các tài liệu kỹ thuật có liên quan.

Với vai trò và đặc điểm của TSCĐ như đã trình bày ở trên, kiểm toán TSCĐ có vai trò quan trọng trong kiểm toán BCTC. Thông qua kiểm toán, KTV có thể xem xét, đánh giá việc đầu tư quản lý, sử dụng TSCĐ và đưa ra kiến nghị giúp cho doanh nghiệp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý TSCĐ. Mặt khác, chi phí mua sắm, đầu tư cho TSCĐ lớn, quay vòng vốn chậm; để đảm bảo hiệu quả của việc đầu tư TSCĐ, kiểm toán nghiệp vụ TSCĐ sẽ đánh giá tính hiệu quả của việc đầu tư, định hướng cho đầu tư và nguồn sử dụng để đầu tư sao cho có hiệu quả cao nhất. Kiểm toán khoản mục TSCĐ không chỉ nhằm phát hiện các sai sót trong Sv: Ngô Thị Liên 6 Lớp: CQ55/22.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ mà còn nhằm mục đích góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý TSCĐ ở doanh nghiệp và tham chiếu cho các phần hành khác, từ đó đưa ra kết luận cho báo cáo tài chính.

Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tài sản cố định Trong quá trình kiểm toán TSCĐ, KTV cần am hiểu hệ thống KSNB đối với TSCĐ từ đó đánh giá các sai phạm tiềm tàng liên quan có thể xảy ra đồng thời giúp KTV có định hướng tốt trong quá trình thực hiện kiểm toán, tiết kiệm thời gian, chi phí kiểm toán nhờ thiết kế các thủ tục, xây dựng chương trình kiểm toán đầy đủ và khoa học. Hệ thống KSNB là toàn bộ chính sách, thủ tục kiểm soát do doanh nghiệp thiết lập và duy trì nhằm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tối ưu. Các doanh nghiệp đều xây dựng các nguyên tắc, thủ tục và quy định chung về công tác quản lý TSCĐ. Nhiệm vụ đặt ra với doanh nghiệp là phải chú trọng công tác quản lý TSCĐ nhằm sử dụng TSCĐ đạt hiệu quả cao nhất.

Với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển mạnh cả về chiều rộng và chiều sâu, đòi hỏi doanh nghiệp cần có đầy đủ TSCĐ thích hợp phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Vì vậy vấn đề quản lý, sử dụng TSCĐ càng trở nên phức tạp hơn. Để quản lý tốt TSCĐ mỗi doanh nghiệp đều phải xây dựng các quy định, nguyên tắc, thủ tục về việc quản lý sửa dụng TSCĐ. Các bộ phận trong doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm túc, đồng bộ các quy định đó.

Có thể khái quát các mục tiêu và thủ tục kiểm soát nội bộ với khoản mục TSCĐ được xây dựng bao gồm: Sv: Ngô Thị Liên 7 Lớp: CQ55/22.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính Mục tiêu KSNB Quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu 1. Sự phê chuẩn - Phê chuẩn các nghiệp vụ tăng, giảm trích khấu hao TSCĐ được quy định thẩm quyền phê chuẩn nghiệp vụ đối với từng cấp quản lý của doanh nghiệp 2. Tính hiệu lực - TSCĐ ghi chép trong sổ sách kế toán hiện do doanh nghiệp quản lý sử dụng, độc lập bộ phận quản lý, bảo vệ TSCĐ và tách biệt bộ phận này với bộ phận ghi sổ kế toán. - Sự có thật của chứng từ đề nghị mua TSCĐ, duyệt mua của các bộ phận có thẩm quyền, các chứng từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ hợp đồng mua, biên bản giao nhận TSCĐ đưa vào sử dụng và thẻ TSCĐ.Tính đầy đủ - Mỗi TSCĐ có một bộ hồ sơ riêng, ghi chép đầy đủ từ khi mua nhận TSCĐ về doanh nghiệp cho tới khi nhượng bán, thanh lý.

- Các TSCĐ phải đảm bảo đều được ghi chép đầy đủ 4.Quyền và nghĩa - TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp được ghi chép vào vụ khoản mục TSCĐ, được doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thì được ghi chép ngoài Bảng cân đối kế toán 5.Tính chính xác - Tất cả các chứng từ có liên quan tới việc mua, thanh lý TSCĐ ở đơn vị đều được phòng kế toán tập hợp và tính toán đúng đắn. Việc cộng sổ chi tiết và sổ tổng hợp TSCĐ là chính xác và được kiểm tra đầy đủ.Tính kịp thời - Việc ghi sổ và cộng sổ TSCĐ được thực hiện kịp thời ngay khi có nghiệp vụ phát sinh và đáp ứng yêu cầu lập Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.Phân loại và - Doanh nghiệp có quy định cụ thể về việc phân loại chi tiết TSCĐ phù trình bày hợp với yêu cầu quản lý. - Các quy định về trình tự ghi sổ kế toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ từ sổ chi tiết đến sổ tổng hợp.

Sv: Ngô Thị Liên 8 Lớp: CQ55/22.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính 1. KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định ❖ Mục tiêu tổng quát là thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác nhận về mức độ trung thực và hợp lý của khoản mục TSCĐ trên BCTC ❖ Mục tiêu kiểm toán cụ thể là thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác minh cho các cơ sở dẫn liệu của quá trình hạch toán các nghiệp vụ và tính toán, tổng hợp số liệu và trình bày vào BCTC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ