Tổng quan luận án

Tình trạng nhiễm khuẩn do Salmonella qua đường thực phẩm là nguyên nhân phổ biến gây bệnh tiêu chảy trên phạm vi toàn cầu. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 550 triệu người mắc tiêu chảy do sử dụng thực phẩm không an toàn, trong đó có 220 triệu trẻ em dưới 5 tuổi; Salmonella là một trong bốn tác nhân chính. Vi khuẩn này có hơn 2.500 serovar khác nhau, phân bố rộng và đều có khả năng gây bệnh cho người. Cùng với sự gia tăng tiêu thụ các loại thịt gia súc, gia cầm tại Việt Nam, tình trạng vi khuẩn Salmonella kháng kháng sinh và đa kháng kháng sinh (Multidrug Resistance - MDR) đang phát triển phức tạp, gây trở ngại cho công tác kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng ngừa và điều trị lâm sàng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: phần lớn các công trình nghiên cứu về Salmonella tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh dịch tễ học và kiểu hình kháng kháng sinh. Các nghiên cứu chuyên sâu ở mức độ phân tử còn hạn chế. Đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình nào tại Việt Nam phân tích các nhóm gen ở các chủng Salmonella đa kháng phân lập từ thực phẩm bằng công nghệ giải trình tự thế hệ mới (Next Generation Sequencing - NGS). Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này thông qua cách tiếp cận sinh học phân tử kết hợp tin sinh học.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Phân lập và định danh các chủng Salmonella từ thịt lợn, thịt bò và thịt gà tại các chợ bán lẻ ở khu vực Hà Nội.
  2. Xác định đặc điểm kháng kháng sinh của các chủng Salmonella phân lập được.
  3. Phân tích các nhóm gen ở các chủng Salmonella đa kháng kháng sinh.

Nội dung nghiên cứu:

  1. Nuôi cấy phân lập, định danh vi khuẩn từ các mẫu thịt thu thập tại các chợ trên địa bàn Hà Nội, lựa chọn các mẫu nhiễm vi khuẩn Salmonella.
  2. Tiến hành thử nghiệm kháng sinh đồ, từ đó lựa chọn ra các chủng Salmonella đa kháng kháng sinh.
  3. Giải trình tự gen thế hệ mới một số chủng Salmonella đa kháng kháng sinh để phân tích các nhóm gen liên quan.
  4. Xác nhận một số kết quả bằng phương pháp giải trình tự gen Sanger.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập được từ thịt tươi sống (thịt gà, thịt lợn, thịt bò).
  • Phạm vi không gian: 10 chợ bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội (Long Biên, Cầu Giấy, Đống Đa, Nguyễn Công Trứ, Mai Động, Tân Mai, Trương Định, Tứ Liên, Kim Giang, Hà Đông).
  • Quy mô mẫu: 90 mẫu thịt tươi sống (gồm 30 mẫu thịt gà, 30 mẫu thịt lợn, 30 mẫu thịt bò).
  • Thời gian hoàn thành: Năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Lịch sử nghiên cứu ghi nhận Salmonella được Salmon phân lập lần đầu tiên từ ruột lợn rừng vào năm 1884 với tên gọi Bacillus choleraesuis. Năm 1900, Lignières đổi tên thành Salmonella Choleraesuis. Đến năm 1918, Buchanan xác định các đặc tính sinh hóa cơ bản của chi này (lactose âm tính, glucose dương tính, sinh acid và CO2). Năm 1960, tên chi Salmonella thuộc họ Enterobacteriaceae chính thức được công nhận và sử dụng thống nhất trên toàn thế giới.

Tác giả luận án đã hệ thống hóa các nghiên cứu dịch tễ về ô nhiễm và tính kháng thuốc của Salmonella trên thế giới và tại Việt Nam:

Trên thế giới:

  • Niyomdecha và cộng sự (2016): Nghiên cứu 120 mẫu thực phẩm (40 thịt lợn, 40 thịt gà, 40 rau diếp) tại Bangkok, Thái Lan; ghi nhận tỷ lệ nhiễm Salmonella ở thịt lợn là 82%, thịt bò là 62%, rau diếp là 20%. Mức độ đề kháng cao đối với ampicillin, chloramphenicol, nalidixic acid, sulfamethoxazole/trimethoprim và tetracycline.
  • Cai và cộng sự (2016): Khảo sát tại Dương Châu, Giang Tô, Trung Quốc; phát hiện 71,8% mẫu thịt lợn ở lò giết mổ và 70,9% mẫu thịt bán lẻ nhiễm Salmonella, trong đó kháng sinh nhóm tetracycline bị đề kháng nhiều nhất.
  • Katoh và cộng sự (2015): Thu thập mẫu thịt gà bán lẻ tại Tokyo từ 1992 đến 2012; ghi nhận tỷ lệ nhiễm 29,8%, tỷ lệ đề kháng kháng sinh là 89,9%, trong đó 90,2% là đa kháng; kháng streptomycin (81,8%) và tetracycline (77,8%).
  • Tirziu và cộng sự (2015): Khảo sát thịt gà tại Romania; tỷ lệ nhiễm là 13,2%, tetracycline bị đề kháng cao nhất, không phát hiện chủng kháng cefotaxime và ceftazidime.
  • Dữ liệu NARMS (Hoa Kỳ): Giai đoạn 2005–2006 ghi nhận 84% chủng Salmonella không gây sốt thương hàn (NTS) phân lập trên lâm sàng mang kiểu hình đa kháng, đồng thời xuất hiện các chủng kháng nalidixic acid và ceftriaxone.

Tại Việt Nam:

  • Nghiên cứu năm 1994 ghi nhận các chủng S. Typhi phân lập ở miền Nam mang tính đa kháng, tỷ lệ kháng nalidixic acid tăng từ 4% (năm 1993) lên 97% (năm 2005).
  • Nghiên cứu năm 2007 về vi khuẩn gây ô nhiễm thực phẩm cho thấy 50,5% Salmonella đề kháng với ít nhất một loại kháng sinh.
  • Khảo sát thịt bò bán lẻ tại Hà Nội năm 2009 cho thấy tỷ lệ nhiễm là 39,9%; 58,7% chủng đề kháng ít nhất một kháng sinh và 46,0% đa kháng (kháng cao với tetracycline 46,0%, sulphonamide 39,7%, ampicillin 31,7%, streptomycin 30,2%).
  • Khảo sát thịt lợn và thịt gà tại miền Bắc năm 2012 xác định tỷ lệ nhiễm tương ứng là 39,6% và 42,9%; tỷ lệ đề kháng ít nhất một kháng sinh đạt 78,4%.
  • Nghiên cứu thịt gà sống năm 2014 ghi nhận tỷ lệ nhiễm 48,7%; 73,3% kháng ít nhất một kháng sinh và 17,7% đa kháng.
  • Khảo sát tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2012–2015 ghi nhận tỷ lệ nhiễm trên thịt lợn (69,7%), thịt gà (65,3%), thịt bò (58,3%); hơn 62,2% chủng đề kháng và 41,1% đa kháng.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn: Các công bố tại Việt Nam chủ yếu dừng lại ở việc đánh giá tỷ lệ nhiễm và thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh theo phương pháp khoanh giấy khuếch tán. Cơ chế phân tử, đặc biệt là các cụm gen kháng thuốc, hệ thống bơm đẩy (efflux pump), các đột biến gen đích kháng quinolone và các gen độc lực liên quan chưa được phân tích toàn diện. Luận án đặt vị trí của mình vào việc ứng dụng giải trình tự transcriptome/RNA-seq thế hệ mới (Illumina HiSeq) kết hợp phân tích tin sinh học để làm sáng tỏ hệ thống các nhóm gen biểu hiện ở các chủng Salmonella đa kháng phân lập từ thịt tại Hà Nội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Phân loại sinh học và huyết thanh học: Salmonella thuộc họ Enterobacteriaceae, là trực khuẩn Gram âm, kích thước 2–3 × 0,5–1,0 µm, có lông quanh thân (trừ S. Gallinarum và S. Pullorum), không sinh vỏ, không tạo bào tử. Phân loại hiện đại chia thành hai loài: S. enterica (gồm 6 phân loài: I, II, IIIa, IIIb, IV, VI) và S. bongori (phân loài V). Phân loại serovar dựa trên sơ đồ Kauffmann-White thông qua kết hợp 46 kháng nguyên thân O (bản chất Lipopolysaccharide - LPS) và 85 kháng nguyên lông H (protein flagellar), cùng kháng nguyên vỏ Vi (ở S. Typhi, S. Paratyphi C, S. Dublin).
  • Đặc điểm hệ gen: Kích thước hệ gen dao động từ 3,39 Mb đến 5,59 Mb, chứa trung bình khoảng 4.742 gen. Hệ gen mang tính bảo thủ cao nhưng có các vùng đa hình di truyền tích hợp như các đảo gây bệnh (Salmonella Pathogenicity Islands - SPI, hiện xác định 23 SPI), các genomic island (GI), prophage và plasmid.
  • Cơ chế kháng kháng sinh:
    • Aminoglycoside: Biến đổi thuốc bởi enzyme acetyltransferase (aac), phosphotransferase (aph), nucleotidyltransferase (aad/ant).
    • β-lactam: Thủy phân vòng β-lactam bởi các enzyme phân loại theo Ambler (họ TEM như blaTEM-1, blaTEM-52; AmpC như blaCMY-2; blaOXA).
    • Phenicol: Bơm thải chủ động qua gen floR, enzym chloramphenicol acetyltransferase (cat) hoặc cmlA.
    • Quinolone: Đột biến các gen mã hóa DNA gyrase (gyrA, gyrB) và topoisomerase IV (parC); tăng hoạt động hệ thống bơm thải; gen bảo vệ trên plasmid (qnr).
    • Tetracycline: Bơm thải chủ động (tetA, tetB, tetG...), bảo vệ ribosome (tetM, tetO), phân hủy enzyme (tetX), đột biến rRNA 16S.
    • Sulfonamide và Trimethoprim: Biểu hiện enzyme thay thế dihydropteroate synthetase (sul1, sul2, sul3) và dihydrofolate reductase (dfr, dhfr).
  • Hệ thống bơm thải thuốc (Efflux pumps): Bao gồm 4 họ chính ở Salmonella: họ RND (AcrAB-TolC, AcrD, AcrEF, MdtABC, MdsAB), họ MFS (EmrAB, MdfA), họ MATE (MdtK) và họ ABC (MacAB).
Họ kênh vận chuyển Kênh bơm Cơ chất kháng sinh và hóa chất đào thải
RND AcrAB Quinolone, chloramphenicol, tetracycline, β-lactam, rifampicin, novobiocin, SDS, acriflavine...
AcrD Aminoglycoside, oxacillin, carbenicillin, sulbenicillin, deoxycholate...
AcrEF Quinolone, tetracycline, chloramphenicol, erythromycin, acriflavine, SDS...
MdtABC Novobiocin, chloramphenicol, cloxacillin, thiamphenicol, deoxycholate...
MdsAB Novobiocin, acriflavine, crystal violet, rhodamine 6G, benzalkonium chloride...
MFS EmrAB Nalidixic acid, novobiocin, SDS, deoxycholate...
MdfA Chloramphenicol, norfloxacin, tetracycline, doxorubicin...
MATE MdtK Norfloxacin, doxorubicin, acriflavine...
ABC MacAB Macrolide, erythromycin...

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

1. Phương pháp thu thập mẫu: 90 mẫu thịt tươi sống (30 mẫu thịt gà, 30 mẫu thịt lợn, 30 mẫu thịt bò) được thu thập ngẫu nhiên tại 10 chợ bán lẻ thuộc thành phố Hà Nội:

STT Địa điểm lấy mẫu (Chợ) Nguồn mẫu và số lượng Ký hiệu mẫu
1 Long Biên Gà (3), Lợn (3), Bò (3) TG-1 đến TG-3; TL-1 đến TL-3; TB-1 đến TB-3
2 Cầu Giấy Gà (3), Lợn (3), Bò (3) TG-4 đến TG-6; TL-4 đến TL-6; TB-4 đến TB-6
3 Đống Đa Gà (3), Lợn (3), Bò (3) TG-7 đến TG-9; TL-7 đến TL-9; TB-7 đến TB-9
4 Nguyễn Công Trứ Gà (3), Lợn (3), Bò (3) TG-10 đến TG-12; TL-10 đến TL-12; TB-10 đến TB-12
5 Mai Động Gà (3), Lợn (3), Bò (3) TG-13 đến TG-15; TL-13 đến TL-15; TB-13 đến TB-15
6 Tân Mai Gà (3), Lợn (3), Bò (3) TG-16 đến TG-18; TL-16 đến TL-18; TB-16 đến TB-18
7 Trương Định Gà (3), Lợn (3), Bò (3) TG-19 đến TG-21; TL-19 đến TL-21; TB-19 đến TB-21
8 Tứ Liên Gà (3), Lợn (3), Bò (3) TG-22 đến TG-24; TL-22 đến TL-24; TB-22 đến TB-24
9 Kim Giang Gà (3), Lợn (3), Bò (3) TG-25 đến TG-27; TL-25 đến TL-27; TB-25 đến TB-27
10 Hà Đông Gà (3), Lợn (3), Bò (3) TG-28 đến TG-30; TL-28 đến TL-30; TB-28 đến TB-30

2. Quy trình phân lập và định danh (ISO 6579:2002):

  • Tăng sinh sơ bộ không chọn lọc: Đồng nhất mẫu thịt trong môi trường Nước pepton đệm (Buffered Peptone Water - BPW), ủ ở 37°C trong 16–20 giờ.
  • Tăng sinh chọn lọc: Chuyển dịch nuôi cấy vào môi trường thạch bán lỏng MSRV (chứa novobiocin) ủ ở 41,5°C và canh thang MKTTn (chứa novobiocin và dung dịch iodine) ủ ở 37°C.
  • Phân lập trên môi trường chọn lọc: Cấy ria lên đĩa thạch XLD (khuẩn lạc đỏ tâm đen do sinh H2S) và thạch SS (Salmonella Shigella agar).
  • Giám định hóa sinh khẳng định: Sử dụng các môi trường thạch Kligler (đánh giá lên men glucose/lactose và sinh H2S), thạch Ure (urease âm tính), dung dịch L-Lysine decarboxylation (LDC dương tính), thử nghiệm Voges-Proskauer (VP âm tính), thử nghiệm sinh Indole bằng thuốc thử Kovacs (Indole âm tính) và thử nghiệm ONPG.
  • Xác định type huyết thanh: Sử dụng bộ kháng huyết thanh O và H chuẩn của hãng Denka Seiken Co. (Tokyo, Nhật Bản).

3. Phương pháp kháng sinh đồ: Thực hiện theo kỹ thuật khoanh giấy khuếch tán trên thạch Mueller Hinton (Biolife, Italy) theo hướng dẫn của Viện Tiêu chuẩn Lâm sàng và Xét nghiệm Hoa Kỳ (CLSI 2015). Đánh giá mức độ nhạy cảm/đề kháng với 8 loại kháng sinh thuộc 6 nhóm:

STT Tên kháng sinh Viết tắt Nhóm kháng sinh Hàm lượng khoanh giấy
1 Ampicillin AM β-lactam (Penicillin) 10 µg
2 Ceftazidime CAZ β-lactam (Cephalosporin thế hệ 3) 30 µg
3 Gentamicin GN Aminoglycoside 10 µg
4 Streptomycin STR Aminoglycoside 10 µg
5 Ciprofloxacin CIP Fluoroquinolone 5 µg
6 Chloramphenicol C Phenicol 30 µg
7 Tetracycline TE Tetracycline 30 µg
8 Trimethoprim/sulfamethoxazole SXT Sulfonamide/Trimethoprim 1,25 / 23,75 µg

Chủng đa kháng kháng sinh (MDR) được định nghĩa là chủng có khả năng đề kháng đồng thời từ 3 nhóm kháng sinh trở lên.

4. Phương pháp sinh học phân tử và tin sinh học:

  • Tách chiết và kiểm tra RNA: Chiết tách RNA tổng số từ các chủng Salmonella đa kháng bằng TRIzol Reagent (Invitrogen), loại bỏ DNA tạp nhiễm bằng bộ kit RNase-free DNase Set (QIAGEN). Kiểm tra độ tinh sạch và nồng độ bằng điện di gel agarose 0,8%, máy quang phổ Nanodrop ND-1000 và máy Bioanalyzer 2100.
  • Thiết lập thư viện cDNA và giải trình tự thế hệ mới: Sử dụng bộ kít TruSeq RNA Sample Preparation v2 Kit hoặc TruSeq Stranded mRNA Sample Preparation Kit (Illumina) để tổng hợp cDNA và gắn adapter. Tiến hành giải trình tự trên hệ thống HiSeq4000 (Illumina, Hoa Kỳ).
  • Xử lý dữ liệu tin sinh học: Đánh giá chất lượng đọc trình tự dựa trên điểm Phred; loại bỏ adapter và các đoạn đọc chất lượng thấp bằng phần mềm Trimmomatic [57]; lắp ráp hệ gen biểu hiện bằng phương pháp de novo; chú thích chức năng hệ gen; truy vấn cơ sở dữ liệu để xác định các gen kháng kháng sinh, hệ thống bơm đẩy, gen độc lực, gen tổng hợp flagellar, LPS, các gen đáp ứng độc chất và yếu tố di truyền vận động.
  • Kiểm chứng giải trình tự Sanger: Khuếch đại PCR đoạn gen đích parC liên quan đến tính kháng quinolone bằng máy PCR Mastercycler pro, tinh sạch sản phẩm và giải trình tự theo phương pháp Sanger để đối chiếu sai khác nucleotide và acid amin.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. TỔNG QUAN

Chương này tổng hợp hệ thống cơ sở lý luận và các kết quả nghiên cứu trước đó về Salmonella:

  • Trình bày chi tiết đặc điểm hình thái, sinh hóa, cấu trúc ba loại kháng nguyên (O, H, Vi) và sơ đồ phân loại Kauffmann-White; nêu rõ vai trò của LPS (kháng nguyên O) như một nội độc tố và cơ chế đa dạng hóa chuỗi đường N-acetylglucosamine hoặc galactose.
  • Trình bày cấu trúc hệ gen Salmonella với kích thước 3,39–5,59 Mb, vai trò của 23 đảo sinh bệnh học (SPI) và các đảo hệ gen (GI) thu nhận qua chuyển gen ngang, tích hợp gần các vị trí gen tRNA.
  • Phân tích cơ chế đề kháng đối với 6 nhóm kháng sinh: biến đổi enzyme trong kháng aminoglycoside (aac, aph, aad); sinh β-lactamase thuộc các lớp Ambler A, B, C, D (đặc biệt là họ blaTEM và blaCMY-2); bơm đẩy qua floR và enzyme cat, cmlA kháng phenicol; đột biến gen đích gyrA, gyrB, parC kháng quinolone; các nhóm gen bơm đẩy và bảo vệ ribosome kháng tetracycline (tổng hợp 46 gen/đột biến liên quan); gen sul và dfr kháng sulfonamide/trimethoprim.
  • Cung cấp phân loại và cơ chế của các hệ thống kênh bơm thải thuốc (efflux pump) thuộc 4 họ protein màng chính (RND, MFS, MATE, ABC) cùng vai trò phối hợp của kênh màng ngoài TolC.
  • Tổng kết tình hình ô nhiễm và đề kháng kháng sinh của Salmonella trong chuỗi cung ứng thực phẩm tại các quốc gia (Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Romania, Hoa Kỳ) và tại các vùng miền của Việt Nam (Hà Nội, miền Bắc, TP. Hồ Chí Minh).
  • So sánh các công nghệ phân tích biểu hiện gen: RT-PCR, Real-time PCR (qPCR), Microarray và công nghệ giải trình tự thế hệ mới (NGS - Illumina), làm rõ ưu thế giải trình tự trực tiếp hàng triệu đoạn đọc cDNA không phụ thuộc mẫu chuẩn hay thiết kế đầu dò cố định.

Chương 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết các nguyên vật liệu, hóa chất, môi trường, sinh phẩm, thiết bị và các bước kỹ thuật được áp dụng trong đề tài:

  • Lập bảng danh mục và mã hóa 90 mẫu thịt thu thập từ 10 chợ tại Hà Nội (TG-1 đến TG-30 cho thịt gà, TL-1 đến TL-30 cho thịt lợn, TB-1 đến TB-30 cho thịt bò).
  • Mô tả công thức pha chế, nguồn gốc xuất xứ của từng môi trường nuôi cấy và hóa chất chuyên biệt theo tiêu chuẩn ISO 6579:2002 (Nước pepton đệm, MSRV, MKTTn, SS, XLD, Thạch dinh dưỡng, Kligler, Ure, L-Lysine decarboxylation, VP, Tryptone, thuốc thử Kovacs, ONPG).
  • Trình bày thành phần môi trường nuôi cấy BHI và môi trường thạch Muller Hinton phục vụ thử nghiệm kháng sinh đồ; quy định nồng độ khoanh giấy 8 loại kháng sinh của hãng BD Diagnostics theo chuẩn CLSI 2015.
  • Chi tiết quy trình tách chiết RNA tổng số bằng TRIzol, xử lý DNase, đánh giá chất lượng thư viện cDNA bằng máy Bioanalyzer 2100 và hệ thống giải trình tự HiSeq4000.
  • Thiết lập quy trình xử lý dữ liệu tin sinh học: lọc chuỗi bằng Trimmomatic [57], thuật toán lắp ráp de novo, các công cụ chú thích chức năng hệ gen biểu hiện, phương pháp xác định đột biến gen và quy trình đối chứng bằng giải trình tự Sanger gen parC.

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 trình bày các số liệu thực nghiệm và thảo luận kết quả:

  • Kết quả phân lập và định danh: Ghi nhận kết quả tăng sinh sơ bộ và chọn lọc từ 90 mẫu thịt; phân lập 25 chủng vi khuẩn nghi ngờ mang đặc tính của Salmonella trên các môi trường chọn lọc; xác nhận đặc tính sinh hóa trên thạch Kligler, ure, LDC, VP, Indole; xác định danh sách các mẫu dương tính và định danh các type huyết thanh (serovar) phân bố theo 3 nguồn thịt (thịt lợn, thịt bò, thịt gà).
  • Đặc điểm đề kháng kháng sinh:
    • Đánh giá tỷ lệ đề kháng đối với từng loại trong số 8 loại kháng sinh thử nghiệm (ampicillin, ceftazidime, gentamicin, streptomycin, ciprofloxacin, chloramphenicol, tetracycline, trimethoprim/sulfamethoxazole).
    • Thống kê mức độ đề kháng theo từng nguồn gốc thịt phân lập, chỉ ra sự khác biệt về tần suất kháng giữa mẫu thịt gà, thịt lợn và thịt bò.
    • Phân tích các kiểu hình kháng kháng sinh phổ biến và xác định danh sách các chủng mang kiểu hình đa kháng kháng sinh (MDR - kháng đồng thời từ 3 nhóm kháng sinh trở lên) để đưa vào phân tích phân tử chuyên sâu.
  • Phân tích transcriptome và các nhóm gen ở các chủng đa kháng (6 mẫu nghiên cứu):
    • Đánh giá số lượng đọc trình tự (reads) thu nhận từ hệ thống Illumina HiSeq4000 và kết quả xử lý bằng phần mềm Trimmomatic.
    • Lắp ráp de novo hệ gen biểu hiện: xác định số lượng contig (NC - Number of Contigs), kích thước contig dài nhất (LCS - Longest Contig Size), kích thước contig ngắn nhất (SCS - Shortest Contig Size) và kích thước trung bình của trình tự (MSS - Mean Sequence Size).
    • Chú thích chức năng các trình tự mã hóa ở 6 mẫu nghiên cứu.
    • Phân tích mối tương quan giữa kiểu gen kháng thuốc biểu hiện và kiểu hình kháng kháng sinh thực tế của các chủng.
    • Xác định đột biến gen parC liên quan đến cơ chế đề kháng nhóm kháng sinh quinolone (đối chiếu với các gen mã hóa DNA gyrase).
    • Nhận diện hệ thống gen mã hóa các kênh bơm thải thuốc (efflux pump thuộc các họ RND, MFS, MATE, ABC) biểu hiện ở các chủng đa kháng.
    • Đánh giá biểu hiện của các nhóm gen độc lực (thể hiện qua biểu đồ nhiệt Heatmap), nhóm gen liên quan đến quá trình tổng hợp lông (flagellar), nhóm gen tổng hợp lipopolysaccharide (LPS) và vách tế bào.
    • Phân tích các nhóm gen đáp ứng với chất gây độc, gen liên quan đến tác động bất lợi của môi trường, các yếu tố di truyền vận động, thực khuẩn thể (phage) và prophage.
    • Xác định các gen thuộc hệ thống kênh vận chuyển ABC.
  • Xác nhận đột biến bằng giải trình tự Sanger: Trình bày kết quả điện di sản phẩm PCR khuếch đại gen parC, kết quả so sánh trình tự nucleotide và đối chiếu sự thay đổi acid amin tương ứng, khẳng định tính chính xác của đột biến kháng quinolone đã phát hiện qua NGS.

Kết quả và những đóng góp mới

Dựa trên các nội dung văn bản và phần tự công bố của luận án, các kết quả và đóng góp mới gồm:

  1. Dữ liệu dịch tễ học thực phẩm tại Hà Nội: Cung cấp số liệu thực nghiệm về tỷ lệ nhiễm Salmonella, phân bố các serovar và đặc tính kháng kháng sinh đối với 8 loại kháng sinh trên 90 mẫu thịt tươi sống (thịt lợn, thịt bò, thịt gà) tại 10 chợ bán lẻ trên địa bàn Hà Nội theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 6579:2002 và CLSI 2015.
  2. Ứng dụng công nghệ NGS phân tích biểu hiện gen vi khuẩn đa kháng: Là công trình đầu tiên tại Việt Nam áp dụng công nghệ giải trình tự thế hệ mới (Illumina HiSeq) để phân tích toàn diện transcriptome và hệ thống các nhóm gen biểu hiện ở các chủng Salmonella đa kháng phân lập từ thực phẩm thịt bán lẻ.
  3. Làm sáng tỏ cơ chế phân tử của tính đa kháng: Xác định danh mục các gen kháng kháng sinh biểu hiện ở các chủng nghiên cứu; chỉ ra mối liên quan giữa kiểu gen kháng thuốc và kiểu hình kháng kháng sinh thực nghiệm; phát hiện các đột biến điểm trên gen parC quy định tính kháng nhóm quinolone và được xác nhận chính xác bằng kỹ thuật giải trình tự Sanger.
  4. Hệ thống hóa các nhóm gen chức năng: Nhận diện và phân tích đồng thời biểu hiện của các nhóm gen mã hóa hệ thống bơm thải thuốc (efflux pumps), gen độc lực, gen tổng hợp flagellar, cấu trúc LPS/thành tế bào, các kênh vận chuyển ABC và các yếu tố di truyền vận động (phage, prophage) liên quan đến khả năng thích nghi và đề kháng của Salmonella.
  5. Kiến nghị và giải pháp: Đề xuất sử dụng dữ liệu di truyền học phân tử để giám sát sự lưu hành của các chủng vi khuẩn đa kháng trong chuỗi thực phẩm; kiến nghị siết chặt quy định quản lý việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và điều trị thú y nhằm hạn chế áp lực chọn lọc làm lan truyền các chủng Salmonella đa kháng sang người.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi thu thập mẫu tập trung tại 10 chợ bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội với quy mô 90 mẫu thịt tươi sống (30 mẫu/loại thịt), chưa bao quát toàn bộ các cơ sở giết mổ, trang trại chăn nuôi tập trung hoặc chuỗi phân phối siêu thị hiện đại.
    • Số lượng chủng được lựa chọn để giải trình tự thế hệ mới transcriptome còn giới hạn (6 chủng Salmonella đa kháng đại diện), chưa khảo sát toàn bộ các chủng phân lập được.
    • Phân tích tập trung vào mức độ biểu hiện RNA (transcriptome) và đột biến trên gen parC; các đột biến hiếm khác trên nhiễm sắc thể hoặc plasmid chứa gen kháng thuốc chưa được giải trình tự toàn bộ hệ gen (Whole Genome Sequencing - WGS) ở quy mô quần thể lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng quy mô lấy mẫu dọc theo toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm từ trang trại, lò mổ đến bàn ăn trên nhiều tỉnh thành khác nhau.
    • Ứng dụng giải trình tự toàn bộ hệ gen (WGS) kết hợp giải trình tự transcriptome trên quy mô mẫu lớn hơn để theo dõi đường truyền lây và sự tiến hóa di truyền của các plasmid kháng thuốc.
    • Nghiên cứu sâu chức năng của các đột biến mới và đánh giá vai trò của từng kênh bơm thải thuốc thông qua các thử nghiệm gây bất hoạt gen (gene knockout).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trong các lĩnh vực:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Vi sinh vật học, Sinh học phân tử, Công nghệ sinh học: Cung cấp tài liệu quy chuẩn về phương pháp phân lập vi khuẩn theo ISO 6579:2002, thử nghiệm kháng sinh đồ theo CLSI, cùng quy trình thực nghiệm tách chiết RNA vi khuẩn, tạo thư viện cDNA và pipeline phân tích tin sinh học dữ liệu RNA-seq từ máy Illumina.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan toàn diện về cấu trúc kháng nguyên, đặc điểm hệ gen (SPI, GI), cơ chế phân tử đề kháng 6 nhóm kháng sinh và hệ thống 4 họ kênh bơm thải thuốc ở Salmonella.
  • Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm và dịch tễ học thú y: Cung cấp dẫn chứng thực tế về mức độ ô nhiễm và kiểu hình đa kháng kháng sinh của Salmonella trên các loại thịt bán lẻ tại Hà Nội, phục vụ công tác xây dựng chính sách giám sát kháng thuốc và quản lý việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã khảo sát bao nhiêu mẫu thịt và tại những địa bàn nào?
Luận án tiến hành khảo sát tổng cộng 90 mẫu thịt tươi sống, bao gồm 30 mẫu thịt gà, 30 mẫu thịt lợn và 30 mẫu thịt bò. Các mẫu được thu thập ngẫu nhiên tại 10 chợ bán lẻ trên địa bàn Hà Nội, gồm: Long Biên, Cầu Giấy, Đống Đa, Nguyễn Công Trứ, Mai Động, Tân Mai, Trương Định, Tứ Liên, Kim Giang và Hà Đông.

2. Tiêu chuẩn và phương pháp nào được sử dụng để định danh Salmonella và thử nghiệm kháng sinh đồ?
Quy trình nuôi cấy, tăng sinh và định danh vi khuẩn được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 6579:2002, kết hợp thử nghiệm sinh hóa (Kligler, Ure, LDC, VP, Indole, ONPG) và ngưng kết với kháng huyết thanh O, H chuẩn của Denka Seiken (Nhật Bản). Thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh thực hiện bằng phương pháp khoanh giấy khuếch tán trên thạch Mueller Hinton theo hướng dẫn của Viện Tiêu chuẩn Lâm sàng và Xét nghiệm Hoa Kỳ (CLSI 2015).

3. Những loại kháng sinh nào được đưa vào đánh giá mức độ đề kháng trong nghiên cứu?
Nghiên cứu sử dụng 8 loại kháng sinh thuộc 6 nhóm phổ biến: Ampicillin (10 µg), Ceftazidime (30 µg), Gentamicin (10 µg), Streptomycin (10 µg), Ciprofloxacin (5 µg), Chloramphenicol (30 µg), Tetracycline (30 µg) và Trimethoprim/sulfamethoxazole (1,25/23,75 µg).

4. Công nghệ giải trình tự gen nào được sử dụng để phân tích các chủng đa kháng và gen nào được chọn để kiểm chứng Sanger?
Tác giả sử dụng công nghệ giải trình tự thế hệ mới Illumina trên hệ thống máy HiSeq4000 để giải trình tự transcriptome của 6 mẫu Salmonella đa kháng sau khi xử lý thư viện cDNA bằng bộ kít TruSeq. Để kiểm chứng kết quả đột biến gen liên quan đến tính kháng kháng sinh nhóm quinolone, tác giả tiến hành khuếch đại PCR và giải trình tự gen parC bằng phương pháp Sanger trên máy Mastercycler pro.

5. Những nhóm gen chức năng chính nào được phân tích từ dữ liệu giải trình tự transcriptome của các chủng Salmonella đa kháng?
Các nhóm gen được chú thích và phân tích bao gồm: nhóm gen kháng kháng sinh; các đột biến gen kháng quinolone (parC); nhóm gen mã hóa hệ thống bơm thải thuốc (efflux pump); nhóm gen độc lực; nhóm gen tổng hợp lông (flagellar); nhóm gen tổng hợp LPS và thành tế bào; nhóm gen đáp ứng chất gây độc và điều kiện bất lợi; nhóm gen di truyền vận động, phage và prophage; và nhóm gen liên quan đến kênh vận chuyển ABC.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Việt đã hoàn thành việc phân lập, định danh và xác định kiểu hình kháng kháng sinh của các chủng Salmonella từ 90 mẫu thịt tươi sống thu thập tại 10 chợ bán lẻ trên địa bàn Hà Nội. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm đa kháng kháng sinh đối với các nhóm thuốc thông dụng và xác định được các serovar lưu hành trong nguồn thực phẩm thịt gà, thịt lợn, thịt bò. Điểm mấu chốt của công trình là việc ứng dụng công nghệ giải trình tự thế hệ mới Illumina HiSeq4000 để phân tích transcriptome của các chủng đa kháng, làm sáng tỏ các nhóm gen kháng thuốc, hệ thống bơm thải, gen độc lực và khẳng định đột biến gen parC kháng quinolone bằng phương pháp Sanger. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu phân tử thực chứng phục vụ công tác giám sát dịch tễ học ô nhiễm thực phẩm và kiểm soát nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc lây truyền sang người.