MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
Ý nghĩa khoa học và ý nghiã thực tiễn của đề tài. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu về sinh khối và năng suất rừng. Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 của rừng.
Nghiên cứu về tích lũy các bon của rừng trồng Keo tai tượng. Tổng quan về khu vực nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Đánh giá chung. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Cách tiếp cận. Phương pháp kế thừa.
Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn. Tính toán xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Hiện trạng rừng trồngvà đặc điểm lâm phần rừng trồng Keo tai tượng.
Hiện trạng rừng trồng Keo tai tượng. Một số đặc trưng của lâm phần rừng trồng Keo tai tượng. Sinh khối lâm phần rừng trồng Keo tai tượng. Sinh khối lâm phần rừng trồng Keo tai tượng tuổi 3.
Sinh khối lâm phần rừng trồng Keo tai tượng tuổi 4. Sinh khối lâm phần rừng trồng Keo tai tượng tuổi 5. Sinh khối lâm phần rừng trồng Keo tai tượng tuổi 6. Sinh khối lâm phần rừng trồng Keo tai tượng tuổi 7.
Trữ lượng các bon tích lũy trong lâm phần rừng trồng Keo tai tượng. Trữ lượng các bon tích lũy trong lâm phần rừng trồng Keo tai tượng tuổi 343 3. Trữ lượng các bon tích lũy trong lâm phần rừng trồng Keo tai tượng tuổi 444 3. Trữ lượng các bon tích lũy trong lâm phần rừng trồng Keo tai tượng tuổi 546 3.
Trữ lượng các bon tích lũy trong lâm phần rừng trồng Keo tai tượng tuổi 647 3. Trữ lượng các bon tích lũy trong lâm phần rừng trồng Keo tai tượng tuổi 748 3. Lượng hóa năng lực hấp thụ CO2 và giá trị môi trường của rừng trồng Keo tai tượng. Lượng hóa năng lực hấp thụ CO2 của rừng trồng Keo tai tượng.
Ước lượng giá trị hấp thụ CO2 của rừng trồng Keo tai tượng .51 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 56 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT CDM : Cơ chế phát triển sạch D1.3 : Đường kính tại vị trí 1,3 m Hvn : Chiều cao vút ngọn IPCC : Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu OTC : Ô tiêu chuẩn UNFCCC : Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Hiện trạng rừng trồng Keo tai tượng tại TP.
Một số đặc điểm đặc trưng của rừng trồng Keo tai tượng 3 tuổi. Một số đặc điểm đặc trưng của rừng trồng Keo tai tượng 4 tuổi. Một số đặc điểm đặc trưng của rừng trồng Keo tai tượng 5 tuổi. Một số đặc điểm đặc trưng của rừng trồng Keo tai tượng 6 tuổi.
Một số đặc điểm đặc trưng của rừng trồng Keo tai tượng 7 tuổi. Sinh khối rừng trồng Keo tai tượng tuổi 3. Sinh khối rừng trồng Keo tai tượng tuổi 4. Sinh khối rừng trồng Keo tai tượng tuổi 5.
Sinh khối rừng trồng Keo tai tượng tuổi 6. Sinh khối rừng trồng Keo tai tượng tuổi 7. Các bon tích lũy trong rừng trồng Keo tai tượng tuổi 3. Các bon tích lũy trong rừng trồng Keo tai tượng tuổi 4.
Các bon tích lũy trong rừng trồng Keo tai tượng tuổi 5. Các bon tích lũy trong rừng trồng Keo tai tượng tuổi 6. Các bon tích lũy trong rừng trồng Keo tai tượng tuổi 7. Lượng các bon tích lũy trung bình theo thời gian và năng lực hấp thu CO2 của rừng trồng Keo tai tượng.
Ước lượng hấp thu CO2e của rừng trồng Keo tai tượng. Giá trị hấp thụ CO2 của rừng trồng Keo tai tượng trên địa bàn TP.53 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Sơ đồ bố trí các ô đo đếm. Tỷ lệ trữ lượng các bon trong các thành phần rừng trồng tuổi 3.
Tỷ lệ trữ lượng các bon trong các thành phần rừng trồng tuổi 4. Tỷ lệ trữ lượng các bon trong các thành phần rừng trồng tuổi 5. Tỷ lệ trữ lượng các bon trong các thành phần rừng trồng tuổi 6. Tỷ lệ trữ lượng các bon trong các thành phần rừng trồng tuổi 7.
Tỷ lệ đóng góp lượng CO2 hấp thu hàng năm của diện tích rừng trồng Keo tai tượng tại TP. Tính cấp thiết Thế kỷ XXI, nhân loại chứng kiến sự phát triển như vũ bão của khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Từ đó tạo cho con người có nhiều điều kiện để giải quyết các vấn đề về cuộc sống, quan hệ xã hội, trí tuệ, tìm hiểu khoa khọc tự nhiên. Theo đó, cuộc sống của con người có nhiều tiến bộ đáng kể.
Tuy nhiên, chính sự phát triển quá nóng như vậy, Chính phủ các nước hầu như chưa quan tâm đến sự phát triển bền vững, hài hoà giữa kinh tế với bảo đảm môi trường trên trái đất. Kết quả của việc phát triển kinh tế mà chưa quan tâm đến bảo vệ môi trường là sự gia tăng của nồng độ CO2 trong khí quyển. Các nhà nghiên cứu lo ngại rằng sự gia tăng các khí gây hiệu ứng nhà kính, đặc biệt là khí CO 2, chính là nhân tố gây nên những biến đổi bất ngờ và không lường trước của khí hậu. Trong khi đó rừng có vai trò điều tiết khí hậu, đặc biệt là khả năng hấp thụ khí thải CO2.
Vì vậy, cần thiết phải phát triển và tạo ra những diện tích rừng đủ lớn để hấp thụ CO2, góp phần giảm hiệu ứng nhà kính trên tầng khí quyển bề mặt trái đất. Ngày nay, với nhận thức và trách nhiệm đối với sự tồn vong của nhân loại, Chính phủ nhiều nước đã có sự quan tâm, nghiên cứu và đi vào giải quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên. Từ đó, xây dựng các công ước quốc tế, nghị định thư. để thống nhất các biện pháp bảo vệ môi trường, điều hoà khí hậu ở các quốc gia trên thế giới.
Ở Việt Nam chúng ta, trong những năm cuối của thế kỷ XX, với hậu quả của cuộc chiến tranh kháng chiến chống Mỹ, sức ép về điều kiện kinh tế, sự gia tăng dân số, kiến thức về môi trường, năng lực quản lý. diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, nguồn tài nguyên rừng hầu như bị triệt phá hoàn toàn, 2 giá trị kinh tế, vai trò điều hoà khí hậu, điều hoà sinh thái của rừng suy giảm nghiêm trọng, thậm chí mất cân bằng sinh thái, giảm khả năng điều hoà nguồn nước bề mặt và nước ngầm, đã ảnh hưởng rất lớn tới khí hậu, tới đời sống người dân. Trong gần 20 năm trở lại đây, Đảng, Nhà nước ta đã có những chủ trương lớn nhằm phục hồi, phát triển nguồn tài nguyên rừng thông qua các chính sách liên quan đến rừng và các dự án, chương trình trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng cũng như những chính sách đối với người dân có cuộc sống gắn bó với rừng và nghề rừng như: Dự án 327, PAM, 661; các dự án trồng rừng kinh tế, các chương trình trồng rừng ở các địa phương; các hoạt động liên quan đến bảo tồn và phát triển rừng của các tổ chức phi chính phủ. Các hoạt động trên đã góp phần quan trọng vào việc tăng diện tích đất có rừng ở nước ta, cũng như từng bước đảm bảo cuộc sống người dân có cuộc sống gắn bó với rừng.
Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội của tỉnh Thái Nguyên và vùng Việt Bắc: có vị trí thuận lợi, quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc. Thành phố Thái Nguyên có 32 xã, phường (11 xã, 21 phường) với tổng diện tích tự nhiên là: 222,93km2 trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp là: 2. Phần lớn diện tích rừng hiện nay đã giao cho các hộ gia đình, cá nhân quản lý, chủ yếu là rừng sản xuất và trồng cây Keo, góp phần lớn trong tỷ lệ che phủ rừng của địa phương, ngoài ra còn góp phần phát triển kinh tế nghề rừng của người dân địa phương. 3 Nhằm đi sâu nghiên cứu, đánh giá giá trị môi trường và khả năng tích luỹ các bon của rừng trồng Keo trên địa bàn các xã có rừng của thành phố Thái Nguyên hiện nay, dự báo khả năng hấp thụ CO2 của rừng Keo và các phương thức quản lý rừng để làm cơ sở khuyến khích, xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường, đây chính là những vấn đề còn thiếu nhiều nghiên cứu ở Việt Nam.
Trên cơ sở đó, có những đề xuất, khuyến cáo người dân, cấp uỷ, chính quyền địa phương để có những định hướng, lựa chọn loại cây để đưa vào trồng rừng ở địa phương nhằm đáp ứng tốt nhất hiệu quả kinh tế và hiệu quả bảo vệ môi trường trong thời gian tới. Từ những điều kiện thực tiễn và nhu cầu khoa học trên đây cùng với sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp, tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng tích lũy các bon của rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” 1. Mục tiêu tổng quát Xác định được khả năng tích lũy các bon của rừng trồng Keo tai tượng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được hiện trạng rừng trồng và một số đặc điểm đặc trưng của rừng trồng Keo tai tượng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá được lượng sinh khối của rừng trồng Keo tai tượng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. - Đánh giá được lượng các bon tích lũy trong rừng trồng Keo tai tượng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. - Lượng hóa được năng lực hấp thu CO2 của rừng trồng Keo tai tượng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. - Bước đầu lượng hóa được giá trị môi trường của rừng trồng Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và ý nghiã thực tiễn của đề tài - Về mặt khoa học: Bổ sung các dẫn chứng khoa học cho các nhà quản lý đánh giá một cách tổng quát về các chỉ tiêu quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.