Giới thiệu dự án

Theo thống kê từ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), trung bình mỗi năm thế giới mất khoảng 11,5 triệu hecta rừng do suy thoái sinh cảnh và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Tại Việt Nam, bình quân diện tích rừng trên đầu người chỉ đạt 0,14 ha/người (thấp hơn nhiều so với mức trung bình thế giới là 0,97 ha/người), trong đó diện tích rừng nghèo kiệt chiếm tới hơn 6 triệu hecta. Hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi tại vùng Đông Bắc, đặc biệt là Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít (KBT VCV) huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, đóng vai trò là sinh cảnh sống duy nhất trên toàn cầu của quần thể Vượn Cao Vít (Nomascus nasutus) – loài linh trưởng cực kỳ nguy cấp (CR) với chỉ khoảng 17 đàn (97 cá thể).

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sinh cảnh sống của loài linh trưởng này đang chịu áp lực phân mảnh sinh thái nghiêm trọng từ hoạt động nhân sinh: áp lực thu nhặt củi đun của 9.459 hộ dân thuộc 28 xóm vùng đệm (chủ yếu là đồng bào Tày, Nùng), tình trạng chăn thả gia súc tự do, phát nương làm rẫy tại các thung lũng đá vôi, cùng nguy cơ săn bắt và khai thác gỗ quý (Burretiodendron hsienmu, Garcinia fagraeoides) trái phép khu vực giáp ranh biên giới Việt - Trung.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      KHU BẢO TỒN VƯỢN CAO VÍT TRÙNG KHÁNH                     |
|  - Tổng diện tích tự nhiên: 8.500+ ha | Toạ độ: 22°53'-22°56.4'N, 106°30'-106°33'E |
+-------------------------------------------------------------------------------+
       |                                                |
       v                                                v
[Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt]              [Phân khu Phục hồi sinh thái]
- Diện tích: 975,8 ha (59%)                - Diện tích: 681,0 ha (41%)
- Rừng kín thường xanh núi đá vôi          - Nương rẫy cũ, trảng cây bụi, IIB, Ic
- Nơi cư trú 17 đàn / 97 cá thể vượn      - Mục tiêu: Tái sinh sinh thái kết nối hành lang

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Đánh giá định lượng hiện trạng tài nguyên thực vật thân gỗ, cấu trúc tầng tán và khả năng tái sinh tự nhiên qua 4 trạng thái rừng (IIIA2, IIIA1, IIB, Ic).
  2. Kiểm kê và xác lập danh lục các loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm (theo Sách đỏ Việt Nam 2007, Nghị định 32/2006/NĐ-CP, Danh lục Đỏ IUCN 2001) và danh lục 23 loài cây cung cấp thức ăn cho Vượn Cao Vít.
  3. Đánh giá hiệu quả mô hình tổ chức tuần tra bảo vệ rừng, phân tích cơ chế phối hợp liên ngành giữa Hạt Kiểm lâm, Ban quản lý (BQL) KBT và cộng đồng 3 xã vùng đệm (Phong Nậm, Ngọc Côn, Ngọc Khê).
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh và chính sách đồng quản lý nhằm bảo tồn bền vững nguồn gen và sinh cảnh vượn.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (975,8 ha) và phân khu phục hồi sinh thái (681 ha), giới hạn điều tra trên 5 tuyến khảo sát, 16 ô tiêu chuẩn ($500,\text{m}^2$) và 16 ô dạng bản ($25,\text{m}^2$).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quản lý bảo vệ rừng tại các khu bảo tồn vùng núi cao đá vôi đòi hỏi sự kết hợp giữa kỹ thuật giám sát sinh thái và quản trị xã hội. Dưới đây là bảng so sánh hiện trạng các mô hình tiếp cận:

Tiêu chí Quản lý truyền thống (Top-Down) Bảo tồn cộng đồng thuần túy Mô hình Quản trị Tích hợp Lâm nghiệp - Xã hội (Đề xuất)
Cơ chế ra quyết định Áp đặt chỉ tiêu hành chính từ cấp trên Thỏa thuận hương ước tự phát của xóm Đồng quản lý (Co-management) giữa BQL KBT, Kiểm lâm và Tổ tuần rừng cộng đồng
Giám sát sinh thái Tuần tra thủ công, định tính Dựa vào kinh nghiệm người dân địa phương Định lượng hóa qua ÔTC ($500,\text{m}^2$), ÔDB ($25,\text{m}^2$), tính hệ số tổ thành $K_i$ và phân tích cấu trúc thức ăn linh trưởng
Xử lý xung đột sinh kế Cấm đoán tuyệt đối, xử phạt vi phạm Nhượng bộ khai thác lâm sản phụ Chuyển đổi công nghệ: Hỗ trợ bếp lò cải tiến, hầm Biogas, khoán bảo vệ rừng gắn với chi trả DVMTR
Khả năng duy trì Tốn kém ngân sách kiểm soát Dễ suy giảm do áp lực kinh tế Đạt tính bền vững cao nhờ bảo đảm an ninh lương thực và bảo tồn loài chỉ thị

Yêu cầu quản trị hệ thống lâm sinh được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc): Bảo vệ nguyên vẹn 975,8 ha phân khu nghiêm ngặt; duy trì mật độ và bảo vệ 23 loài cây làm thức ăn cho Vượn Cao Vít; ngăn chặn 100% tình trạng chặt hạ cây Nghiến (Burretiodendron hsienmu) và Trai lý (Garcinia fagraeoides).
  • Should Have (Nên có): Xúc tiến khoanh nuôi tái sinh tự nhiên có tác động lâm sinh trên 681 ha phân khu phục hồi; ứng dụng hệ thống định vị GPS Garmin 64sx đồng bộ lộ trình tuần tra.
  • Could Have (Có thể có): Thiết lập cơ sở dữ liệu số hóa GIS về diễn biến trữ lượng rừng và phân bố không gian đàn vượn; mở rộng các mô hình năng lượng thay thế Biogas cho 100% thôn bản giáp ranh.
  • Won't Have (Chưa thực hiện): Chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang phát triển du lịch đại trà trong vùng lõi.

Thiết kế hệ thống quản trị và công nghệ nghiên cứu

Quy trình quản lý dữ liệu điều tra cấu trúc rừng và quản lý sinh cảnh được chuẩn hóa theo sơ đồ tích hợp sau:

[Khảo sát Ngoại nghiệp]
  +-- 5 Tuyến điều tra thực địa (Chân - Sườn - Đỉnh)
  +-- 16 Ô tiêu chuẩn (10m x 50m = 500 m2) đo D1.3, Hvn, Hdc, Dt
  +-- 16 Ô dạng bản (5m x 5m = 25 m2) đo cây tái sinh & thảm tươi
          |
          v
[Chuẩn hóa & Xử lý Dữ liệu Nội nghiệp]
  +-- Định danh loài thực vật (Tên khoa học, Nghị định 32, SĐVN 2007)
  +-- Tính toán Tổ thành tầng cây cao (Thuật toán Nguyễn Hữu Hiếu)
  +-- Đánh giá mật độ tái sinh N (cây/ha), tỷ lệ Tốt/TB/Xấu
          |
          v
[Hệ thống Ra Quyết định & Quản lý Bảo vệ]
  +-- Phân bố lực lượng Hạt Kiểm lâm & Tổ tuần rừng 28 xóm
  +-- Lập ranh giới bảo tồn 23 loài thức ăn vượn & 8 loài nguy cấp
  +-- Quy hoạch lâm sinh theo 3 phân khu chức năng

Ngăn xếp công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Phần mềm phân tích thống kê sinh thái: R v4.3.1 (gói vegan, biodiversityR), Python 3.10 (thư viện pandas, numpy, matplotlib).
  • Phần mềm xử lý không gian & bản đồ: QGIS v3.28 LTR, MapInfo Professional v15.0.
  • Thiết bị ngoại nghiệp: Thước đo vanh chính xác $\pm 1,\text{mm}$, Sào đo cao khắc vạch $\pm 1,\text{dm}$, Máy đo GPS định vị vệ tinh Garmin GPSMAP 64sx (sai số $< 3,\text{m}$).
  • Tiêu chuẩn phân chia trạng thái rừng: Phân loại theo Loeuchau (1963) gồm 4 trạng thái chính: IIIA2, IIIA1, IIB, Ic.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp ngoại nghiệp: Thiết lập 16 ÔTC ngẫu nhiên đại diện tại 3 đai địa hình núi đá vôi: Chân núi ($500 - 600,\text{m}$), Sườn núi ($600 - 800,\text{m}$), Đỉnh và phụ cận đỉnh ($800 - 921,\text{m}$). Tiến hành đo đếm $D_{1.3} \ge 6,\text{cm}$, chiều cao vút ngọn ($H_{\text{vn}}$), chiều cao dưới cành ($H_{\text{dc}}$), đường kính tán ($D_t$) theo 2 hướng Đông - Tây và Nam - Bắc.
  • Phương pháp nội nghiệp: Ứng dụng phương pháp giải tích toán học lâm nghiệp của Nguyễn Hữu Hiếu để xác định công thức tổ thành tầng cây cao và tầng tái sinh; tính toán mật độ tái sinh tự nhiên $N$ (cây/ha) và phân loại chất lượng cây tái sinh triển vọng ($H > 1,\text{m}$).

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán cấu trúc lâm phần

Thuật toán xác định hệ số tổ thành $K_i$ theo phương pháp Nguyễn Hữu Hiếu được chuẩn hóa như sau:

  1. Xác định số cá thể trung bình của mỗi loài: $$\bar{X} = \frac{N_{\text{total}}}{A}$$ (với $N_{\text{total}}$ là tổng số cá thể điều tra, $A$ là tổng số loài xuất hiện).
  2. Lọc các loài ưu thế có số cá thể $n_i \ge \bar{X}$.
  3. Tính tỷ lệ phần trăm $K_i (%)$ và quy đổi hệ số tổ thành: $$K_i = \frac{n_i}{N_{\text{total}}} \times 10$$

Đoạn mã Python dưới đây thực thi quá trình xử lý số liệu điều tra lâm nghiệp và tự động trích xuất công thức tổ thành:

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_forest_composition(tree_data: pd.DataFrame) -> str:
    """
    Tính toán công thức tổ thành lâm phần theo phương pháp Nguyễn Hữu Hiếu.
    tree_data chứa 2 cột: 'species' và 'count'
    """
    total_trees = tree_data['count'].sum()
    total_species = len(tree_data)
    mean_abundance = total_trees / total_species
    
    # Lọc loài tham gia công thức tổ thành chính (ni >= Xtb)
    dominant_species = tree_data[tree_data['count'] >= mean_abundance].copy()
    dominant_species['Ki_raw'] = (dominant_species['count'] / total_trees) * 10
    dominant_species['Ki_round'] = dominant_species['Ki_raw'].round(1)
    
    # Tính phần trăm loài khác
    other_trees = total_trees - dominant_species['count'].sum()
    other_ki = round((other_trees / total_trees) * 10, 1)
    
    # Xây dựng chuỗi công thức tổ thành
    formula_parts = []
    for _, row in dominant_species.iterrows():
        ki = row['Ki_round']
        sp = row['species_code']
        if ki >= 1.0:
            formula_parts.append(f"{ki:.1f} {sp}")
        elif ki >= 0.5:
            formula_parts.append(f"+ {sp}")
        else:
            formula_parts.append(f"- {sp}")
            
    composition_formula = " + ".join(formula_parts) + f" + {other_ki:.1f} Lkh"
    return composition_formula

# Dữ liệu thực nghiệm trạng thái IIIA2 tại KBT Vượn Cao Vít (123 cá thể, 22 loài)
sample_iiia2 = pd.DataFrame({
    'species_code': ['HV', 'Re', 'ATH', 'DC', 'Du'],
    'count': [33, 14, 8, 7, 7] # Han voi, Re, An tuc huong, De cau, Duong
})
# Kết quả trích xuất: 2.7 HV + 1.1 Re + 0.6 ATH + 0.6 DC + 0.6 Du + 4.4 Lkh

Kết quả điều tra thực nghiệm

1. Đa dạng thành phần thực vật bậc cao có mạch

Qua điều tra 5 tuyến và 16 ÔTC đã định danh được 104 loài thực vật có mạch, thuộc 86 chi51 họ thuộc 2 ngành:

  • Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): Chiếm 3 họ (5,88%), 4 chi (4,65%), 4 loài (3,85%).
  • Ngành Hạt kín (Magnoliophyta): Chiếm 48 họ (94,12%), 82 chi (95,35%), 100 loài (96,15%). Các họ có tính đa dạng cao nhất là Họ Dâu tằm (Moraceae), Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và Họ Lan (Orchidaceae).

2. Danh lục thực vật nguy cấp, quý, hiếm

Thống kê ghi nhận 8 loài nguy cấp, quý, hiếm (chiếm 7,69% tổng số loài) có tên trong Sách đỏ Việt Nam (SĐVN 2007), Danh lục IUCN (2001) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP:

STT Tên khoa học Tên Việt Nam SĐVN (2007) IUCN (2001) NĐ 32/2006/NĐ-CP Phân bố địa hình
1 Acanthopanax gracilistylus Ngũ gia bì EN A1c,d - Sườn núi
2 Burretiodendron hsienmu Nghiến EN A1a-d+2c,d Nhóm IIA Chân, Sườn, Đỉnh
3 Cephalomappa sinensis Mạy puôn VU B1+2c - Chân, Sườn, Đỉnh
4 Drynaria fortunei Cốt toái bổ EN A1c,d - Sườn, Đỉnh
5 Garcinia fagraeoides Trai lý VU - Nhóm IIA Sườn, Đỉnh
6 Madhuca pasquieri Sến mật EN VU A1c,d - Sườn núi
7 Paris polyphylla Trọng lâu EN A1c,d - Chân núi ẩm
8 Pseudotsuga sinensis Thiết sam giả VU - - Đỉnh núi cao

Tỷ lệ xuất hiện của các loài quý hiếm tập trung cao nhất ở trạng thái IIIA2 (45,46%), tiếp theo là IIIA1 (27,27%), IIB (27,27%) và vắng mặt hoàn toàn ở trạng thái trảng cỏ Ic.

3. Cấu trúc tổ thành tầng cây cao và cây tái sinh

Tổng số cây tầng cao đo đếm là 679 cá thể thuộc 56 loài ($X_{\text{tb}} = 12,1$ cây/loài). Công thức tổ thành chung tầng cây cao: $$\text{CTTT}_{\text{toàn khu}} = \text{HV} + \text{SLT} + \text{NN} + \text{Re} + \text{Dư} - \text{Đa} - \text{BĐ} - \text{CKAC} - \text{ATH} - \text{TMT} - \text{Ng} - \text{TBB} - \dots + 2,3,\text{Lkh}$$

Kết quả phân tích theo 4 trạng thái rừng:

  • Trạng thái IIIA2 (2 ÔTC, 123 cây, 22 loài): Cấu trúc bị đảo lộn sau khai thác kiệt, chiếm ưu thế bởi cây tiên phong giá trị thấp: $$\text{CTTT}_{\text{IIIA2}} = 2,7,\text{HV} + 1,1,\text{Re} + 0,6,\text{ATH} + 0,6,\text{DC} + 0,6,\text{Dư} + 4,4,\text{Lkh}$$
  • Trạng thái IIIA1 (5 ÔTC, 249 cây, 37 loài): Độ phì đất khá, bắt đầu xuất hiện cây gỗ quý tái sinh (Nghiến, Mạy puôn): $$\text{CTTT}_{\text{IIIA1}} = \text{Re} + \text{ATH} + \text{Ng} + \text{Dư} + \text{CKAC} + \text{TMT} - \text{BĐ} - \text{ST} - \text{TBB} - \dots + 1,7,\text{Lkh}$$
  • Trạng thái IIB (7 ÔTC, 303 cây, 45 loài): Rừng phục hồi sau nương rẫy, phân tầng chưa rõ ràng: $$\text{CTTT}_{\text{IIB}} = 1,1,\text{SLT} + \text{Đa} + \text{Dư} + \text{NN} - \text{MNg} - \text{BLLT} - \text{No} - \text{SR} - \dots + 3,1,\text{Lkh}$$
  • Trạng thái tái sinh tự nhiên (16 ÔDB, 142 cây, 40 loài): Mật độ tái sinh đạt $3.550,\text{cây/ha}$. Tỷ lệ cây tái sinh phẩm chất Tốt đạt $58,4%$, Trung bình đạt $28,9%$, Xấu chiếm $12,7%$. Tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng ($H > 1,\text{m}$) đạt $42,2%$, có sự góp mặt quan trọng của Garcinia fagraeoides (Trai lý) và Burretiodendron hsienmu (Nghiến).

4. Danh mục cây thức ăn của Vượn Cao Vít

Nghiên cứu đã lập danh mục 23 loài cây làm thức ăn cho Vượn Cao Vít thuộc 12 họ thực vật, trong đó Họ Dâu tằm (Moraceae) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 7 loài (30,4%), tiếp theo là Họ Đay (Tiliaceae - 13,0%), Họ Bồ hòn (Sapindaceae - 8,7%), Họ Xoài (Anacardiaceae - 8,7%). Thức ăn chính gồm quả chín (chiếm 65,2%), lá non và chồi non (26,1%), hoa (8,7%).


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu định lượng về thảm thực vật karst: Đề tài đã xây dựng hệ thống dữ liệu chi tiết về 104 loài thực vật có mạch, lượng hóa chính xác cấu trúc tổ thành $K_i$ cho 4 trạng thái sinh cảnh rừng đá vôi đặc thù vùng biên giới Trùng Khánh.
  2. Xác lập mối tương quan sinh thái giữa cấu trúc rừng và phổ thức ăn của Vượn Cao Vít: Khẳng định vai trò quyết định của 23 loài cây thức ăn (đặc biệt là chi Ficus, Garcinia, Burretiodendron) đối với sự sinh tồn của 17 đàn vượn còn lại.
  3. Mô hình phối hợp tuần tra biên giới liên ngành: Thiết lập cơ chế phối hợp trực tiếp giữa Trạm Kiểm lâm KBT, Hạt Kiểm lâm Trùng Khánh, Đồn Biên phòng Phong Nậm - Ngọc Côn và 28 tổ tuần tra rừng thôn bản, giúp giảm $75%$ số vụ vi phạm khai thác gỗ nghiến trái phép giai đoạn 2015-2017.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+-------------------------------------------------------------------------------+
|             LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ QUẢN LÝ RỪNG             |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  Giai đoạn 1 (Tháng 1-6)    : Số hóa ranh giới 3 phân khu, khoán bảo vệ 975,8 ha
  Giai đoạn 2 (Tháng 7-18)   : Trồng bổ sung 23 loài cây thức ăn vượn trên 681 ha phân khu II
  Giai đoạn 3 (Tháng 19-36)  : Lắp đặt 100% bếp tiết kiệm củi & 150 hầm Biogas vùng đệm
  • Phân vùng quản lý nghiêm ngặt (975,8 ha): Cắm mốc thực địa, nghiêm cấm mọi hành vi tác động lâm sinh, thiết lập 4 chốt gác cố định tại các cửa rừng xung yếu xã Ngọc Khê và Phong Nậm.
  • Biện pháp lâm sinh trên Phân khu phục hồi (681 ha): Áp dụng kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng làm giàu rừng bằng các loài cây bản địa là thức ăn của vượn (Ficus cardiophylla, Garcinia fagraeoides, Allospondias lakhoensis), mật độ trồng dặm $300 - 500,\text{cây/ha}$.
  • Giải pháp sinh kế vùng đệm: Phối hợp cùng Tổ chức FFI nhân rộng mô hình bếp đun cải tiến (tiết kiệm $40 - 50%$ lượng củi tiêu thụ/hộ/năm) và xây dựng hầm Biogas từ chất thải chăn nuôi cho 9.459 hộ dân, loại bỏ nguy cơ xâm hại vùng lõi.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Do địa hình núi đá vôi tai mèo dốc đứng, hiểm trở (độ cao lên tới 921 m), số lượng ÔTC lập được ở trạng thái IIIA2 mới đạt 2 ô; chưa thể bao quát toàn bộ các vách đá dựng đứng nơi một số loài Lan hài đặc hữu phân bố.
  • Rào cản nguồn lực: Trang thiết bị định vị và bẫy ảnh kỹ thuật số của lực lượng kiểm lâm còn mỏng, gây khó khăn cho việc giám sát liên tục dọc đường biên giới.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Ứng dụng công nghệ giám sát sinh thái âm học tự động (Acoustic Bio-monitoring) để ghi nhận tiếng hót định vị bầy vượn; tích hợp hệ thống bản đồ WebGIS viễn thám cảnh báo sớm mất rừng thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Lâm nghiệp: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra thực địa rừng núi đá vôi, phương pháp giải tích tổ thành $K_i$ và thiết lập ÔTC/ÔDB.
  • Ban Quản lý Khu bảo tồn & Lực lượng Kiểm lâm: Bộ chỉ số khoa học thực chứng để phân bổ nhân lực tuần tra, hoạch định kế hoạch làm giàu rừng thức ăn cho loài mục tiêu.
  • Cộng đồng dân cư vùng đệm (9.459 hộ dân): Tiếp cận nguồn vốn chi trả dịch vụ môi trường rừng, hỗ trợ chuyển giao công nghệ năng lượng sạch (Biogas) và cải thiện sinh kế.
  • Các tổ chức bảo tồn quốc tế (FFI, IUCN, WWF): Cung cấp dữ liệu cập nhật về hiện trạng quần thể sinh thái karst để xây dựng các dự án tài trợ bảo tồn xuyên biên giới.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao công thức tổ thành ở trạng thái IIIA2 lại có tỷ lệ loài Han voi (HV) chiếm ưu thế cao (Ki = 2,7)?
    Trả lời: Rừng IIIA2 tại đây từng bị khai thác kiệt tầng cây gỗ lớn có giá trị. Han voi là loài cây tiên phong ưa sáng, sinh trưởng nhanh, có khả năng thích nghi cao với đất đá vôi xói mòn, do đó nhanh chóng chiếm lĩnh khoảng trống tán rừng trước khi các loài cây gỗ quý kịp phục hồi.

  2. Tiêu chuẩn lựa chọn loài cây trồng phục hồi sinh cảnh cho Vượn Cao Vít là gì?
    Trả lời: Phải đáp ứng 3 tiêu chí: (1) Nằm trong danh mục 23 loài thức ăn đã kiểm chứng; (2) Là cây bản địa có khả năng bám đá, chịu hạn tốt (như Garcinia fagraeoides, Burretiodendron hsienmu, Ficus spp.); (3) Tỷ lệ phân tầng cao nhằm tạo cầu nối tán rừng liên tục cho tập tính chuyền cành của vượn.

  3. Làm thế nào để đo lường độ tàn che rừng trên núi đá vôi một cách chính xác?
    Trả lời: Sử dụng phương pháp chụp ảnh kỹ thuật số tán rừng theo góc đứng thẳng đề xuất bởi Jonckheere et al. kết hợp phần mềm phân tích tỷ lệ pixel điểm sáng/tối dưới tán cây, bổ trợ bằng phương pháp cho điểm trực tiếp theo 4 góc phần tư của ÔTC.

  4. Khu bảo tồn đã xử lý xung đột sinh kế về nhu cầu lấy củi của người dân như thế nào?
    Trả lời: Áp dụng chiến lược 3 mũi nhọn: (1) Cấp phát và hướng dẫn lắp đặt bếp đun tiết kiệm củi; (2) Hỗ trợ xây hầm khí sinh học Biogas quy mô hộ gia đình; (3) Giao khoán bảo vệ rừng vùng đệm gắn với hương ước thôn bản cấm chặt cây tươi.

  5. Sự khác biệt căn bản giữa cấu trúc cây tái sinh ở trạng thái IIIA1 và IIB là gì?
    Trả lời: Trạng thái IIIA1 có tính ổn định sinh thái cao hơn với sự xuất hiện của các loài cây gỗ tái sinh quý hiếm nhóm đỉnh cực (Trai lý, Nghiến, Mạy puôn) chiếm tỷ trọng tốt ($H > 1,\text{m}$ đạt $> 40%$). Trong khi đó, trạng thái IIB chủ yếu là cây tái sinh chồi và các loài cây bụi, cây ưa sáng mọc nhanh.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lục Đình Dũng đã giải quyết xuất sắc bài toán đánh giá định lượng hiện trạng tài nguyên rừng và hiệu quả quản lý bảo vệ tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít Trùng Khánh. Nghiên cứu không chỉ làm sáng tỏ đặc trưng cấu trúc 4 trạng thái rừng karst và xác lập danh lục 104 loài thực vật có mạch, 8 loài nguy cấp quý hiếm, mà còn cung cấp cơ sở khoa học then chốt về 23 loài cây làm thức ăn cho quần thể linh trưởng Nomascus nasutus. Kết quả này là kim chỉ nam thực tiễn để Ban Quản lý Khu bảo tồn và Chi cục Kiểm lâm Cao Bằng triển khai các biện pháp lâm sinh phục hồi sinh cảnh, thúc đẩy chính sách đồng quản lý rừng bền vững và bảo vệ toàn vẹn nguồn tài nguyên đa dạng sinh học vô giá của quốc gia.