ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LỤC ĐÌNH DŨNG Tên đề tài: Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng rừng tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn cao vít huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Khoa : Lâm nghiệp Khóa học : 2014- 2018 Thái Nguyên – năm 2018 h ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LỤC ĐÌNH DŨNG Tên đề tài: Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn cao vít huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Khoa : Lâm nghiệp Khóa học : 2014- 2018 Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Văn Mạn Thái Nguyên – năm 2018 h LỜI NÓI ĐẦU Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi sinh viên, đây là thời gian để sinh viên làm quen với công tác điều tra, nghiên cứu, áp dụng những kiến thức lý thuyết với thực tế nhằm củng cố và nâng cao khả năng phân tích, làm việc sáng tạo của bản thân phục vụ cho công tác sau này. Đồng thời đó là thời gian quý báu cho tôi có thể học tập nhiều hơn từ bên ngoài về cả kiến thức chuyên môn và không chuyên môn như giao tiếp, cách nhìn nhận công việc và thực hiện công việc đó như thế nào. Được sự nhất trí của trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và giáo viên hướng dẫn, tôi đã thực hiện nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn cao vít huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng’’.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài với sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Ths: Nguyễn Văn Mạn cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo bộ môn khoa Lâm Nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này .Qua đây tôi xin gửi đến lời cám ơn sâu sắc đến thầy giáo Ths: Nguyễn Văn Mạn, các cán bộ thuộc ban quản lý khu bảo tồn loài sinh cảnh vượn Cao Vít Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng đã tận tình hướng dẫn truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong thời gian thực tập cũng như trong quá trình thực hiện đề tài này Do kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã gặp không ít khó khăn, do vậy mà đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 04 năm 2018 Sinh viên Lục Đình Dũng 1 h MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. ii DANH MỤC CÁC BẢNG. iv DANH MỤC CÁC HÌNH. v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu đề tài. Ý nghĩa khoa học .2 Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Tình hình QLBVR trên thế giới. Tình hình QLBVR ở Việt Nam. Tổng quan khu vực nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế xã hội. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian tiến hành.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp ngoại nghiệp. Phương pháp nội nghiệp.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Hiện trạng tài nguyên rừng tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn Cao Vít huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Đặc điểm thành phần và phân bố các loài thực vật. Đặc điểm cấu trúc rừng tại vùng đệm KBT.
Thành phần thức ăn của vượn Cao Vít. Bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm vụ Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2015 - 2017 tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít. Sự phối hợp giữa Khu bảo tồn với chính quyền địa phương trong công tác quản lý vảo vệ rừng.
Thuận lợi và khó khăn trong công tác bảo vệ rừng tại khu bảo tồn. Một số giải pháp trong quản lý bảo vệ rừng tại khu bảo tồn. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
62 3 h DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 01. Thành phần thực vật có mạch thuộc vùng đệm KBT loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít. Danh lục những loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm ở vùng đệm KBT loài và sinh cảnh VCV. Thành phần thực vật nguy cấp, quý, hiếm xuất hiện theo các trạng thái rừng trong vùng đệm KBT.
Phân bố của các loài cây nguy cấp, quý, hiếm theo vị trí chân – sườn – đỉnh thuộc vùng đệm KBT. Những loài cây chính tham gia vào công thức tổ thành ở toàn khu vực vùng đệm KBT. Những loài cây gỗ tham gia vào công thức tổ thành ở trạng thái IIIA2. Những loài cây gỗ tham gia vào công thức tổ thành trạng thái IIIA1.
Những loài cây gỗ tham gia vào công thức tổ thành trạng thái IIB. Tổng hợp công thức tổ thành tầng cây gỗ. Những loài cây chính tham gia vào công thức tổ thành cây tái sinh cho toàn khu vực. Công thức tổ thành cây tái sinh ở các trạng thái rừng.
Danh sách các loài cây làm thức ăn của VCV. Tỉ lệ số loài làm thức ăn của VCV. 45 4 h DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 01. Sơ đồ sự xuất hiện của thực vật theo số họ, số chi, số loài.
Biểu đồ sự xuất hiện của các loài cây nguy cấp, quý, hiếm theo trạng thái rừng. Sơ đồ hợp tác giữa Trạm kiểm lâm với chính quyền địa phương. 53 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BQL : Ban quản lý BTVCV : Bảo tồn Vượn Cao Vít DQTV : Dân quân tự vệ KBT : Khu bảo tồn NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn ÔDB : Ô dạng bản ÔTC : Ô tiêu chuẩn PCCCR : Phòng cháy chữa cháy rừng QLBV : quản lý bảo vệ QLBVR : Quản lý bảo vệ rừng SĐVN : Sách đỏ Việt Nam UBND : Ủy ban nhân dân VCV : Vượn Cao Vít VH : Văn hóa VPHC : Vi phạm hành chính 5 h PHẦN 1. Tính cấp thiết của đề tài Vốn được mệnh danh là ‘lá phổi’của trái đất,rừng có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên hành tinh của chúng ta.Bởi vậy,bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên rừng luôn trở thành một nội dung,một yêu cầu không thể trì hoãn với tất cả quốc gia trên thế giới trong cuộc chiến đầy gian khó, hiện nay nhằm bảo vệ môi trường sống đang bị hủy hoại ở mức báo động mà nguyên nhân chủ yếu là do chính hoạt động của con người chúng ta.
Trên phạm vi toàn thế giới chỉ tính riêng trong vòng 4 thập niên trở lại đây, 50% diện tích rừng đã bị biến mất do nhiều nguyên nhân khác nhau. Theo tính toán của các chuyên gia của tổ chức nông thương thế giới (FAO) thì hàng năm có tới 11,5 triệu hecta rừng bị chặt phá và hỏa hoạn thiêu trụi trên toàn cầu, trong khi diện tích rừng trồng chỉ là 1,5 triệu hecta. Rừng nguyên sinh bị tàn phá, đất đai bị xói mòn dẫn đến tình trạng sa mạc hóa ngày càng tăng. Nhiều loài động thực vật, lâm sản quý hiếm bị biến mất, số còn lại đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng.
Nghiêm trọng hơn diện tích rừng bị thu hẹp trên quy mô lớn làm tổn thương lá phổi tự nhiên, khiến bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng, mất cân bằng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và đời sống động thực vật. Là một quốc gia đất hẹp người đông, Việt Nam hiện nay có chỉ tiêu rừng vào loài thấp, chỉ đạt mức binh quân khoảng 0,14 ha rừng, trong khi mức bình quân của thế giới là 0,97 ha /người. Các số liệu thống kê cho thấy đến năm 2000 nước ta có khoảng gần 11 triệu ha rừng, trong đó rừng tự nhiên chiếm khoảng 9,4 triệu hecta và khoảng 1,6 triệu hecta rừng trồng; độ che phủ chỉ đạt 33%. Tuy nhiên nhờ có những nỗ lực trong việc thực hiện các chủ trương chính sách của nhà nước về bảo vệ phát triển rừng ‘phủ xanh đất trống 6 h đồi trọc, nên nhiều năm gần đây diện tích rừng của chúng ta tăng 1,6 triệu hecta so với năm 1995, trong đó rừng tự nhiên tăng 1,2 triệu hecta, rừng trồng tăng 0,4 triệu hecta.
Công tác quản lý, quy hoạch tài nguyên rừng cũng có những chuyển biến tích cực. Trên phạm vi cả nước đã và đang hình thành các vùng rừng trồng tập trung cung cấp nguyên liệu cho sản xuất. Ngoài ra trên 6 triệu hecta rừng phòng hộ và 2 triệu hecta rừng đặc dụng được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, có tới 15 vườn quốc gia và 50 khu bảo tồn được xây dựng, quy hoạch và quản lý. Mặc dù có nhừng kết quả tích cực trong quy hoạch, sản xuất cũng như trong bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng, song nhìn chung chất lượng rừng ở nước ta vẫn đang còn thấp, rừng nước ta đã ít mà trong đó có tới 6 triệu hecta rừng nghèo kiệt, năng suất rừng còn thấp.
Đặc biệt, nguồn tài nguyên rừng nước ta vẫn tiếp tục đứng trước những nguy cơ nghiêm trọng như bị phá hủy, hủy hoại, suy thoái, giảm sút và mất dần tính đa dạng sinh học đây là lời cảnh báo nghiêm khắc đối với chúng ta trong sứ mệnh bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng nói riêng và môi trường sống nói chung vì vậy tôi chọn đề tài “Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn cao vít huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng’’. Mục tiêu đề tài - Đánh giá được công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại khu bảo tồn loài sinh cảnh Vượn Cao Vít Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng. - Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác bảo vệ và phát triển rừng tại khu bảo tồn loài sinh cảnh Vượn Cao Vít Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng.