Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng giữ vai trò cốt lõi trong việc duy trì cân bằng sinh thái toàn cầu, bảo tồn đa dạng sinh học và điều hòa chu trình carbon. Theo các thống kê lâm nghiệp được tác giả trích dẫn, trong bốn thập niên qua, khoảng 50% diện tích rừng trên thế giới đã suy giảm; hàng năm có tới 11,5 triệu hecta rừng bị tàn phá và cháy rừng hủy hoại, trong khi diện tích rừng trồng mới chỉ bù đắp được khoảng 1,5 triệu hecta. Tại Việt Nam, chỉ tiêu diện tích rừng bình quân đầu người ở mức thấp, xấp xỉ 0,14 ha/người (so với mức trung bình thế giới là 0,97 ha/người). Dù các chương trình phục hồi rừng đã nâng diện tích che phủ, chất lượng rừng tự nhiên vẫn còn thấp với hơn 6 triệu hecta rừng nghèo kiệt, đối mặt với nguy cơ suy thoái đa dạng sinh học do áp lực chuyển đổi đất canh tác, khai thác lâm sản và tập quán canh tác nương rẫy.

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng được thành lập nhằm bảo vệ sinh cảnh sống của loài vượn Cao Vít (Nomascus nasutus) – một trong những loài linh trưởng nguy cấp nhất thế giới. Tuy nhiên, hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi tại đây chịu tác động tiêu cực lâu đời từ hoạt động khai thác củi đun, chăn thả gia súc và xâm lấn nương rẫy của cộng đồng cư dân vùng đệm. Để duy trì sự tồn tại bền vững của quần thể vượn và bảo tồn thảm thực vật đặc hữu, đề tài "Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn cao vít huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn sau:

  1. Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng, đặc điểm cấu trúc lâm phần tầng cây cao, tầng cây tái sinh và thành phần cây thức ăn của vượn Cao Vít tại khu vực nghiên cứu.
  2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của Ban quản lý Khu bảo tồn và các đơn vị phối hợp trong giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp lâm sinh, quản lý và xã hội nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ rừng và bảo tồn sinh cảnh loài vượn Cao Vít.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại khu bảo tồn; hiện trạng thảm thực vật rừng (thành phần loài, cấu trúc tầng cây cao, tầng cây tái sinh, cây bụi thảm tươi, danh lục cây thức ăn của vượn); cộng đồng địa phương và các cán bộ Kiểm lâm trực tiếp làm công tác quản lý bảo vệ rừng.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại vùng đệm thuộc địa bàn 2 xã Ngọc Côn và Ngọc Khê, nằm trong tổng thể 3 xã vùng đệm (Ngọc Côn, Ngọc Khê, Phong Nậm) của Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng (tọa độ từ 22°53’ đến 22°56.4’ vĩ độ Bắc và từ 106°30’ đến 106°33’ kinh độ Đông).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra thực địa và khảo sát xã hội học được thực hiện từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2018; số liệu thứ cấp về quản lý bảo vệ rừng tổng hợp giai đoạn 2015 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các lý thuyết sinh thái học rừng nhiệt đới, quy luật diễn thế tự nhiên của thảm thực vật trên núi đá vôi và phương pháp điều tra đánh giá tài nguyên rừng truyền thống kết hợp điều tra xã hội học lâm nghiệp.

Khung phân loại và tiêu chuẩn áp dụng

  • Phân loại trạng thái rừng: Sử dụng hệ thống phân loại trạng thái rừng của Loetsch - Haller (Loeuchau, 1963) áp dụng tại Việt Nam, tập trung vào 4 trạng thái thực địa: trạng thái $I_c$ (đất trống có cây gỗ rải rác, cây bụi thảm tươi), trạng thái $II_B$ (rừng thứ sinh phục hồi sau nương rẫy, sau khai thác kiệt), trạng thái $III_{A1}$ (rừng thứ sinh nghèo kiệt đang phục hồi, trữ lượng thấp), và trạng thái $III_{A2}$ (rừng thứ sinh trung bình, bị tác động mạnh làm phá vỡ cấu trúc tầng tán).
  • Quy chế pháp lý quản lý rừng: Dựa trên Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý rừng đặc dụng; Nghị định số 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Sách đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục Đỏ IUCN (2001).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra ngoại nghiệp

  • Phương pháp tuyến và lập ô tiêu chuẩn (ÔTC): Bố trí 5 tuyến điều tra cắt qua các dạng địa hình sinh cảnh đại diện (thung lũng đá vôi núi thấp, sườn đá vôi núi thấp, đỉnh và phụ cận đỉnh núi đá vôi). Thiết lập 16 ÔTC điển hình tạm thời với diện tích mỗi ô là $500\text{ m}^2$ ($10\text{ m} \times 50\text{ m}$).
  • Điều tra tầng cây cao: Trong mỗi ÔTC, đo đếm toàn bộ các cây gỗ có đường kính tại vị trí $1{,}3\text{ m}$ ($D_{1.3}$) đạt từ $6\text{ cm}$ trở lên bằng thước vanh; đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) bằng sào đo khắc vạch; đo đường kính tán ($D_t$) theo hai hướng trực giao Đông - Tây và Nam - Bắc; đánh giá độ tàn che tầng tán theo phương pháp đo điểm và ảnh chụp số hóa kế thừa phương pháp của Jonckheere và cộng sự (2004).
  • Điều tra tầng cây tái sinh và cây bụi thảm tươi: Bố trí 01 ô dạng bản (ÔDB) diện tích $25\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) tại vị trí tâm của mỗi ÔTC. Thu thập các chỉ tiêu: tên loài, chiều cao vút ngọn, đường kính gốc, nguồn gốc tái sinh (hạt hoặc chồi), và phân cấp chất lượng cây con (tốt, trung bình, xấu; xác định cây triển vọng có $H > 1\text{ m}$). Lớp cây bụi thảm tươi được ghi nhận độ che phủ bình quân và chiều cao trung bình.
  • Phương pháp phỏng vấn xã hội học: Phỏng vấn cán bộ Hạt Kiểm lâm khu bảo tồn, cán bộ phụ trách lâm nghiệp cấp xã, thành viên các tổ tuần tra rừng thôn bản và người dân địa phương canh tác nương rẫy ở các thung lũng, tập trung vào hiện trạng khai thác lâm sản, thói quen sử dụng củi, chăn thả và các mối đe dọa sinh cảnh.
  • Xác định danh lục cây thức ăn của vượn: Kết hợp phỏng vấn người dân bản địa, cán bộ tuần tra rừng và kế thừa các công trình nghiên cứu chuyên sâu đã công bố (Lê Hiền Hào 1973; Geissmann và cộng sự 2002; số liệu của Tổ chức FFI).

Phương pháp xử lý nội nghiệp

  • Giám định tên loài thực vật: Đối chiếu hình thái mẫu vật thực địa với bộ tài liệu "Tên cây rừng Việt Nam" của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000) và các khóa phân loại thực vật chuyên ngành.
  • Xác định công thức tổ thành: Sử dụng phương pháp của Nguyễn Hữu Hiếu. Tính số cá thể bình quân của các loài $X_{TB} = N/A$ (với $N$ là tổng số cây, $A$ là tổng số loài). Những loài có số cá thể lớn hơn hoặc bằng $X_{TB}$ được đưa vào công thức tổ thành theo tỷ lệ phần trăm $K_i$, được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của hệ số tổ thành.
  • Đánh giá mật độ tái sinh: Tính chuyển mật độ cây con trên hecta ($N = \text{cây/ha}$) và tính tỷ lệ phẩm chất tái sinh phục vụ dự báo hướng diễn thế lâm phần.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Tính cấp thiết của đề tài và mục tiêu nghiên cứu

Tác giả phân tích tính cấp thiết xuất phát từ hiện trạng suy thoái rừng quy mô toàn cầu và tình hình quản lý rừng đặc dụng tại Việt Nam. Nội dung nêu bật giá trị sinh học đặc biệt của Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít Trùng Khánh – nơi lưu giữ quần thể vượn Cao Vít duy nhất còn sót lại ở Việt Nam nhưng đang chịu áp lực sinh kế nặng nề từ 28 xóm vùng đệm. Từ đó xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ rõ ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu cấu trúc thực vật và ý nghĩa thực tiễn phục vụ điều chỉnh phương thức quản lý bảo tồn bền vững.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết kinh nghiệm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên phạm vi thế giới, phân tích bài học quản lý rừng bền vững gắn liền chứng chỉ PEFC và FSC tại Phần Lan (độ che phủ 86%), cân bằng sinh thái tại Thụy Điển (độ che phủ 69,2%), và mô hình quản lý rừng cộng đồng kết hợp công nghệ cơ sở dữ liệu tại Nhật Bản (độ che phủ 68,6%). Tiếp đó, văn bản trình bày tổng quan ngành lâm nghiệp Việt Nam qua các giai đoạn, việc thực thi chính sách giao đất giao rừng, Chương trình 327, Dự án 661 và Nghị định số 22/CP về phòng cháy chữa cháy rừng.

Đồng thời, tác giả mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu:

  • Tự nhiên: Nằm trên địa phận 3 xã Phong Nậm, Ngọc Côn, Ngọc Khê; nhiệt độ bình quân $19{,}8^\circ\text{C}$ (thấp nhất $-3^\circ\text{C}$, cao nhất $36{,}3^\circ\text{C}$); lượng mưa $1.665{,}5\text{ mm}$; độ ẩm bình quân 81%; địa hình núi đá vôi dốc đứng cao trung bình 500 – 800 m (đỉnh cao nhất 921 m); hệ thống thủy văn thuộc hai nhánh sông Quây Sơn. Đã ghi nhận 994 loài thực vật (trong đó có các loài thông cổ như Pinus fenzeliana, Pseudotsuga sinensis, Podocarpus neriifolius, cùng loài ráng đặc hữu Caobangia squamata và 87 loài lan); khu hệ động vật gồm 28 loài thú, 85 loài chim, 5 loài bò sát, 3 loài lưỡng cư, nổi bật là 17 đàn vượn Cao Vít với 97 cá thể.
  • Kinh tế - xã hội: Vùng lõi không có dân cư; vùng đệm gồm 28 xóm với 9.459 hộ gia đình dân tộc Tày và Nùng. Canh tác lúa 1 vụ năng suất bấp bênh, ngô đạt 3,0 – 3,5 tấn/ha, đời sống phụ thuộc nặng nề vào tài nguyên rừng (lấy củi đun, gỗ làm nhà và làm guồng cọn dẫn nước).
  • Phân khu chức năng: Khu bảo tồn có tổng diện tích quy hoạch gồm Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 975,8 ha (chiếm 59% diện tích, bao gồm toàn bộ khu vực sinh sống của vượn); Phân khu phục hồi sinh thái 681 ha (chiếm 41%); Phân khu hành chính dịch vụ đặt tại vùng đệm.

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết hệ thống phương pháp điều tra thực địa bao gồm cách thức lập 16 ÔTC diện tích $500\text{ m}^2$, kỹ thuật đo đếm các chỉ tiêu lâm học tầng cây cao ($D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$, $H_{vn}$, $H_{dc}$, $D_t$), phương pháp lập ÔDB $25\text{ m}^2$ điều tra tái sinh tự nhiên và cây bụi thảm tươi. Trình bày chi tiết các mẫu biểu điều tra ngoại nghiệp (Mẫu biểu 01, 02, 03) và công thức toán học phân tích tổ thành của Nguyễn Hữu Hiếu áp dụng trong nội nghiệp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các kết quả định lượng:

  • Đa dạng thực vật có mạch tại vùng đệm: Thu thập và định danh được 104 loài thực vật có mạch thuộc 86 chi, 51 họ của 2 ngành chính (ngành Hạt kín chiếm ưu thế tuyệt đối với 96,15% tổng số loài; ngành Dương xỉ chiếm tỷ lệ nhỏ).
  • Thực vật nguy cấp, quý, hiếm: Thống kê 8 loài có giá trị bảo tồn cao (chiếm 6,73% tổng số loài), gồm: Ngũ gia bì (Acanthopanax gracilistylus - EN), Nghiến (Burretiodendron hsienmu - EN, Nhóm IIA), Mạy puôn (Cephalomappa sinensis - VU), Cốt toái bổ (Drynaria fortunei - EN), Trai lý (Garcinia fagraeoides - VU, Nhóm IIA), Sến mật (EN), Trọng lâu (Paris polyphylla - EN). Phân bố thực vật quý hiếm tập trung nhiều nhất ở trạng thái rừng $III_{A2}$ (45,46%), kế đến là $III_{A1}$ và $II_B$ (cùng đạt 27,27%), trong khi trạng thái $I_c$ không ghi nhận loài nào (0%). Theo độ cao, số lượng cây quý hiếm tăng dần từ chân núi lên đỉnh núi do địa hình hiểm trở hạn chế sự tiếp cận của con người.
  • Cấu trúc tổ thành tầng cây cao: Khảo sát 56 loài với 679 cá thể cây cao ($X_{TB} = 12$ cây/loài). Công thức tổ thành toàn vùng đệm ghi nhận sự tham gia của các loài: Han voi, Si lá to, Núc nác, Rè, Dướng, Đa, Bã đậu, Cò ke Á châu, An tức hương, Thổ mật trứng, Nghiến, Thích bắc bộ, Sồi tai, Dâu da xoan, Trôm quý, Mạy puôn, Mạy ngàn, Sung rừng, Bời lời lá tròn, Nóng cùng nhóm loài khác. Công thức tổ thành tầng cây gỗ biến động mạnh theo từng trạng thái:
    • Trạng thái $III_{A2}$ (123 cây, 22 loài, $X_{TB} = 5$): cấu trúc bị phá vỡ mạnh, các loài cây quý hiếm hầu như vắng bóng, loài chiếm ưu thế là Han voi (26,6%), Dẻ cau, Rè.
    • Trạng thái $III_{A1}$ (249 cây, 37 loài, $X_{TB} = 6$): tổ thành phức tạp nhất (17 loài tham gia), bắt đầu xuất hiện các cá thể Nghiến non và Mạy puôn.
    • Trạng thái $II_B$ (303 cây, 45 loài, $X_{TB} = 6$): thành phần đa dạng (14 loài tham gia), ưu thế thuộc về Si lá to (11,59%), Đa, Dướng, Núc nác, Mạy ngàn.
    • Trạng thái $I_c$: Cấu trúc tầng cây gỗ đơn giản, chủ yếu là cây tiên phong ưa sáng phân tán trên trảng cỏ cây bụi.
  • Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh: Khảo sát 142 cây tái sinh thuộc 40 loài ($X_{TB} = 3$ cây/loài). Công thức tổ thành chung có dạng: $1{,}7\text{ TBB} + \text{TL} + \text{Dư} - \text{BĐ} - \text{Qu} - \text{HV} - \text{Re} - \text{ATH} - \text{CKAC} - \text{MTGC} - \text{Ng} - \text{NN} - \text{TML} - \text{VG} + 2{,}9\text{ Lkh}$ (trong đó có mặt cây tái sinh của các loài quý hiếm như Trai lý, Nghiến). Trạng thái $II_B$ có số lượng cây tái sinh cao nhất (54 cây, 30 loài), tiếp đến là $I_c$ (39 cây, 8 loài), $III_{A1}$ (36 cây, 18 loài) và $III_{A2}$ thấp nhất (12 cây, 4 loài).
  • Thành phần thức ăn của vượn Cao Vít: Xác định danh mục 23 loài cây làm thức ăn cho vượn thuộc 12 họ thực vật. Họ Dâu tằm (Moraceae) chiếm số lượng lớn nhất với 7 loài (Chay, Dướng, Đa, Si lá to, Si lá nhỏ, Ngái phún/Vú bò, Sung rừng); họ Đay (Tiliaceae) có 3 loài (Nghiến, Cò ke Á châu, Cò ke); các họ còn lại gồm Thích (Thích bắc bộ), Xoài (Dâu da xoan, Xoan nhừ), Cau dừa (Móc), Bứa (Trai lý), Thầu dầu (Thổ mật trứng, Mạy puôn), Long não (Rè), Đơn nem (Mắc quây), Cà phê (Mãi táp gân chệch), Bồ hòn (Nhãn rừng, Vải guốc), Nho (Khau tái tép). Vượn chủ yếu ăn quả chín, lá non và chồi của các loài cây tầng cao.
  • Thực trạng quản lý bảo vệ rừng: Đánh giá hoạt động của Hạt Kiểm lâm khu bảo tồn và sự phối hợp liên ngành với chính quyền 3 xã, lực lượng Dân quân tự vệ, Công an và các tổ tuần rừng thôn bản. Chỉ ra thuận lợi từ sự đồng thuận xã hội, sự tài trợ kỹ thuật của FFI (hỗ trợ xây dựng hầm Biogas, bếp cải tiến tiết kiệm củi đun); đồng thời phân tích khó khăn do đường biên giới giáp Trung Quốc kéo dài, địa hình núi cao chia cắt, lực lượng mỏng và tập quán phụ thuộc rừng của cư dân.

Phần 5: Kết luận, tồn tại và kiến nghị

Tổng hợp các phát hiện chính về suy thoái trữ lượng rừng vùng đệm, sự thiếu hụt cây gỗ lớn quý hiếm ở các trạng thái rừng bị tác động mạnh. Khóa luận nêu rõ những tồn tại về mặt thời gian khảo sát thực địa ngắn, chưa bao quát hết mùa rụng quả của cây thức ăn và đề xuất các nhóm giải pháp: kiện toàn tổ tuần tra, giao khoán rừng gắn với quyền lợi thiết thực, hỗ trợ mô hình kinh tế thay thế chất đốt và xúc tiến khoanh nuôi phục hồi các loài cây thức ăn cho vượn.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực nghiệm và chỉ số chính

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu lâm học và hiện trạng sinh cảnh thông qua các số liệu đo đếm thực tế:

Hạng mục / Chỉ số Kết quả định lượng trong văn bản
Quy mô quần thể vượn Cao Vít 17 đàn, 97 cá thể tại toàn khu bảo tồn
Đa dạng thực vật có mạch tại vùng đệm 104 loài thuộc 86 chi, 51 họ (Hạt kín chiếm 96,15%)
Số loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm 8 loài (chiếm 6,73% tổng số loài ghi nhận)
Tỷ lệ phân hạng bảo tồn Sách đỏ VN Công thức: $5\text{EN} + 2\text{VU} + 1$; có 2 loài thuộc Nhóm IIA Nghị định 32/2006/NĐ-CP (Trai lý, Nghiến)
Tỷ lệ loài quý hiếm theo trạng thái $III_{A2}$: 45,46%; $III_{A1}$: 27,27%; $II_B$: 27,27%; $I_c$: 0%
Quy mô tầng cây cao khảo sát ($D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$) 679 cá thể thuộc 56 loài trên 16 ÔTC ($500\text{ m}^2$/ô)
Tầng cây tái sinh ghi nhận trong ÔDB 142 cá thể thuộc 40 loài trên các ô $25\text{ m}^2$
Danh lục cây làm thức ăn của vượn 23 loài thuộc 12 họ thực vật (họ Dâu tằm Moraceae chiếm ưu thế với 7 loài)
Phân khu chức năng khu bảo tồn Bảo vệ nghiêm ngặt: 975,8 ha (59%); Phục hồi sinh thái: 681 ha (41%)
Quy mô dân cư vùng đệm 28 xóm, 9.459 hộ dân (chủ yếu là dân tộc Tày và Nùng)

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về mặt kỹ thuật lâm sinh: Áp dụng biện pháp khoanh nuôi tái sinh có xúc tiến đối với trạng thái $I_c$ và $II_B$; ưu tiên bảo vệ các loài cây gỗ tái sinh quý hiếm có triển vọng ($H > 1\text{ m}$) như Nghiến, Trai lý, Mạy puôn và Thích bắc bộ; trồng bổ sung các loài cây bản địa là nguồn thức ăn tự nhiên chính của vượn thuộc họ Dâu tằm (Ficus, Artocarpus) và họ Đay (Burretiodendron).
  • Về công tác quản lý và phối hợp: Tăng cường tuần tra tại các khu vực đường biên giáp ranh giới Trung Quốc nhằm ngăn chặn bẫy bắt động vật hoang dã; duy trì quy chế phối hợp định kỳ giữa Trạm Kiểm lâm khu bảo tồn với UBND 3 xã và lực lượng dân quân tự vệ; nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng thôn bản thông qua tổ tuần rừng.
  • Về an sinh xã hội vùng đệm: Tiếp tục nhân rộng các mô hình hỗ trợ kỹ thuật từ tổ chức FFI như lắp đặt hầm Biogas xử lý chất thải chăn nuôi và bếp lò cải tiến nhằm cắt giảm triệt để khối lượng củi đun khai thác từ rừng tự nhiên; chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp tại các thung lũng đá vôi để giảm thiểu xung đột giữa canh tác và bảo tồn.

Đóng góp về mặt học thuật

Tác giả đã lập được danh lục cụ thể về 23 loài cây làm thức ăn cho vượn Cao Vít tại vùng đệm gắn liền với cấu trúc tầng tán, đồng thời xây dựng công thức tổ thành chi tiết cho tầng cây cao và cây tái sinh trên 4 trạng thái sinh cảnh núi đá vôi tại huyện Trùng Khánh. Đây là cơ sở thực chứng định lượng bổ sung cho hồ sơ theo dõi diễn thế thảm thực vật phục vụ công tác bảo tồn loài vượn Cao Vít tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được ghi nhận trong văn bản: Nghiên cứu được tiến hành trong khoảng thời gian giới hạn (từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2018), do đó việc điều tra thực vật chủ yếu tập trung vào các loài thực vật bậc cao có mạch thân gỗ có giá trị, cây bụi và cây thuốc; số liệu chưa phản ánh trọn vẹn toàn bộ tính đa dạng sinh học của khu hệ thực vật trong khu vực. Phạm vi khảo sát thực địa mới chỉ bao quát vùng đệm tại 2 xã Ngọc Côn và Ngọc Khê, chưa điều tra toàn diện các tiểu khu thuộc vùng lõi và phân khu phục hồi sinh thái.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần kéo dài thời gian theo dõi qua đầy đủ các mùa trong năm để quan sát chu kỳ rụng lá, ra hoa và mùa tạo quả của 23 loài cây làm thức ăn cho vượn Cao Vít; mở rộng mạng lưới ô tiêu chuẩn định vị lâu dài trên cả 3 xã vùng đệm và vùng lõi nhằm theo dõi biến động cấu trúc lâm phần và tốc độ phục hồi sinh thái của các loài nguy cấp, quý, hiếm.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp các tư liệu thực chứng chuyên sâu có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng và Sinh học: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp điều tra rừng trên núi đá vôi, quy trình lập ô tiêu chuẩn $500\text{ m}^2$, phương pháp lập ô dạng bản $25\text{ m}^2$ điều tra tái sinh và kỹ thuật tính toán công thức tổ thành lâm phần của Nguyễn Hữu Hiếu.
  • Ban quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít và Chi cục Kiểm lâm Cao Bằng: Cung cấp danh lục kiểm kê 8 loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm và 23 loài cây thức ăn của vượn, làm cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch khoanh nuôi, làm giàu rừng và giám sát các điểm nóng về khai thác lâm sản trái phép.
  • Các tổ chức phi chính phủ và dự án bảo tồn đa dạng sinh học (như FFI): Cung cấp dữ liệu nền tảng về điều kiện kinh tế xã hội của 28 xóm vùng đệm và hiệu quả thực tế của các giải pháp giảm áp lực chất đốt (hầm Biogas, bếp cải tiến) phục vụ công tác thiết kế các can thiệp sinh kế cộng đồng bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Quần thể vượn Cao Vít tại Khu bảo tồn có quy mô như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?

Theo số liệu điều tra của Tổ chức FFI và Ban quản lý khu bảo tồn được kế thừa trong văn bản, quần thể vượn Cao Vít (Nomascus nasutus) tại khu bảo tồn ghi nhận có 17 đàn với tổng số 97 cá thể, phân bố hoàn toàn trong Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 975,8 ha.

2. Có bao nhiêu loài thực vật làm thức ăn cho vượn Cao Vít được ghi nhận và tập trung ở những nhóm nào?

Tác giả đã thống kê được 23 loài cây làm thức ăn cho vượn Cao Vít thuộc 12 họ thực vật. Họ Dâu tằm (Moraceae) chiếm tỷ lệ cao nhất với 7 loài (chủ yếu là các loài cây thuộc chi Ficus và Artocarpus cho quả chín quanh năm), tiếp theo là họ Đay (Tiliaceae) với 3 loài. Các loài cây này chủ yếu thuộc tầng cây cao do đặc tính sinh thái của vượn thích di chuyển và kiếm ăn trên tầng tán cao của rừng.

3. Những loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm nào được ghi nhận tại vùng đệm nghiên cứu?

Khóa luận thống kê được 8 loài nguy cấp, quý, hiếm: Ngũ gia bì (Acanthopanax gracilistylus - EN), Nghiến (Burretiodendron hsienmu - EN, nhóm IIA Nghị định 32), Mạy puôn (Cephalomappa sinensis - VU), Cốt toái bổ (Drynaria fortunei - EN), Trai lý (Garcinia fagraeoides - VU, nhóm IIA Nghị định 32), Sến mật (EN), và Trọng lâu (Paris polyphylla - EN). Trong đó có 2 loài thuộc Danh mục hạn chế khai thác thương mại theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP là Nghiến và Trai lý.

4. Cấu trúc tầng cây cao tại các trạng thái rừng phản ánh tình trạng suy thoái ra sao?

Cấu trúc tầng cây gỗ tại vùng đệm đã bị xáo trộn mạnh do tác động lâu dài của người dân: ở trạng thái $III_{A2}$, trữ lượng còn khá nhưng thành phần loài quý hiếm bị loại trừ hoàn toàn trong công thức tổ thành, chỉ còn các loài giá trị thấp như Han voi chiếm ưu thế (26,6%); trạng thái $III_{A1}$ có tổ thành phức tạp hơn với 17 loài tham gia nhưng cây gỗ lớn chủ yếu là cây cong queo, sâu bệnh; các loài quý hiếm như Nghiến chỉ xuất hiện dưới dạng các cá thể tái sinh mới lớn.

5. Áp lực chính từ hoạt động dân sinh tác động lên sinh cảnh khu bảo tồn là gì?

Toàn bộ vùng đệm có 9.459 hộ dân sinh sống tại 28 xóm, thu nhập chủ yếu từ canh tác nương rẫy và trồng lúa một vụ bấp bênh. Áp lực đe dọa sinh cảnh rừng bắt nguồn từ tập quán khai thác củi đun phục vụ sinh hoạt, chặt hạ cây rừng làm vật liệu xây dựng và guồng cọn dẫn nước tưới, tình trạng chăn thả gia súc tự do và hiện tượng săn bắn, đặt bẫy trộm qua lại khu vực biên giới tiếp giáp Trung Quốc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lục Đình Dũng đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng cấu trúc lâm phần và công tác quản lý bảo vệ rừng tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng bằng hệ thống dữ liệu thực địa định lượng. Kết quả nghiên cứu xác định danh lục 104 loài thực vật có mạch, nhận diện 8 loài thực vật nguy cấp, 23 loài cây làm thức ăn cho vượn Cao Vít, đồng thời chỉ rõ sự suy thoái tầng tán tại các trạng thái rừng do áp lực dân sinh từ vùng đệm. Đây là công trình điều tra chuyên ngành lâm nghiệp có giá trị thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học tin cậy hỗ trợ Ban quản lý khu bảo tồn và chính quyền địa phương triển khai các giải pháp lâm sinh và sinh kế nhằm bảo vệ bền vững sinh cảnh loài linh trưởng quý hiếm này.