Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ lâm nghiệp với đề tài "Nghiên cứu xây dựng các giải pháp quản lý lửa rừng cho Vườn Quốc gia Hoàng Liên" do nghiên cứu sinh Trần Minh Cảnh thực hiện tại Trường Đại học Lâm nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Bế Minh Châu (Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam). Luận án thuộc ngành Lâm sinh, mã số chuyên ngành 9620205, bảo vệ năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thống kê của Cục Kiểm lâm giai đoạn 2003 - 2016 chỉ ra rằng cả nước có 40.838,85 ha rừng bị cháy, trong đó rừng trồng chiếm 69% và rừng tự nhiên chiếm 31%. Tính đến hết năm 2018, diện tích rừng toàn quốc đạt 14.295 ha (gồm 10.525 ha rừng tự nhiên và 4.770 ha rừng trồng), tỷ lệ che phủ đạt 41,65%, với hơn 6 triệu ha rừng nằm trong vùng có nguy cơ cháy cao. Các nguyên nhân phát sinh cháy rừng bao gồm: phát đốt nương rẫy sau thu hoạch (60,8%); sử dụng lửa trong săn bắn, thu hái mật ong, lấy phế liệu (18%); do bất cẩn (5%); cố ý gây cháy (5%) và các nguyên nhân khác (11,2%).

Vườn Quốc gia (VQG) Hoàng Liên có tổng diện tích vùng lõi là 28.509,38 ha (trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 10.848 ha, chiếm 38,65%; phân khu phục hồi sinh thái là 17.000 ha), nằm trên địa bàn các xã San Sả Hồ, Lao Chải, Tả Van, Bản Hồ (huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai) và các xã Mường Khoa, Thân Thuộc (huyện Tân Uyên / Than Uyên, tỉnh Lai Châu). Vùng đệm có diện tích 38.724 ha. Đây là trung tâm đa dạng sinh học núi cao với 2.024 loài thực vật thuộc 200 họ (66 loài trong Sách đỏ Việt Nam, 32 loài quý hiếm, 11 loài nguy cơ tuyệt chủng như bách xanh, thiết sam, thông tre, thông đỏ, đinh tùng, dẻ tùng; hơn 700 loài cây thuốc và chiếm 25% số loài thực vật đặc hữu của Việt Nam) và hệ động vật gồm 66 loài thú (16 loài trong Sách đỏ), 347 loài chim, 41 loài lưỡng cư, 61 loài bò sát. Hiện nay, tỷ lệ rừng nguyên sinh tại VQG chỉ còn dưới 30%.

Trong giai đoạn 2009 - 2016, cháy rừng đã gây thiệt hại 937,85 ha tại VQG Hoàng Liên, riêng vụ cháy lịch sử từ ngày 8/2 đến 15/2/2010 đã thiêu rụi 718 ha rừng. Dù Ban quản lý đã thực hiện trồng phục hồi 120 ha (chủ yếu là Vối thuốc, Tống quá sủ, Pơ mu tại thôn Séo Mý Tỷ, xã Tả Van), các hoạt động ứng phó trước đây chủ yếu dừng lại ở việc thống kê diện tích cháy, kiểm kê thiệt hại kinh tế và chữa cháy sự vụ. Khu vực nghiên cứu còn thiếu vắng các công trình đánh giá toàn diện về đặc tính vật liệu cháy, quy luật diễn thế phục hồi của thảm thực vật và đất sau cháy, cũng như chưa xây dựng được hệ thống giải pháp quản lý lửa rừng (QLLR) và phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) dựa vào cộng đồng phù hợp với điều kiện tự nhiên - xã hội vùng núi cao Tây Bắc.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng các giải pháp QLLR có cơ sở khoa học và thực tiễn, góp phần giảm thiểu nguy cơ cháy rừng tại VQG Hoàng Liên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Đánh giá được một số đặc điểm cơ bản tài nguyên rừng khu vực VQG Hoàng Liên.
    • Mục tiêu 2: Đánh giá được đặc điểm cháy rừng, các yếu tố ảnh hưởng tới cháy rừng và thực trạng công tác QLLR tại VQG Hoàng Liên.
    • Mục tiêu 3: Đánh giá được khả năng phục hồi rừng sau cháy tại VQG Hoàng Liên.
    • Mục tiêu 4: Đề xuất được một số giải pháp phục vụ công tác PCCCR và phục hồi rừng sau cháy cho VQG Hoàng Liên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các trạng thái rừng và đất chưa có rừng trước khi cháy; các diện tích rừng phục hồi sau cháy; các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến cháy rừng và các đối tượng liên quan đến công tác PCCCR tại VQG Hoàng Liên.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá tình hình cháy rừng, khả năng phục hồi của hệ sinh thái rừng sau vụ cháy tháng 2/2010; phân tích thực trạng và xây dựng giải pháp QLLR, trọng tâm là các giải pháp kỹ thuật phòng cháy và phục hồi rừng sau cháy.
  • Phạm vi không gian: Lâm phận VQG Hoàng Liên trên địa bàn các xã Bản Hồ, Tả Van, San Sả Hồ thuộc huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá chuỗi số liệu cháy rừng, biến đổi hệ sinh thái rừng sau cháy trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành từ các tổ chức và học giả quốc tế: khoa học lửa rừng, cháy rừng (theo Phạm Ngọc Hưng và FAO), phòng cháy rừng, chữa cháy rừng (triển khai theo phương châm "4 tại chỗ" gồm chỉ huy, lực lượng, phương tiện và hậu cần), quản lý lửa rừng (FAO; Schweithelm, 1999) và sinh thái lửa rừng (Forest fire ecology). Bản chất của quá trình cháy được phân tích dựa trên tam giác lửa (nguồn nhiệt, oxy, vật liệu cháy) và phân loại thành 3 hình thức: cháy dưới tán (cháy mặt đất), cháy tán và cháy ngầm.

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  1. Dự báo và phân cấp nguy cơ cháy rừng: Khởi đầu từ các nghiên cứu độ ẩm thảm mục của Show (1919), phương pháp chỉ tiêu khí tượng tổng hợp $P$ của V. Nesterop (1939): $$P_i = \sum_{i=1}^{n} t_{i13} \cdot d_{i13}$$ Mô hình độ ẩm vật liệu cháy của Waymann, Sullivan (1997), chỉ số Angstrom $I = [R/20] + [(27 - T)/10]$ của Chandler, chỉ số nguy cơ cháy rừng FFDI (Forest Fire Danger Index) và chỉ số thời tiết cháy rừng FWI (Forest Fire Weather Index) của Luke & McArthur (1986) tại Australia, chỉ tiêu Yangmei và nghiên cứu độ ẩm vật liệu cháy cỡ nhỏ ($D < 0,6\text{ cm}$) của Jude (1992) tại Trung Quốc, cùng phân vùng 16 vùng sinh thái cảnh báo cháy tại Hàn Quốc.
  2. Ứng dụng công nghệ địa không gian (GIS, viễn thám, GPS): Hệ thống thông tin cháy rừng châu Âu (EFFIS) vận hành từ năm 2000 theo dõi 32 quốc gia sử dụng ảnh MODIS; hệ thống iForestFire của Croatia; tích hợp cảm biến NOAA/AVHRR, CBERS, ESA, ENVISAT tại Trung Quốc; thuật toán DMSP-OLS và MODIS tại Ấn Độ (2005); nghiên cứu của Kafatos, Lawrence Friedl (NASA), Wimberly & Reilly (xây dựng phương trình hồi quy phi tuyến $CBI$ với $R^2 = 0,71$); mô hình mô phỏng GIS-CA của Dragi'cevi'c & Schmidt tại Canada; nghiên cứu của Quazi K. Hassan và Ehsan H. Chowdhury sử dụng các chỉ số nhiệt độ bề mặt ($TS$), chỉ số hạn hán ($NMDI$) và chỉ số ẩm ướt thực vật ($TVWI$) trên ảnh MODIS và vệ tinh NOAA.
  3. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh và quản lý lửa: Thiết lập đường băng cản lửa từ cây lá rộng của Voigt (1922, Đức); nghiên cứu đai rừng hỗn giao lá rộng - lá kim tại Nga (1930); lựa chọn loài cây phòng cháy tại Trung Quốc; kỹ thuật trồng rừng hỗn giao nhiều tầng tán tại Malaysia (23 loài cây) và châu Âu (Matthew; Ball, Wormald, Russo, 1995); kỹ thuật đốt trước có điều khiển (prescribed burning) của Stoddard (1968), Morris (1968), Marlow (với các giới hạn: tốc độ gió 10 - 15 km/h, nhiệt độ $< 25^\circ\text{C}$, độ ẩm không khí 40 - 60%, độ ẩm vật liệu 17 - 26%) và các mô hình tại Phần Lan (1993).
  4. Quản lý lửa rừng dựa vào cộng đồng: Mô hình Caprivi tại Namibia (1996 - 2001, giảm 54% diện tích cháy hàng năm); chính sách cấp phép dùng lửa và khen thưởng 200.000 peso tại Philippines (Pogeyed, 1998); tổng kết của Sameer Karki về quản lý lửa cộng đồng tại khu vực Đông Nam Á.
  5. Ảnh hưởng của lửa rừng đến hệ sinh thái và phục hồi: Nhiệt độ ngưỡng gây chết tế bào lá kim (49°C sau 1 giờ, 54°C sau 10 phút, 60°C sau 30 giây); ngưỡng chịu nhiệt của hạt giống (Beaufait, 1960: chịu được 60°C đến 370°C); nhiệt độ đất mặt khi cháy (100 - 250°C với cháy nhẹ; 300 - 400°C với cháy trung bình theo DeBano); biến đổi dinh dưỡng đất và độ pH (Isaac & Hopkins, 1937; St.John & Rundel, 1976; Tarrant, 1956; Ailen; Orien; Kim et al., 1996; Murphy et al., 2009); khả năng tái sinh của thực vật sau cháy (Crase et al. với loài Melaleuca triumphalis ở Úc; Catalan với động vật thân mềm ở Tây Ban Nha; Rodrigo et al. với Pinus pinaster; Catry et al. với Eucalyptus globulus ở Bồ Đào Nha ghi nhận tỷ lệ chết cây 3,9% nhưng tỷ lệ chết gốc lên tới 79,2%; Moreira et al. với Fraxinus angustifolia và Quercus faginea; Verma et al. tại Mudumalai - Ấn Độ; Baeza et al. tại Địa Trung Hải; Ribeiro et al. tại Brazil; Shatford et al. tại Hoa Kỳ; Chen W. et al. tại vùng núi Greater Hinggan - Trung Quốc).

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  1. Dự báo nguy cơ cháy rừng: Phạm Ngọc Hưng (1981, 1988) hiệu chỉnh công thức Nesterop và thiết lập chỉ tiêu $H_i = k \cdot H_{i-1} + a$; dự án UNDP (1989 - 1991) bổ sung biến số gió; Võ Đình Tiến (1995) dự báo theo 6 yếu tố tại Bình Thuận; Bế Minh Châu (1995 - 1997) thiết lập tương quan giữa các yếu tố khí tượng và độ ẩm vật liệu cháy rừng thông tại Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An ($r > 0,9$); Lê Văn Hương (2012) xác định hệ số bắt cháy $K = m_1 / M_1$ và phương trình tương quan $K = m_1 / (2,9027 + 0,4698 \cdot m_1)$ với $r = 0,95$, $P = 1,99 \cdot 10^{-15}$ tại Đà Lạt.
  2. Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS: Đề tài cấp Nhà nước KC.24 do GS. Vương Văn Quỳnh chủ nhiệm (2003 - 2005) phối hợp Cục Kiểm lâm xây dựng phần mềm cảnh báo sớm cháy rừng cho vùng U Minh và Tây Nguyên; Bế Minh Châu (2009) mở rộng phần mềm cảnh báo trên phạm vi cả nước; Vương Văn Quỳnh (2012) ứng dụng tại Hà Nội; PGS. Trần Quang Bảo và cộng sự phát triển thuật toán ATBD-MOD14 trên ảnh vệ tinh TERRA/AQUA (kênh phổ 21, 22, 31, 32) đạt độ chính xác phát hiện điểm cháy 75%.
  3. Cây phòng cháy và giải pháp lâm sinh: Các nghiên cứu của Ngô Quang Đê, Phạm Ngọc Hưng (1983), Hoàng Kim Ngũ (1992); Bế Minh Châu (2009) sàng lọc 37 loài cây, chọn 15 loài phòng cháy tốt và lập bản đồ phân bố 12 loài tiêu biểu; thí nghiệm đốt trước vật liệu cháy của Phó Đức Đỉnh, Phan Thanh Ngọ, Phạm Bá Giao (trên rừng thông và keo tại Tây Nguyên); Nguyễn Đình Thành (2009, Bình Định); Vũ Việt Trung (2010, chọn 6 loài cây cho miền núi phía Bắc gồm Vối thuốc, Keo tai tượng, Nhội, Me rừng, Thẩu tấu, Chè shan lùn); Nguyễn Văn Hạnh (2010, xây dựng 14 ha băng xanh với Keo lai và Cọc rào tại Bắc Trung Bộ); Trần Văn Thắng (quản lý mực nước phòng cháy rừng tràm tại VQG U Minh Thượng); Vũ Đức Quỳnh (2017, nghiên cứu mô hình quản lý lửa dựa vào cộng đồng thôn bản).
  4. Nghiên cứu phục hồi hệ sinh thái sau cháy: Lê Đình Thuận (2000, rừng Keo tai tượng tại Ba Vì); Nguyễn Văn Thêm (rừng khộp Tây Nguyên); Nguyễn Văn Túc (rừng thông Mã vĩ tại Tam Đảo); Nguyễn Văn Đức (2011, đánh giá phục hồi 1 năm sau cháy tại xã Tả Van - VQG Hoàng Liên); Bế Minh Châu, Trần Minh Cảnh và cộng sự (sau 38 tháng kể từ vụ cháy 2010 tại VQG Hoàng Liên, ghi nhận mật độ cây gỗ giảm 79,2% - 80%, mật độ cây tái sinh đạt 1.950 - 2.110 cây/ha với 65,4% là chồi).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Các nghiên cứu trước đây tại VQG Hoàng Liên mới đánh giá ngắn hạn (1 năm đến 38 tháng) trên phạm vi hẹp (xã Tả Van), chưa có công trình nào theo dõi liên tục động thái phục hồi của thảm thực vật và tính chất lý hóa đất trong suốt giai đoạn 6 năm (2010 - 2016). Đồng thời, chưa có nghiên cứu nào xây dựng hệ thống bản đồ quản lý lửa rừng chuyên đề và mô hình QLLR dựa vào cộng đồng được lượng hóa cho các kiểu trạng thái rừng á nhiệt đới núi cao Hoàng Liên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cách tiếp cận

Luận án áp dụng cách tiếp cận hệ thống, xem cháy rừng là hiện tượng phức hợp thuộc hệ thống kinh tế - sinh thái:

  • Khía cạnh tự nhiên: Cháy rừng diễn ra theo các quy luật lý - hóa, chịu sự chi phối của khí tượng, địa hình, loại rừng và đặc tính vật liệu cháy.
  • Khía cạnh kinh tế - xã hội: Sự xuất hiện của nguồn lửa gắn liền với tập quán canh tác nương rẫy, khai thác lâm sản phụ (thảo quả, mật ong), du lịch và trình độ dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số; chịu sự điều tiết của thể chế, chính sách quản lý bảo vệ rừng và quy ước thôn bản.
  • Tiếp cận có sự tham gia: Sử dụng các công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) và đánh giá nhanh nông thôn (RRA) để thu thập thông tin từ cộng đồng địa phương.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  1. Phương pháp điều tra lâm học thực địa:
    • Thiết lập hệ thống ô tiêu chuẩn (OTC) và ô dạng bản (ODB) tại các trạng thái rừng chưa cháy (đối chứng) và rừng bị cháy qua các mốc thời gian tại xã Tả Van và xã Bản Hồ.
    • Điều tra tầng cây cao: xác định thành phần loài, mật độ ($N/\text{ha}$), đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$), đường kính tán ($D_t$), độ tàn che ($TC%$), tính toán công thức tổ thành tầng cây cao.
    • Điều tra tầng cây tái sinh: xác định mật độ, nguồn gốc tái sinh (hạt, chồi), phân cấp phẩm chất (tốt, trung bình, xấu), tính toán công thức tổ thành cây tái sinh.
    • Điều tra tầng cây bụi, thảm tươi: xác định thành phần loài, độ che phủ ($CP%$), chiều cao trung bình.
  2. Phương pháp nghiên cứu vật liệu cháy và thổ nhưỡng:
    • Thu thập mẫu vật liệu cháy (VLC) dưới các trạng thái rừng để xác định khối lượng vật liệu tinh khô ($m_1$) và hàm lượng nước.
    • Lấy mẫu đất tại các tầng phát sinh ở khu vực cháy và đối chứng để phân tích các chỉ tiêu lý - hóa học: dung trọng, độ ẩm, độ xốp, độ chua ($pH$), mùn, hàm lượng đạm ($N$), lân ($P_2O_5$), kali ($K_2O$) tổng số và dễ tiêu.
  3. Phương pháp xác định tập đoàn cây phòng cháy:
    • Lập danh lục 15 loài cây dự tuyển có phân bố tự nhiên hoặc gây trồng tại VQG Hoàng Liên.
    • Xây dựng hệ tiêu chuẩn đánh giá gồm 3 nhóm: tính chống chịu lửa, khả năng thích ứng lập địa và giá trị kinh tế.
    • Sử dụng phương pháp chuẩn hóa dữ liệu đa tiêu chuẩn và tính toán trọng số để xếp hạng khả năng phòng cháy và tiềm năng phát triển.
  4. Phương pháp công nghệ không gian địa lý (GIS) và xây dựng bản đồ:
    • Ứng dụng phần mềm GIS kết hợp dữ liệu giải đoán ảnh vệ tinh và bản đồ hiện trạng rừng năm 2016.
    • Chồng ghép các lớp thông tin chuyên đề (trạng thái rừng, độ dốc, hướng phơi, cự ly dân cư/nương rẫy, phân bố khí hậu) để thành lập: Bản đồ phân cấp nguy cơ cháy rừng, Bản đồ phân vùng trọng điểm cháy, Bản đồ bố trí đường băng xanh cản lửa và Bản đồ quản lý lửa rừng VQG Hoàng Liên.
  5. Nguồn dữ liệu và tư liệu sử dụng:
    • Dữ liệu sơ cấp: Đo đạc thực địa tại hệ thống OTC, ODB tại các xã Bản Hồ, Tả Van, San Sả Hồ giai đoạn 2010 - 2016; kết quả phân tích mẫu đất và mẫu vật liệu cháy.
    • Dữ liệu thứ cấp: Chuỗi số liệu khí hậu - thời tiết tại trạm Sa Pa giai đoạn 2005 - 2016; hồ sơ thống kê cháy rừng và báo cáo quản lý tài nguyên của VQG Hoàng Liên giai đoạn 2009 - 2016; bản đồ kiểm kê hiện trạng rừng năm 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tổng hợp có hệ thống các cơ sở lý luận và thực tiễn về khoa học lửa rừng trong nước và quốc tế. Tác giả phân tích các hệ thống dự báo cháy, công nghệ viễn thám GIS, các mô hình quản lý lửa cộng đồng, tác động của lửa đến hệ sinh thái và các giải pháp lâm sinh phòng chống cháy rừng. Chương này xác định khoảng trống nghiên cứu cụ thể tại VQG Hoàng Liên, làm cơ sở định hình mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết 4 nội dung nghiên cứu lớn, khung tiếp cận hệ thống kinh tế - sinh thái và toàn bộ quy trình kỹ thuật điều tra thực địa, phương pháp lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm, phương pháp chuẩn hóa toán học đánh giá loài cây chống chịu lửa và quy trình xử lý không gian bằng GIS để xây dựng các bản đồ chuyên đề phục vụ QLLR.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1. Đặc điểm cơ bản về tài nguyên rừng của VQG Hoàng Liên

  • Hiện trạng và phân bố: Tổng hợp diện tích đất và rừng theo số liệu năm 2016. Phân bố diện tích rừng biến động mạnh theo đai cao tự nhiên từ trên 1.000 m đến đỉnh Fansipan (3.143 m).
  • Đặc điểm cấu trúc các trạng thái rừng chủ yếu: Khảo sát chi tiết các trạng thái rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh giàu (TXG), trung bình (TXB), nghèo (TXN), phục hồi (TXP), rừng hỗn giao gỗ - tre nứa (HG1) và đất trống (DT1, DT2). Số liệu điều tra xác định số loài thực vật tham gia công thức tổ thành tầng cây cao, tầng cây tái sinh, mật độ, đường kính ngang ngực, chiều cao vút ngọn, độ tàn che và đặc điểm tầng thảm tươi cây bụi dưới tán.

3.2. Đặc điểm cháy rừng, các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng QLLR

  • Đặc điểm cháy rừng giai đoạn 2009 - 2016: Thống kê diện tích cháy qua các năm, xác định các điểm cháy tập trung chủ yếu vào mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau).
Năm Diện tích rừng bị cháy (ha) Ghi chú
2009 - 2016 937,85 Tổng diện tích cháy tại 2 địa bàn VQG quản lý
2010 (tháng 2) 718,00 Vụ cháy lớn nhất (từ ngày 8/2 đến 15/2/2010)
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến cháy rừng:
    • Khí hậu: Phân tích chuỗi số liệu khí hậu Sa Pa (2005 - 2016) gồm diễn biến nhiệt độ, độ ẩm không khí và lượng mưa trung bình tháng, xác định rõ mùa cháy trùng với thời kỳ có lượng mưa thấp và gió khô nóng Ô Quy Hồ.
    • Vật liệu cháy: Đo đạc khối lượng và hàm lượng nước trong VLC dưới các trạng thái rừng.
    • Kinh tế - xã hội: Khảo sát hoạt động canh tác nương rẫy, sấy thảo quả trong rừng, du lịch và mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong công tác quản lý bảo vệ rừng.
  • Thực trạng công tác QLLR: Đánh giá cơ cấu phối hợp chỉ đạo giữa Ban quản lý VQG, lực lượng Kiểm lâm, chính quyền địa phương và các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng.

3.3. Nghiên cứu khả năng phục hồi rừng sau cháy theo thời gian (2010 - 2016)

  • Động thái quần xã thực vật rừng sau cháy: So sánh giữa khu vực cháy và rừng đối chứng tại xã Tả Van và xã Bản Hồ:
    • Tầng cây cao bị tổn thương nặng nề, độ tàn che suy giảm mạnh ngay sau cháy và bắt đầu phục hồi dần cấu trúc tầng tán sau 6 năm.
    • Tầng cây tái sinh: Mật độ cây tái sinh chồi chiếm ưu thế trong các năm đầu sau cháy; mật độ tái sinh hạt tăng dần theo thời gian phục hồi; ghi nhận công thức tổ thành cây tái sinh có sự thay đổi rõ nét.
    • Tầng thảm tươi, cây bụi phát triển nhanh chóng sau cháy, tạo nên lớp che phủ mặt đất dày đặc nhưng đồng thời cũng làm tăng khối lượng vật liệu cháy trong các năm đầu.
  • Đặc điểm đất rừng sau cháy:
    • Phân tích biến đổi hàm lượng đạm ($N$), lân ($P$), kali ($K$) dễ tiêu, mùn và độ pH tầng đất mặt (0 - 15 cm) tại các thời điểm ngay sau cháy, sau 38 tháng và sau 6 năm so với đất rừng đối chứng chưa cháy.

3.4. Xác định loài cây có khả năng chống chịu lửa tại VQG Hoàng Liên

  • Lập danh sách 15 loài cây dự tuyển tại khu vực nghiên cứu.
  • Chuẩn hóa các chỉ tiêu về tính chống chịu lửa, tính thích ứng lập địa và giá trị kinh tế.
  • Bảng xếp hạng khả năng chống chịu lửa và khả năng phát triển phục vụ công tác PCCCR: Xác định các loài cây ưu thế có vỏ dày, tán rậm, hàm lượng nước trong lá cao, cành lá khó bắt cháy và có khả năng sinh trưởng tốt ở đai cao (như Vối thuốc, Tống quá sủ, Pơ mu,...).

3.5. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác PCCCR và phục hồi rừng sau cháy

  • Giải pháp khoa học kỹ thuật:
    • Xây dựng bản đồ phân cấp nguy cơ cháy rừng và bản đồ phân vùng trọng điểm cháy rừng VQG Hoàng Liên.
    • Xây dựng bản đồ và quy hoạch vị trí hệ thống đường băng xanh cản lửa với danh mục cây trồng phòng cháy phù hợp.
    • Thành lập bản đồ quản lý lửa rừng tổng thể cho VQG Hoàng Liên.
  • Giải pháp kinh tế - xã hội và quản lý:
    • Thiết lập mô hình quản lý lửa rừng dựa vào cộng đồng tại quy mô thôn/bản.
    • Đề xuất quy chế quản lý việc sử dụng lửa trong canh tác nương rẫy, sấy thảo quả và hoạt động du lịch sinh thái.
  • Giải pháp kỹ thuật phục hồi rừng sau cháy: Đề xuất quy trình khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung các loài cây bản địa có khả năng phòng cháy.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  1. Đánh giá có hệ thống và định lượng về khả năng phục hồi của quần xã thực vật rừng (cấu trúc tầng cây cao, cây tái sinh, thảm tươi cây bụi) và động thái biến đổi các tính chất lý - hóa học của đất rừng sau cháy theo chuỗi thời gian 6 năm (2010 - 2016) tại VQG Hoàng Liên.
  2. Xác lập cơ sở khoa học lựa chọn tập đoàn cây phòng cháy rừng thông qua việc chuẩn hóa đa tiêu chuẩn (tính chịu lửa, sinh thái học và giá trị kinh tế) cho khu vực rừng núi cao á nhiệt đới Tây Bắc.
  3. Ứng dụng công nghệ GIS thành lập hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ quản lý lửa rừng: bản đồ phân cấp nguy cơ cháy, bản đồ phân vùng trọng điểm cháy, bản đồ đường băng xanh cản lửa và bản đồ quản lý lửa rừng VQG Hoàng Liên.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Xác định danh lục các loài cây bản địa có khả năng chống chịu lửa tốt và đề xuất cơ cấu cây trồng phù hợp trên các đường băng xanh cản lửa tại địa bàn nghiên cứu.
  2. Xây dựng mô hình tổ chức QLLR dựa vào cộng đồng ở cấp thôn/bản, gắn quyền lợi quản lý bảo vệ rừng với sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng đệm và vùng lõi VQG.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh cụ thể trong khoanh nuôi phục hồi rừng sau cháy, bao gồm các biện pháp tỉa thưa chồi, làm giàu rừng và quản lý nguồn vật liệu cháy dưới tán rừng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi nghiên cứu thực địa tập trung chủ yếu tại các xã trọng điểm cháy thuộc huyện Sa Pa (Tả Van, Bản Hồ, San Sả Hồ), chưa mở rộng điều tra toàn diện các khu vực thuộc huyện Tân Uyên / Than Uyên (tỉnh Lai Châu).
  • Chuỗi thời gian theo dõi thực địa dừng lại ở mốc 6 năm sau vụ cháy (2010 - 2016), do đó các kết luận về diễn thế phục hồi đỉnh cực của hệ sinh thái rừng tự nhiên còn mang tính chất trung hạn.
  • Dữ liệu viễn thám và hệ thống thu thập thông tin thời tiết phục vụ cảnh báo cháy tại địa phương vẫn có độ trễ nhất định so với diễn biến thời tiết tức thời tại các tiểu vùng địa hình phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục duy trì hệ thống ô tiêu chuẩn định vị để theo dõi diễn thế phục hồi dài hạn của thảm thực vật và độ phì đất sau cháy (chu kỳ 10 - 20 năm).
  • Triển khai trồng thử nghiệm và đánh giá thực tế hiệu lực cản lửa của các mô hình đường băng xanh tại các khu vực ranh giới giữa rừng và đất sản xuất nương rẫy.
  • Hoàn thiện hệ thống chính sách và cơ chế chia sẻ lợi ích nhằm duy trì tính bền vững của mô hình QLLR dựa vào cộng đồng thôn/bản.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn và tham khảo học thuật cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng: Cung cấp phương pháp luận chuẩn hóa đa tiêu chuẩn trong lựa chọn cây phòng cháy, phương pháp điều tra diễn thế sau cháy và quy trình ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ chuyên đề quản lý lửa rừng.
  • Đối với Ban quản lý Vườn Quốc gia Hoàng Liên và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai, Lai Châu: Sử dụng trực tiếp hệ thống bản đồ phân vùng trọng điểm cháy, danh lục cây phòng cháy và các hướng dẫn kỹ thuật phục hồi rừng sau cháy để xây dựng phương án PCCCR hàng năm.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách lâm nghiệp và chính quyền địa phương: Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng cơ chế quản lý rừng dựa vào cộng đồng, lồng ghép quy ước thôn bản với các chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững tại vùng cao Tây Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Vụ cháy rừng lịch sử năm 2010 tại VQG Hoàng Liên gây thiệt hại bao nhiêu diện tích rừng và diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Vụ cháy diễn ra từ ngày 8/2/2010 đến ngày 15/2/2010, gây thiệt hại 718 ha rừng trên địa bàn VQG Hoàng Liên quản lý.

2. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các vụ cháy rừng tại Việt Nam theo thống kê được nêu trong luận án là gì?
Nguyên nhân hàng đầu là do hoạt động phát đốt nương rẫy sau thu hoạch của người dân, chiếm 60,8% tổng số vụ cháy; tiếp theo là do sử dụng lửa trong săn bắn, thu hái mật ong, lấy phế liệu (18%); bất cẩn (5%); cố ý gây cháy (5%) và các nguyên nhân khác (11,2%).

3. Sau vụ cháy năm 2010, cấu trúc tầng cây gỗ tại VQG Hoàng Liên bị suy giảm như thế nào và khả năng tái sinh diễn ra ra sao?
Đám cháy làm giảm mật độ cây gỗ từ 79,2% đến 80% so với rừng đối chứng chưa cháy. Ở thời điểm 38 tháng sau cháy, rừng phục hồi với mật độ cây tái sinh đạt từ 1.950 đến 2.110 cây/ha, chiều cao trung bình từ 0,63 m đến 1,53 m, trong đó cây tái sinh chồi chiếm tỷ lệ trung bình là 65,4%.

4. Luận án đã đề xuất những bản đồ chuyên đề nào phục vụ công tác quản lý lửa rừng tại VQG Hoàng Liên?
Luận án đã xây dựng 4 bản đồ chuyên đề chính bằng công nghệ GIS: Bản đồ phân cấp nguy cơ cháy rừng, Bản đồ phân vùng trọng điểm cháy rừng, Bản đồ xây dựng đường băng xanh cản lửa và Bản đồ quản lý lửa rừng cho VQG Hoàng Liên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Minh Cảnh đã giải quyết một cách toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra về quản lý lửa rừng tại VQG Hoàng Liên. Tác giả đã làm rõ quy luật phục hồi của quần xã thực vật và tính chất lý - hóa học của đất rừng sau cháy giai đoạn 2010 - 2016, xác định tập đoàn loài cây bản địa có khả năng phòng cháy và xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề quản lý lửa rừng bằng công nghệ GIS. Công trình đề xuất đồng bộ các giải pháp kỹ thuật lâm sinh và mô hình quản lý lửa rừng dựa vào cộng đồng thôn bản, đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững tài nguyên rừng tại VQG Hoàng Liên.