Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy các bon r ừng trồng thông mã vĩ pinus massoniana lamb tại xã trung thành huy ện tràng định tỉnh lạng sơn

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu khả năng tích lũy các bon r ừng trồng thông mã vĩ pinus massoniana lamb tại xã trung, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1. Những nghiên cứu về sinh khối và tích lũy các bon trên thế giới

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Nghiên cứu sinh khối tươi và khô rừng trồng Thông

3.3.2. Nghiên cứu khả năng tích lũy các bon rừng trồng Thông

3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1. Phương pháp luận

3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.4.3. Phương pháp kế thừa

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Một số chỉ tiêu thống kê 27 cây tiêu chuẩn chặt ngã rừng trồng Thông mã vĩ tại xã Trung Thành, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

4.2. Đặc điểm sinh khối tươi của rừng Thông mã vĩ tại xã Trung Thành, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

4.2.1. Đặc điểm sinh khối tươi rừng trồng Thông mã vĩ

4.2.2. Đặc điểm sinh khối tươi của cây bụi thảm tươi

4.2.3. Đặc điểm tổng sinh khối tươi cả lâm phần Thông mã vĩ

4.3. Đặc điểm sinh khối khô của rừng Thông mã vĩ tại xã Trung Thành, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

4.3.1. Đặc điểm sinh khối khô của lâm phần Thông mã vĩ

4.3.2. Đặc điểm sinh khối khô của cây bụi thảm tươi, thảm mục trong lâm phần Thông mã vĩ

4.3.3. Đặc điểm tổng sinh khối khô của lâm phần Thông mã vĩ

4.4. Trữ lượng các bon của lâm phần Thông mã vĩ

4.4.1. Trữ lượng các bon cây cá lẻ

4.4.2. Tổng lượng tích lũy các bon cây gỗ trong rừng trồng Thông mã vĩ

4.4.3. Tổng hợp tương quan các bon các bộ phận cây tiêu chuẩn với D1

4.4.4. Trữ lượng các bon tích lũy trong cây bụi thảm tươi, thảm mục của rừng trồng Thông mã vĩ

4.4.5. Tổng định lượng các bon tích lũy trong lâm phần Thông mã vĩ

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của rừng trồng Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lamb) tại xã Trung Thành, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay. Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ CO2, góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính. Nghiên cứu này nhằm xác định khả năng tích lũy carbon của rừng trồng, từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng. Theo các nghiên cứu trước đây, lượng carbon tích lũy trong các loại rừng tự nhiên và rừng trồng có sự khác biệt lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loài cây, tuổi rừng và điều kiện sinh thái. Việc nghiên cứu rừng thông mã vĩ không chỉ giúp hiểu rõ hơn về khả năng hấp thụ carbon mà còn có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế địa phương thông qua các dịch vụ môi trường rừng.

II. Tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận

Nghiên cứu về tích lũy carbon trong rừng đã được thực hiện rộng rãi trên thế giới. Các nghiên cứu cho thấy rằng rừng thông mã vĩ có khả năng hấp thụ carbon cao, đặc biệt trong điều kiện khí hậu và đất đai phù hợp. Theo các tài liệu, lượng carbon tích lũy trong rừng trồng có thể đạt từ 4,8 - 173,93 tấn C/ha. Tại Việt Nam, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng rừng trồng có thể đóng góp đáng kể vào việc giảm thiểu khí nhà kính. Việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp thu hoạch, phương pháp cây mẫu đã giúp xác định chính xác lượng carbon tích lũy trong rừng. Điều này không chỉ có ý nghĩa trong việc bảo vệ môi trường mà còn trong việc phát triển bền vững các nguồn tài nguyên rừng.

III. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài này bao gồm việc thu thập số liệu thực địa và phân tích các chỉ tiêu sinh học của rừng thông mã vĩ. Các chỉ tiêu như sinh khối tươi, sinh khối khô và lượng carbon tích lũy được đo đạc và phân tích theo các phương pháp khoa học. Việc sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý số liệu giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu. Đặc biệt, việc xác định mối quan hệ giữa đường kính thân cây và lượng carbon tích lũy là một trong những điểm nhấn quan trọng trong nghiên cứu này. Kết quả từ nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho việc quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rừng thông mã vĩ tại xã Trung Thành có khả năng tích lũy carbon đáng kể. Tổng lượng carbon tích lũy trong rừng trồng đạt mức cao, cho thấy tiềm năng lớn trong việc giảm thiểu khí nhà kính. Các chỉ tiêu sinh khối tươi và khô cũng cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của rừng. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ carbon như độ tuổi, điều kiện sinh thái và phương pháp quản lý rừng là rất cần thiết. Kết quả này không chỉ có giá trị trong việc bảo vệ môi trường mà còn có thể áp dụng trong các chính sách phát triển bền vững và chi trả dịch vụ môi trường rừng.

V. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của rừng thông mã vĩ tại xã Trung Thành đã chỉ ra rằng rừng trồng có vai trò quan trọng trong việc hấp thụ CO2 và bảo vệ môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc áp dụng các biện pháp quản lý rừng hiệu quả, đồng thời nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị của tài nguyên rừng. Đề xuất cần có các chính sách hỗ trợ cho việc phát triển rừng trồng, khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, từ đó góp phần vào việc giảm thiểu biến đổi khí hậu.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy các bon r ừng trồng thông mã vĩ pinus massoniana lamb tại xã trung thành huy ện tràng định tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hiện nay khí hậu toàn cầu đang bị biến đổi theo chiều hướng ngày càng xấu đi. Thiên tai xảy ra ngày càng nhiều, ngày càng mạnh, nó không chỉ ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của muôn loài mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến mọi mặt của đời sống con người. Nguyên nhân của sự biến đổi đó là do nhiệt độ trung bình trên bề mặt trái đất đang tăng lên dần trong 200 năm trở lại đây và nhiệt độ sẽ tiếp tục tăng lên nếu ta không tìm ra giải pháp để giải quyết những vấn đề đó. Nhiều bằng chứng khoa học cho thấy sự ấm dần lên của khí hậu liên quan đến sự tích lũy các hiệu ứng nhà kính: CO2, CH4 và các khí khác.

Trong đó khí CO2 được coi là một trong những nguyên nhân chính. Hiện nay nồng độ CO2 trong khí quyển cao hơn bất kì thời kì nào trong nửa triệu năm trở lại đây và lượng CO2 trong khí quyển vẫn đang có xu hướng tiếp tục tăng bởi các bon trong khí quyển ngày càng nhiều. Từ năm 1850 đến năm 1998 có tới 270Gt các bon xâm nhập vào bầu khí quyển Trái Đất, kết quả của đốt nhiên liệu và phá rừng, 136Gt các bon tạo thành từ việc thay đổi mục đích sử dụng đất. 2/3 số các bon đó được đại dương và môi trường sinh thái trên bề mặt Trái Đất sử dụng.

Nhưng 1/3 số còn lại tương ứng với 176Gt các bon còn đọng lại trong khí quyển và nó làm tăng lượng khí CO2 có trong khí quyển lên 20%. Theo tính toán của các nhà khoa học khi nồng độ CO2 có trong khí quyển tăng gấp đôi thì nhiệt độ bề mặt trái đất tăng lên khoảng 30C. Theo kết quả nghiên cứu thì năm 1855 đến năm 1940 nhiệt độ trái đất tăng 0,50C, nếu không có các biện pháp khắc phục hiệu ứng nhà kính thì nhiệt độ trái đất sẽ không ngừng tăng lên. n 2 Hệ sinh thái trên cạn đóng một vai trò quan trọng trong chu trình các bon toàn cầu (C).

Rừng nhiệt đới ở Việt Nam liên tục thay đổi do hệ quả của việc khai thác rừng và chuyển đổi sang các loại hình sử dụng đất khác. Bởi kết quả của những thay đổi này, những nghiên cứu về tích lũy Các bon của các hệ sinh thái rừng đã được tiến hành trong vài năm qua ở Việt Nam. Lượng các bon tích lũy trong các loại rừng tự nhiên ở Việt Nam từ 66,05 - 206,23 tấn C/ha (Vũ Tấn Phương, 2009). Trong khi đó, đối với các loại rừng trồng ở Việt Nam, tùy theo loài cây trồng và tuổi của rừng mà lượng các bon tích lũy có thể từ 4,8 - 173,93 tấn C/ha (Ngô Đình Quế, 2008).

Đối với các trạng thái thảm cỏ và cây bụi lượng các bon tích lũy có thể đạt từ 4 - 20 tấn C/ha (Vũ Tấn Phương, 2006). Trung Thành là xã vùng cao của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn có diện tích rừng trồng Thông mã vĩ lớn. Cuộc sống của người dân ở đây vẫn còn phụ thuộc nhiều vào rừng. Trong những năm gần đây Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lamb) đã và đang có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội của địa phương thông qua các lợi ích trực tiếp như khai thác lâm sản, cải tạo và giữ đất, điều tiết nguồn nước, hạn chế xói mòn, hấp thụ CO2 và tích lũy các bon.

Do đó việc nghiên cứu khả năng tích lũy các bon ở rừng rừng trồng Thông mã vĩ thuần loài làm cơ sở khoa học cho việc áp dụng chi trả dịch vụ môi trường rừng, giá trị thương mại của các bon. Xuất phát từ thực tiễn, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng tích lũy các bon rừng trồng Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lamb) tại xã Trung Thành, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn”. Mục tiêu nghiên cứu 1. Về lý luận Cung cấp những luận cứ khoa học về khả năng tích lũy các bon ở rừng trồng Thông mã vĩ thần loài, đều tuổi làm cơ sở khoa học cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng trong tương lai tại khu vực nghiên cứu.

Về thực tiễn Xác định được khả năng tích lũy các bon ở rừng Thông mã vĩ tại khu vực nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Thực hiện đề tài này sẽ củng cố cho sinh viên những kiến thức đã học trên lớp vào thực tiễn, nhằm giúp cho sinh viên được làm quen dần với thực tế sản xuất. Sau khi hoàn thành đề tài sinh viên có thể học được các phương pháp, kỹ năng trong lập kế hoạch, viết báo cáo, phân tích đánh giá kết quả.

Đây là những vấn đề cần thiết cho công việc sau nay. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, là điều kiện để thực hiện các biện pháp kĩ thuật lâm sinh. Để xây dựng các biện pháp kỹ thuật hay nâng cao các quá trình quản lý bảo vệ và phát triển rừng theo các biện pháp kỹ thuật tốt hơn, nhằm nâng cao chất lượng rừng. Góp phần nâng cao nhận thức của người dân trong bảo vệ tài nguyên rừng.

n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học Thực vật hấp thu khí CO2 trong quá trình quang hợp và chuyển thành những hợp chất hữu cơ (đường, lipit, protein.) trong sinh vật sản xuất (thực vật), các hợp chất này là thức ăn cho sinh vật tiêu thụ. Cuối cùng là xác bã thực vật, sản phẩm bài tiết sinh vật, phân hủy. Chúng ta thấy trong môi trường các bon là chất vô cơ (khí).

Nhưng được quần xã sinh vật sử dụng thành chất hữu cơ một phần làm thức ăn cho sinh vật tiêu thụ, phần lớn được tích lũy ở dạng sinh khối thực vật như trong các bộ phận của cây (thân, cành, lá.) * Tên, đặc điểm hình thái thực vật của loài nghiên cứu Thông mã vĩ Tên khác: Thông đuôi ngựa, mã vĩ tùng Họ: Thông – Pinaceae Tên thương phẩm: Maweisong pine Hình thái Thông mã vĩ Thông mã vĩ là cây gỗ lớn, cao 20 – 30 (-40) m, thân thẳng, tròn. Vỏ ngoài màu nâu đỏ, nhưng ở phía gốc lại có màu nâu đen, khi già thường bong ra từng mảng. Cành non màu hung hoặc màu vàng nhạt, nhẵn. Lá hình kim, màu xanh nhạt, tập trung ở đầu cành, mềm, rủ xuống, thường 2 (rất ít khi 3) lá trong một bẹ, dài 12 - 20cm.

Nón cái có dạng gần hình cầu khi còn non, nhưng khi già lại có dạng hình trứng, dài 4 - 7cm, đường kính 2,5 - 4cm, khi chín có màu hạt dẻ. Hạt Thông mã vĩ màu nâu nhạt, có cánh mỏng dài khoảng 1,5cm. n 5 Đặc điểm hình thái thực vật Cây Thông mã vĩ ưa khí hậu á nhiệt đới, thường phân bố ở các khu vực có nhiệt độ trung bình năm không vượt quá 21,50C. Cây thích hợp với những khu vực có nhiệt độ không khí trung bình năm trong khoảng 18- 21,50C và tổng lượng mưa hàng năm 1.

Tuy vậy, vẫn có thể đưa Thông mã vĩ đến trồng ở những khu vực có nhiệt độ trung bình năm lên tới 22 - 230C, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất 250C - 290C, song chúng sinh trưởng kém và dễ bị sâu bệnh. Thông mã vĩ ưa sáng, ưa nóng ấm và không chịu được bóng. Hệ rễ của cây phát triển nhanh và ăn sâu vào đất. Chúng sinh trưởng tốt ở những khu vực có tầng đất mặt sâu, chua (pH = 4,5 - 6) và thoát nước.

Tuy vậy, Thông mã vĩ vẫn có thể mọc trên các vùng đất bạc màu, với tầng đất mặt mỏng, chua và khô hạn. Trên các đồi núi, đất bạc màu với thảm thực vật ưu thế là Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.), Chổi sể (Baeckea frutescens L.), Mua (Melastoma spp.),… đều có thể trồng Thông mã vĩ. Ở điều kiện đất nghèo kiệt, khô hạn Thông mã vĩ có sức chống chịu kém hơn so với Thông nhựa. Nhưng nếu ở điều kiện khí hậu và đất đai tương đối thích hợp Thông mã vĩ lại sinh trưởng nhanh hơn so với Thông nhựa.

Trong 10 năm đầu tiên, Thông mã vĩ có tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm đạt khoảng 0,7 - 0,8m theo chiều cao và 1,3 - 1,5cm theo đường kính thân. Sinh khối tăng trưởng hàng năm có thể đạt trung bình 5 - 10m3/ha. Trong giai đoạn đầu tốc độ tăng trưởng của Thông mã vĩ thường tương đối cao, nhưng ở các giai đoạn sau thì chậm dần. Thông mã vĩ thường bắt đầu ra nón ở giai đoạn 5 - 6 tuổi: Cây thường ra nón vào tháng 4 - 5 và chín vào các tháng 11 - 12 của năm sau.

n 6 Phân bố tự nhiên của loài Thông Thông mã vĩ đã được trồng tại Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Giang, Lai Châu, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hà Tây, Thanh Hoá, Nghệ An. Thông mã vĩ là cây nguyên sản ở miền Nam Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây). Công dụng Thông mã vĩ Trong nhựa Thông mã vĩ thì hàm lượng tinh dầu có khoảng 30-35%, colophan khoảng trên dưới 60%. Trong lá chứa 0,2% tinh dầu và trong nón cái cũng chứa 0,2-0,4% tinh dầu.

Thành phần chính trong tinh dầu lá là các hợp chất pinen, còn trong tinh dầu nón cái là limonen. Công dụng Thông mã vĩ: gỗ dùng chủ yếu cho xây dựng, trụ mỏ, đóng đồ gia dụng, làm diêm, các công trình dưới nước. Gỗ chứa khoảng 62% là xenlulozo và có thể dùng để sản xuất giấy và sợi nhân tạo, và gỗ trụ mỏ có giá trị. Nhựa là nguồn nguyên liệu cho một số mặt hàng trong công nghiệp và y tế.

Một số địa phương tại miền Nam Trung Quốc đã dùng nhựa Thông mã vĩ làm thuốc chữa sỏi mật, thấp khớp và mụn nhọt. Tuy có tính chống chịu kém hơn so với Thông nhựa và Thông ba lá, nhưng Thông mã vĩ vẫn được coi là “cây tiên phong”, là đối tượng trồng rừng trên các vùng đất trống, đồi núi trọc, đất đai cằn cỗi, khô hạn. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2. Những nghiên cứu về sinh khối và tích lũy các bon trên thế giới a.

Những nghiên cứu về sinh khối rừng trồng Sinh khối, năng suất gắn liền với quá trình quang hợp, là kết quả của quá trình sinh học, mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong kinh doanh rừng. Tiêu biểu cho lĩnh vực này có các tác giả sau: n 7 Liebig J. (1840) [19] lần đầu tiên đã định lượng về sự tác động phân bón tới thực vật và phát triển thành định luật “tối thiểu”. (1957) [24] tổng kết lịch sử ra đời và phát triển của sinh khối và năng suất trong công trình nghiên cứu của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu tích lũy carbon rừng thông mã vĩ tại Trung Thành, Lạng Sơn là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá khả năng tích lũy carbon của rừng thông mã vĩ, một loại rừng quan trọng tại khu vực Trung Thành, Lạng Sơn. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp dữ liệu chi tiết về lượng carbon được lưu trữ trong hệ sinh thái rừng mà còn góp phần vào việc quản lý và bảo tồn rừng bền vững, hỗ trợ các chính sách giảm thiểu biến đổi khí hậu. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý môi trường và những ai quan tâm đến lĩnh vực sinh thái rừng và biến đổi khí hậu.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến hệ sinh thái rừng, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật thoái hóa và một số mô hình rừng trồng ở thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh, Luận văn thạc sĩ địa lý tự nhiên nghiên cứu biến động lớp phủ rừng huyện kbang tỉnh gia lai, và Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức trồng và chế độ che bóng đến sinh trưởng của cây sa mộc dầu tại tỉnh hà giang. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý và bảo tồn rừng.