Nghiên Cứu Khả Năng Tham Gia Mạng Sản Xuất Toàn Cầu Của Doanh Nghiệp Dệt May Việt Nam

Nghiên cứu khả năng tham gia mạng sản xuất toàn cầu của doanh nghiệp dệt may Việt Nam, phân tích cơ hội và thách thức trong ngành.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

212
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THAM GIA CỦA CÁC DN VÀO MSX TOÀN CẦU TRONG LĨNH VỰC DỆT MAY

1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về MSX toàn cầu

1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu về MSX dệt may toàn cầu

1.1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu về khả năng tham gia của các DN vào MSX toàn cầu nói chung và trong lĩnh vực dệt may

1.1.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia vào MSX toàn cầu của DN

1.1.5. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tham gia và khả năng tham gia của các DN dệt may Việt Nam vào MSX toàn cầu

1.1.6. Khoảng trống nghiên cứu

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIẢ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THAM GIA CỦA CÁC DN DỆT MAY VÀO MSX TOÀN CẦU

2.1. MSX toàn cầu

2.1.1. Khái niệm MSX toàn cầu

2.1.2. Các chủ thể trong MSX toàn cầu

2.1.3. Phân loại MSX toàn cầu

2.2. MSX dệt may toàn cầu

2.2.1. Tổng quan về MSX dệt may toàn cầu

2.2.2. Đặc điểm của MSX dệt may toàn cầu

2.2.3. Mô hình MSX toàn cầu ngành dệt may

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia của các DN dệt may vào MSX toàn cầu

2.3.1. Sự tham gia của các DN vào MSX toàn cầu

2.3.2. Khả năng tham gia của các DN dệt may vào MSX toàn cầu

2.3.3. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng tham gia của các DN dệt may vào MSX toàn cầu

2.3.4. Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến khả năng tham gia của các DN dệt may vào MSX toàn cầu

2.4. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

2.4.1. Mô hình nghiên cứu

2.4.2. Giả thuyết nghiên cứu

3. THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG THAM GIA MSX TOÀN CẦU CỦA CÁC DN DỆT MAY VIỆT NAM

3.1. Thực trạng tham gia của Việt Nam vào MSX dệt may toàn cầu

3.1.1. Thực trạng tham gia của Việt Nam vào MSX dệt may toàn cầu dưới hình thức xuất nhập khẩu

3.1.2. Thực trạng tham gia của Việt Nam vào MSX dệt may toàn cầu dưới hình thức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.2. Thực trạng và khả năng tham gia MSX toàn cầu của các DN dệt may Việt Nam

3.2.1. Định vị vị trí của các DN may mặc Việt Nam trong MSX toàn cầu

3.2.2. Cấp độ tham gia MSX toàn cầu của các DN may mặc Việt Nam

3.2.3. Vai trò của các DN may mặc Việt Nam trong MSX toàn cầu

3.2.4. Thực trạng tham gia vào MSX toàn cầu của các DN may mặc Việt Nam

3.2.5. Đánh giá khả năng tham gia của các DN dệt may Việt Nam vào MSX toàn cầu

3.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới tham gia MSX toàn cầu của các DN dệt may Việt Nam

3.3.1. Yếu tố bên ngoài DN

3.3.2. Yếu tố bên trong DN

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Quy trình nghiên cứu

4.2. Phương pháp nghiên cứu

4.2.1. Nghiên cứu định tính

4.2.2. Nghiên cứu định lượng

4.3. Xử lý dữ liệu

4.3.1. Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha

4.3.2. Phân tích yếu tố khám phá (EFA)

4.3.3. Phân tích hồi quy nhị phân (binary logistic)

4.3.4. Phân tích thống kê mô tả

4.3.5. Kiểm định thang đo

4.3.6. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.3.7. Phân tích yếu tố khám phá EFA

4.3.8. Phân tích hồi quy nhị phân

4.3.9. Các biến độc lập trong mô hình hồi quy nhị phân. Biến phụ thuộc

4.3.10. Kết quả phân tích mô hình. Giải thích kết quả hồi quy

4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia MSX toàn cầu của các DN may mặc Việt Nam

4.4.1. Phỏng vấn sâu chuyên gia (lần 2)

5. GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG THAM GIA VÀO MSX TOÀN CẦU CỦA CÁC DN DỆT MAY VIỆT NAM

5.1. Bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước ảnh hưởng đến khả năng tham gia MSX toàn cầu của các DN dệt may Việt Nam

5.1.1. Bối cảnh quốc tế và khu vực

5.1.2. Bối cảnh trong nước

5.2. Cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của DN dệt may Việt Nam khi tham gia vào MSX toàn cầu giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn năm 2035

5.3. Quan điểm và định hướng phát triển ngành dệt may đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035

5.3.1. Quan điểm phát triển ngành dệt may

5.3.2. Mục tiêu phát triển ngành dệt may

5.3.3. Định hướng phát triển ngành dệt may

5.4. Giải pháp cho các DN dệt may Việt Nam nhằm tăng khả năng tham gia MSX toàn cầu

5.4.1. Giải pháp để tăng vốn đầu tư nước ngoài

5.4.2. Giải pháp để tăng năng suất lao động

5.4.3. Giải pháp để mở rộng quy mô DN

5.4.4. Giải pháp tăng trình độ học vấn của người lao động

5.5. Các kiến nghị nhằm tăng khả năng tham gia MSX toàn cầu của DN dệt may Việt Nam

5.5.1. Kiến nghị đối với Chính phủ

5.5.2. Kiến nghị đối với Hiệp hội Dệt may Việt Nam và các tổ chức trung gian kết nối

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Tham Gia Mạng Sản Xuất Toàn Cầu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, sự tham gia vào mạng sản xuất toàn cầu (MSX toàn cầu) trở thành yếu tố then chốt cho sự phát triển của doanh nghiệp dệt may Việt Nam. MSX toàn cầu, được định nghĩa là sự sắp xếp tổ chức do một công ty dẫn đầu toàn cầu điều phối, bao gồm các tác nhân công ty và tác nhân phi công ty được kết nối với nhau để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ ở nhiều địa điểm khác nhau nhằm phục vụ các thị trường trên toàn thế giới (Dicken & Henderson, 2003). Việc tham gia chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu không chỉ giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường rộng lớn hơn mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất. Luận án này tập trung vào việc nghiên cứu khả năng tham gia MSX toàn cầu của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, một ngành công nghiệp quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu dệt may và giải quyết việc làm.

1.1. Tầm quan trọng của Mạng Sản Xuất Toàn Cầu MSX

MSX toàn cầu đóng vai trò quan trọng trong việc điều phối, tổ chức và thực hiện các hoạt động sản xuất trên phạm vi toàn cầu. Các công ty tham gia MSX toàn cầu theo các hình thức và cấp độ khác nhau, bao gồm xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI dệt may). Tham gia MSX toàn cầu là một yêu cầu tất yếu đối với tất cả các DN ở hầu như tất cả các ngành nghề, lĩnh vực.

1.2. Cơ hội và thách thức hội nhập kinh tế quốc tế

Việc hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cơ hội tiếp cận thị trường, công nghệ và nguồn vốn. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra những thách thức về nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng với các tiêu chuẩn quốc tế. Để thành công, doanh nghiệp dệt may Việt Nam cần chủ động nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức.

II. Vấn Đề Hạn Chế Tham Gia Sâu Vào Mạng Sản Xuất Toàn Cầu

Mặc dù ngành dệt may Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể về kim ngạch xuất khẩu, nhưng phần lớn đóng góp đến từ các doanh nghiệp FDI. Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nội địa vẫn còn hạn chế trong việc tham gia sâu vào các công đoạn có giá trị gia tăng cao trong chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu. Theo báo cáo của Bộ Công Thương, 70% giá trị xuất khẩu ngành dệt may đến từ các doanh nghiệp FDI, trong khi các doanh nghiệp trong nước chỉ đóng góp 30%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải tăng cường khả năng tham gia vào MSX toàn cầu của ngành dệt may để giúp các doanh nghiệp trong ngành này có thể sản xuất được những loại hàng hóa kết tinh nhiều chất xám công nghệ, có giá trị xuất khẩu dệt may cao và gia tăng xuất khẩu của ngành trở nên vô cùng cấp thiết.

2.1. Sự phụ thuộc vào gia công và công đoạn giá trị thấp

Phần lớn các doanh nghiệp dệt may Việt Nam vẫn tập trung vào gia công (CMT) hoặc các công đoạn có giá trị gia tăng thấp trong chuỗi cung ứng dệt may. Sự phụ thuộc này làm giảm khả năng thu lợi nhuận và hạn chế tiềm năng phát triển của ngành. Cần có các giải pháp để chuyển dịch sang các hoạt động có giá trị cao hơn.

2.2. Thiếu liên kết và năng lực cạnh tranh hạn chế

Sự thiếu liên kết giữa các doanh nghiệp dệt may Việt Nam và các nhà cung cấp nguyên phụ liệu trong nước làm tăng chi phí và giảm tính linh hoạt. Bên cạnh đó, năng lực cạnh tranh hạn chế về công nghệ, thiết kế và quản lý cũng là một rào cản lớn.

2.3. Ảnh hưởng của COVID 19 đến chuỗi cung ứng dệt may

Đại dịch COVID-19 đã gây ra những gián đoạn nghiêm trọng cho chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Bài học từ đại dịch cho thấy sự cần thiết phải đa dạng hóa nguồn cung và tăng cường khả năng tự chủ.

III. Giải Pháp Tăng Cường Năng Lực Tham Gia MSX Toàn Cầu Dệt May

Để giải quyết những hạn chế trên, cần có những giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường năng lực tham gia MSX toàn cầu của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Các giải pháp này bao gồm nâng cao hiệu quả sản xuất, đầu tư vào công nghệ dệt may hiện đại, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng chuỗi cung ứng dệt may bền vững. Đặc biệt, việc thúc đẩy chuyển đổi số dệt may và áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến như lean manufacturing dệt may sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và giảm chi phí.

3.1. Đầu tư vào công nghệ và tự động hóa dệt may

Việc đầu tư vào công nghệ dệt may hiện đại và tự động hóa dệt may là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm chi phí lao động. Các doanh nghiệp cần chủ động tiếp cận và ứng dụng các công nghệ mới như IoT, AI và robot vào quy trình sản xuất.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao dệt may

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quan trọng để vận hành và khai thác hiệu quả các công nghệ hiện đại. Cần có các chương trình đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng cho người lao động, đặc biệt là trong lĩnh vực thiết kế, quản lý và kỹ thuật.

3.3. Xây dựng chuỗi cung ứng dệt may bền vững và xanh

Phát triển bền vững dệt may là một xu hướng tất yếu. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường, giảm thiểu chất thải và tiết kiệm năng lượng. Đồng thời, cần xây dựng chuỗi cung ứng dệt may minh bạch và có trách nhiệm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Trường Hợp Thành Công Dệt May

Nghiên cứu này cũng tập trung vào việc phân tích các trường hợp thành công của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đã tham gia hiệu quả vào MSX toàn cầu. Các trường hợp này sẽ cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu về chiến lược, mô hình kinh doanh và các yếu tố thành công. Phân tích này sẽ làm rõ thêm những yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến khả năng tham gia MSX toàn cầu của doanh nghiệp. Các chính sách hỗ trợ dệt may của nhà nước, đặc biệt về vốn và công nghệ, cũng sẽ được phân tích để đánh giá tác động thực tế.

4.1. Phân tích chiến lược của các doanh nghiệp hàng đầu

Nghiên cứu sẽ đi sâu vào phân tích chiến lược của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam hàng đầu, từ việc lựa chọn thị trường mục tiêu, xây dựng thương hiệu đến phát triển sản phẩm và quản lý chuỗi cung ứng.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các mô hình kinh doanh mới

Nghiên cứu sẽ đánh giá hiệu quả của các mô hình kinh doanh mới như ODM, OBM và liên kết với các thương hiệu quốc tế. Từ đó, đưa ra những khuyến nghị về mô hình kinh doanh phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.

4.3. Bài học kinh nghiệm về chuyển đổi số trong dệt may

Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phân tích các dự án chuyển đổi số dệt may thành công, từ việc ứng dụng ERP, CRM đến sử dụng dữ liệu lớn và AI để cải thiện hiệu quả hoạt động.

V. Kết Luận Cơ Hội và Định Hướng Phát Triển Ngành Dệt May VN

Nghiên cứu này kết luận rằng doanh nghiệp dệt may Việt Nam có nhiều cơ hội để tăng cường tham gia vào MSX toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do (FTA) đang mở ra những thị trường mới. Tuy nhiên, để tận dụng được những cơ hội này, doanh nghiệp cần chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh, đầu tư vào công nghệ và nguồn nhân lực, và xây dựng chuỗi cung ứng dệt may bền vững. Các chính sách hỗ trợ dệt may từ chính phủ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng dệt may quốc tế là vô cùng cần thiết.

5.1. Tận dụng lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do

Các FTA như CPTPP, EVFTA mang lại cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn với thuế quan ưu đãi. Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam cần chủ động tìm hiểu và tận dụng tối đa những lợi thế này.

5.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh và đổi mới sáng tạo

Năng lực cạnh tranh và khả năng đổi mới sáng tạo là yếu tố then chốt để thành công trong MSX toàn cầu. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, áp dụng công nghệ tiên tiến và cải tiến quy trình sản xuất.

5.3. Định hướng phát triển bền vững và có trách nhiệm

Phát triển bền vững dệt may và có trách nhiệm là một xu hướng tất yếu. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường, đảm bảo quyền lợi của người lao động và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia của DN vào MSX toàn cầu trong lĩnh vực dệt may Chương 2. Cơ sở lý luận và giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia của các DN dệt may Việt Nam vào MSX toàn cầu Chương 3. Thực trạng và khả năng tham gia MSX toàn cầu của các DN dệt may Việt Nam Chương 4.

Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu Chương 5. Giải pháp và khuyến nghị tăng khả năng tham gia vào MSX toàn cầu của các DN dệt may Việt Nam. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THAM GIA CỦA CÁC DN VÀO MSX TOÀN CẦU TRONG LĨNH VỰC DỆT MAY 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về MSX toàn cầu Khái niệm về MSX toàn cầu đã xuất hiện từ những năm 1980 nhưng cho đến những năm đầu 1990 mới bắt đầu được đưa vào các nghiên cứu lý thuyết (Coe & Yeung, 2015).

Ban đầu, MSX toàn cầu được xem xét dưới giác độ của chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng. Xuất phát từ quan điểm “thế giới được hình thành theo cấu trúc”, việc phân tích chuỗi cung ứng toàn cầu chủ yếu quan tâm đến hiểu cách tổ chức các ngành công nghiệp toàn cầu. Chuỗi cung ứng toàn cầu là việc xác định tập hợp các công ty tham gia vào việc sản xuất và phân phối một hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể và định vị các loại mối quan hệ giữa các công ty trong chuỗi (Gereffi, 1994; Gereffi, 1999; Blair, 2005). Trong các nghiên cứu này, Gereffi đã phân loại chuỗi cung ứng thành hai loại, chuỗi cung ứng do người mua dẫn dắt và chuỗi do người sản xuất dẫn dắt.

Đây cũng là cơ sở để các nghiên cứu sau này chia MSX toàn cầu thành MSX do nhà sản xuất chi phối và MSX do nhà bán lẻ chi phối (Abonyi, 2005; Hess & Yeung, 2006; Coe và cộng sự, 2004). Về cơ bản, chuỗi giá trị toàn cầu và MSX toàn cầu có nhiều điểm chung nhưng là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau (Abonyi, 2005; Sturgeon, 2011). Chuỗi giá trị toàn cầu nhấn mạnh trật tự theo chiều dọc các hoạt động từ đầu vào, sản xuất đến phân phối, tiêu dùng và duy trì hàng hóa và dịch vụ. MSX toàn cầu nhấn mạnh bản chất và quy mô mối quan hệ giữa các công ty, giữa các công ty và chủ thể ngoài công ty, giúp kết nối các công ty đơn lẻ vào thành một nhóm kinh tế (Sturgeon, 2001; Sturgeon, 2002; Abonyi, 2005).

Cơ sở lý luận về MSX toàn cầu (GPN), được phát triển ban đầu bởi các nhà nghiên cứu ở Manchester và các cộng tác viên của họ (Henderson và cộng sự, 2002; Coe và cộng sự, 2004). Các nghiên cứu này phân tích MSX toàn cầu kết hợp với những nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi giá trị toàn cầu/ chuỗi cung ứng toàn cầu cùng với các lý thuyết về mạng lưới các tác nhân, nhằm mục đích tìm kiếm các đặc điểm của hệ thống sản xuất xuyên quốc gia đa tác nhân, đa hướng thông qua các khái niệm giao nhau về nguồn lực, giá trị và sự gắn kết. Cơ sở lý thuyết đầu tiên về MSX toàn cầu này thường được biết đến là GPN 1. Khung lý thuyết về GPN 1.0 cho rằng MSX toàn cầu không hoàn toàn là tổ chức cũng không hoàn toàn là cấu trúc.

Cách tiếp cận MSX GPN 1.0 xác định các tác nhân trong mạng, các mối quan hệ đang diễn ra giữa các tác nhân và hậu quả cấu trúc của các mối quan hệ này.0 dựa trên khung phân tích kinh tế toàn cầu bằng cách phân tích ba yếu tố: giá trị, năng lực và sự gắn kết của bốn bên bao gồm DN, ngành, mạng lưới và thể chế. Khác với chuỗi giá trị chỉ tập trung vào phân tích các tác nhân công ty, GPN là một nền tảng đóng góp lý thuyết nổi bật dựa trên việc tích hợp các tác nhân phi công ty như chính phủ, cộng đồng xã hội và các tổ chức quốc tế (Henderson và cộng sự, 2002). Tuy nhiên, GPN 1.0 vẫn bị cho là một lý thuyết chưa được phát triển đầy đủ về MSX toàn cầu (Coe và cộng sự, 2004; Hess và Yeung, 2006). 8 Cùng với cách tiếp cận GPN lần đầu tiên ở góc độ địa lý kinh tế, GPN còn được tiếp cận dưới góc độ ở đổi mới công nghệ (Ernst & Kim, 2002).

Cách tiếp cận thứ hai này tập trung mạnh mẽ vào về đổi mới công nghệ vào đầu những năm 2000 và sau đó đã phát triển thành khái niệm mạng lưới đổi mới toàn cầu (GIN) (Esnt, 2009; Parrilli và cộng sự, 2013). Gần đây đã có những nghiên cứu để phát triển một phiên bản mới về MSX toàn cầu, GPN 2.0 vẫn dựa trên việc phân tích lý thuyết mạng lưới các tác nhân, vẫn bao gồm ba yếu tố là nguồn lực, giá trị và sự gắn kết giữa các bên trong mạng lưới như GPN 1. Tuy nhiên, GPN 2.0 đưa ra khung lý luận nâng cao để giải thích về mối quan hệ nhân quả giữa các cấu hình MSX toàn cầu và sự phát triển không đồng đều ở các khu vực trong nền kinh tế toàn cầu (Coe & Yeung, 2015; Coe & Yeung, 2019). Các nghiên cứu về GPN 2.0 đã xác định ba động lực cạnh tranh của MSX toàn cầu.

Đó là tối ưu hóa tỷ lệ chi phí/nguồn lực, duy trì phát triển thị trường và kỷ luật tài chính. Các động lực cạnh tranh này tương tác với các tác nhân công ty và các tác nhân phi công ty trong các điều kiện thị trường không giống nhau nhằm đưa ra các chiến lược khác nhau để tổ chức mạng lưới sản xuất toàn cầu (Werner, 2016; Coe & Yeung, 2019). Khung lý luận về GPN còn cho thấy vị trí địa lý của mạng được định hình như thế nào và theo đó, cách các chiến lược định vị của các công ty khác nhau được xác định ra sao. Khái niệm “liên kết chiến lược” được đưa ra trong một số nghiên cứu về GPN (Yeung, 2006; Yeung & Coe, 2015) cho thấy cách thức tạo ra lợi thế kinh tế theo quy mô của một khu vực hoặc quốc gia, đồng thời chỉ ra những lĩnh vực có thể được trở thành lợi thế cạnh tranh bằng việc bổ sung tài sản của khu vực hoặc quốc gia vào tài sản của mạng lưới sản xuất toàn cầu.

Tổng quan các công trình nghiên cứu về MSX dệt may toàn cầu MSX dệt may toàn cầu là mạng do người bán lẻ chi phối với đặc điểm là nhà bán lẻ phát triển nhãn hiệu độc quyền thường bao gồm tên của cửa hàng (Coe và cộng sự, 2008; Coe & Yeung, 2015, Coe & Yeung, 2019). Đặc trưng của MSX dệt may là các nhà bán lẻ đặt hàng chuyên dụng cho các cơ sở sản xuất ở các nước đang phát triển với những hợp đồng lớn tới mức có thể chi phối các cơ sở cung ứng. MSX của ngành dệt may là mạng liên ngành gồm mạng cung ứng nguyên vật liệu thô, mạng cung cấp các bộ phận, MSX được tạo ra bởi các nhà may mặc, mạng xuất khẩu và mạng tiếp thị ở cấp bán lẻ (Gereffi, 1994). Tương tự như các ngành sản xuất khác, đối tác chiến lược giữ vai trò quan trọng trong MSX toàn cầu của ngành dệt may.

Đó là một nhà cung cấp trọn gói, cụ thể như là các nhà quản lý chuỗi cung ứng có kinh nghiệm và năng lực trong hệ thống mạng (Coe & Yeung, 2015). Để cung cấp thành phẩm cho khách hàng của công ty dẫn đầu, một đối tác chiến lược phải tham gia với các nhà cung cấp dịch vụ hậu cần. Chịu trách nhiệm về hầu hết, nếu không muốn nói là tất cả, hoạt động sản xuất, nó cũng phải chịu áp lực vận động hành lang từ các chủ thể phi công ty như các tổ chức lao động nhằm thúc đẩy điều kiện làm việc tốt hơn và tiêu chuẩn lao động cao hơn trong các nhà máy. Các nhà cung 9 cấp chuyên biệt, chẳng hạn như công ty dẫn đầu của một ngành phụ trợ, cũng tham gia vào hoạt động tiếp thị và xây dựng thương hiệu của công ty dẫn đầu.

Các nhóm người tiêu dùng có thể gây áp lực để đảm bảo trách nhiệm xã hội DN của một công ty dẫn đầu phải được tuân thủ. Nhìn chung, cấu hình MSX toàn cầu phân tích đáng kể mối quan hệ phức tạp giữa các công ty, giữa công ty dẫn đầu và đối tác chiến lược của nó. MSX dệt may toàn cầu là MSX có sự phân mảnh lớn với rất nhiều các DN nhỏ và kém hiệu quả ở cả các nước phát triển và nước đang phát triển (Lane & Probert, 2006; Lane & Probert, 2009). Vì vậy không có hướng dẫn thực hành toàn cầu tốt nhất nào cho các công ty dẫn dắt trong MSX có thể định hướng được các hoạt động của mình.

Các công ty trong ngành dệt may cũng bị hạn chế bởi phạm vi quốc gia hơn hấu hết ngành hàng tiêu dùng khác do khác biệt về văn hóa, phong cách, điều kiện thời tiết và kích cỡ. Do đó, các DN trong ngành thực hiện các chiến lược khác nhau và lựa chọn địa điểm sản xuất khác nhau. Địa lý hiện nay của ngành dệt may toàn cầu thể hiện các pha khác nhau của sự dịch chuyển diễn ra về vai trò sản xuất và địa điểm (Xin, Bo, & Zhi, 2019). Sự tham gia địa lý vào MSX toàn cầu ngành dệt may 1 Vai trò nhà thầu phụ Mời tham gia: Nam Phi và các nước đang phát triển Đông Âu, Trung Mỹ và Nam/Đông Nam Á Chủ chốt: Trung Quốc, Mexico, Trung Mỹ, Trung/Đông Âu, Bắc Phi, Thổ Nhĩ Kỳ và Nam Á; các nước vùng Caribe 2 Vai trò nhà chế tạo gốc Mời thời gia: Trung Quốc, Mexico, Mỹ, Latinh, Thổ Nhĩ Kỳ và Nam Á, Đông Âu Chủ chốt: Đông Nam Á, Trung Âu 3 Vai trò chế tạo, thiết kế Mời tham gia: Đông Nam Á gốc Chủ chốt: Đông Á (trừ Trung Quốc) 4 Vai trò thương hiệu gốc Mời tham gia: Đông Á (trừ Trung Quốc) Chủ chốt: Italia, Pháp, Anh, Nhật Bản, Mỹ Nguồn: (Xin, Bo, & Zhi, 2019) Việc phân loại như này cho thấy một bức tranh lớn ở cấp quốc gia và cấp khu vực.

Đông Á thể hiện vai trò và vị thế trong MSX ngành dệt may (Dicken & Henderson, 2003). Lane & Probert đã nghiên cứu đến mối quan hệ giữa MSX dệt may toàn cầu và chủ nghĩa tư bản quốc gia, nghiên cứu chủ thể chính là các công ty may mặc đóng vai trò chủ mạng khi tham gia vào MSX toàn cầu (Lane & Probert, 2006; Lane & Probert, 2009). Đây là các công ty xây dựng thương hiệu gốc ở các quốc gia phát triển như Anh, Đức, Mỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Khả Năng Tham Gia Mạng Sản Xuất Toàn Cầu Của Doanh Nghiệp Dệt May Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng và thách thức mà các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải đối mặt khi tham gia vào mạng sản xuất toàn cầu. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của doanh nghiệp mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức mà các doanh nghiệp có thể tận dụng cơ hội từ thị trường toàn cầu, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thực trạng và một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ở công ty dâu tằm tơ i hà nội trong thời gian tới, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về hoạt động xuất khẩu trong ngành dệt may. Bên cạnh đó, tài liệu Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phẩn thuận đức sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh trong ngành. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu tác động của nhân tố quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động tại các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam sẽ cung cấp thêm thông tin về vai trò của quản trị trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành dệt may và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nó.