Tổng quan luận án

Chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thực phẩm tiêu thụ nội địa và phục vụ xuất khẩu tại Việt Nam. Theo định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, mục tiêu tổng quát là nâng cao hiệu quả chăn nuôi gắn liền với năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Trong hệ thống các giải pháp kỹ thuật, con giống giữ vai trò quyết định đến năng suất tối đa của vật nuôi. Để khắc phục các nhược điểm di truyền của từng giống thuần và khai thác tối đa ưu thế lai cùng hiệu ứng bổ sung, phương pháp lai tạo giữa các dòng chuyên hóa được ứng dụng rộng rãi: dòng cái được chọn lọc theo hướng có năng suất sinh sản cao, trong khi dòng đực được chọn lọc theo hướng sinh trưởng nhanh và chất lượng thân thịt tốt.

Trên thế giới, giống lợn Meishan (Trung Quốc) nổi tiếng về đặc tính siêu sinh sản, thành thục sinh dục sớm, mắn đẻ, nhiều vú và nuôi con khéo (Bidanel và cộng sự; Haley và cộng sự). Mặc dù có số con sơ sinh cao hơn các giống lợn trắng châu Âu, lợn Meishan lại có tốc độ sinh trưởng chưa cao và tỷ lệ nạc thấp. Nhằm khai thác ưu thế sinh sản, các quốc gia châu Âu và châu Mỹ đã nhập lợn Meishan từ những năm 1980 để tạo dòng nái tổng hợp; tiêu biểu là Tập đoàn PIC (Anh Quốc) với dòng L95 (tại Việt Nam gọi là VCN05) đạt 14,48 con sơ sinh sống/ổ (Nguyễn Thi Hương, 2004). Năm 2010, Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương thuộc Viện Chăn nuôi đã nhập nội đàn lợn mang nguồn gen Meishan từ dự án SA15 để nuôi khảo nghiệm; giống lợn này thích nghi tốt, có năng suất sinh sản vượt trội so với lợn Móng Cái (Trịnh Hồng Sơn và cộng sự, 2011; Phạm Duy Phẩm và cộng sự, 2011) và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là giống mới với tên gọi VCN-MS15 theo Thông tư số 18/2014/TT-BNNPTNT.

Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là việc khai thác nguồn gen VCN-MS15 phối hợp với các giống lợn ngoại thuộc dòng cái như Landrace và Yorkshire nhằm tạo ra nhóm lợn nái lai tổng hợp vừa duy trì khả năng sinh sản cao, vừa cải thiện tốc độ sinh trưởng và phẩm chất thịt. Trong khuôn khổ đề tài cấp Nhà nước mã số ĐTĐL: "Nghiên cứu lai tạo một số dòng lợn chuyên hóa năng suất cao phù hợp chăn nuôi công nghiệp khu vực phía Bắc", nhóm lợn lai Landrace x (Yorkshire x VCN-MS15), ký hiệu là LRYSMS, đã được tạo ra. Để từng bước ổn định di truyền nhóm lợn này hướng tới xây dựng dòng cái tổng hợp, việc đánh giá toàn diện khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản của lợn LRYSMS qua các thế hệ, đồng thời kiểm tra sức sản xuất của đời con thương phẩm khi phối với đực lai Pietrain x Duroc (PiDu) là yêu cầu cấp thiết của thực tiễn ngành chăn nuôi.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Đánh giá được khả năng sinh trưởng của lợn LRYSMS qua các thế hệ.
  2. Đánh giá được số lượng và chất lượng tinh dịch của lợn đực giống LRYSMS, năng suất sinh sản của lợn cái LRYSMS qua các thế hệ.
  3. Thử nghiệm đánh giá được khả năng sản xuất của lợn LRYSMS khi phối với lợn đực PiDu.

Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm nhóm lợn lai 3 giống LRYSMS (gồm lợn đực giống và lợn nái sinh sản qua các thế hệ), tổ hợp lợn đực lai Pietrain x Duroc (PiDu), và đời con lai thương phẩm 4 giống PiDu x LRYSMS. Phạm vi không gian nghiên cứu được triển khai tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương thuộc Viện Chăn nuôi (khu vực phía Bắc).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án đã hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến việc sử dụng các giống lợn ngoại cao sản, giống siêu sinh sản Meishan và kỹ thuật lai tạo dòng tổng hợp:

Về nghiên cứu nguồn gen Meishan trên thế giới, các công trình của Bidanel (1989), Haley và cộng sự (1992, 1995), Christenson (1993), Ford và Youngs (1993) đã chứng minh ưu thế vượt trội về tỷ lệ rụng trứng, tỷ lệ sống của phôi và số con sơ sinh của lợn Meishan so với giống Large White thuần chủng. Các nghiên cứu di truyền phân tử của Rothschild và Bidanel (1998) ghi nhận gen Estrogen Receptor (ESR) ở lợn Meishan ảnh hưởng lớn đến số con sơ sinh/ổ; Jiang và cộng sự xác định vai trò của gen GnRHR đối với chu kỳ động dục và tuổi thành thục sinh dục. Minick và cộng sự (1997), Sinclair và cộng sự (1998, 2001), Wolter và cộng sự (2000), Farmer và cộng sự (2001) chỉ ra rằng lợn Meishan thuần có khối lượng sơ sinh nhỏ, sinh trưởng chậm và độ dày mỡ lưng cao; trong giai đoạn nuôi con, nái lai 50% Meishan hao hụt 13% khối lượng cơ thể và 27% độ dày mỡ lưng do sản lượng sữa cao. Hill và Webb (2002) tại Pháp cho thấy việc đưa 1/2 máu Meishan vào công thức lai Large White x Meishan giúp tăng 3,7 con sơ sinh/ổ và 3,5 con cai sữa/ổ, hạ giá thành lợn con cai sữa từ 25 - 30%. Jang và cộng sự (2012) cùng Cesar và cộng sự (2014) ghi nhận việc sử dụng 1/8 tỷ lệ giống Meishan trong công thức lai thương phẩm giúp cải thiện đáng kể phẩm chất thịt xẻ và tỷ lệ nạc.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu nhập nội và khai thác lợn Meishan bắt đầu từ việc khảo sát dòng L95 (VCN05) của tập đoàn PIC với số con sơ sinh sống đạt 14,48 con/ổ (Nguyễn Thi Hương, 2004; Lê Thanh Hải và cộng sự, 2007). Phạm Duy Phẩm và cộng sự (2014) khảo nghiệm lợn VCN-MS15 tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương, ghi nhận tuổi động dục lần đầu từ 108,0 đến 115,7 ngày, tuổi phối giống lần đầu từ 142,1 đến 152,2 ngày, số con sơ sinh sống/ổ ở thế hệ 3 đạt 13,67 con và cai sữa đạt 12,33 con. Lê Đức Thạo và cộng sự (2015, 2016) nghiên cứu nái VCN-MS15 và 1/2 VCN-MS15 tại Thừa Thiên Huế ghi nhận năng suất sinh sản lứa 3 - 5 đạt 13,71 và 12,37 con sơ sinh sống/ổ; đồng thời đánh giá các tổ hợp lai thương phẩm Pietrain x (Duroc x VCN-MS15) và Duroc x (Pietrain x VCN-MS15) đạt mức tăng khối lượng tương ứng 755,50 g/ngày và 722,00 g/ngày, tỷ lệ nạc đạt 56,40% và 56,09%.

Về số lượng và chất lượng tinh dịch lợn đực ngoại và đực lai, các tác giả Smital và cộng sự (2004), Kawecka và cộng sự (2008), Wysokinska và cộng sự (2009), Wolf và Smital (2009) chỉ ra các biến động của thể tích tinh dịch (V), hoạt lực (A), nồng độ (C) và tổng số tinh trùng tiến thẳng (VAC) theo giống, tuổi và mùa vụ. Tại Việt Nam, Phan Xuân Hảo (2006), Đào Đức Thà và Phan Trung Hiếu (2009), Đỗ Đức Lực và cộng sự (2013), Hà Xuân Bộ (2015) đã công bố các chỉ tiêu tinh dịch của đực thuần Landrace, Yorkshire, Duroc và đực lai PiDu kháng stress với các giá trị đạt tiêu chuẩn khai thác nhân tạo cao.

Về năng suất sinh sản của nái lai và sức sản xuất của con lai thương phẩm, các nghiên cứu của Nguyễn Thị Viễn và cộng sự (2002), Trần Thị Đạo (2005), Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thúy (2009), Lê Đình Phùng (2009, 2011), Đoàn Văn Soạn và Đặng Vũ Bình (2010, 2011), Phúc Thừa Thế (2011), Nguyễn Tiến Mạnh (2012), Phạm Thị Đào (2015), Vũ Văn Quang (2016) đã khẳng định nái lai hai giống ngoại F1(Landrace x Yorkshire) hoặc F1(Yorkshire x Landrace) khi phối với đực PiDu cho số con sơ sinh sống đạt từ 10,50 đến 11,91 con/ổ, con lai thương phẩm đạt tăng khối lượng từ 765 đến 829 g/ngày và tỷ lệ nạc từ 56% đến trên 60%.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: Mặc dù đã có các nghiên cứu riêng lẻ về nái lai ngoại hoặc con lai thương phẩm mang máu Meishan, song chưa có công trình nào đánh giá một cách có hệ thống qua nhiều thế hệ về khả năng sinh trưởng, số lượng và chất lượng tinh dịch của đực giống, năng suất sinh sản của nái sinh sản ở nhóm lợn lai 3 giống LRYSMS mang 3 nguồn gen Landrace, Yorkshire và VCN-MS15, cũng như đánh giá sức sản xuất của đời con thương phẩm 4 giống khi phối với đực PiDu nhằm định hướng tạo lập dòng cái tổng hợp chuyên dụng cho chăn nuôi công nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các nguyên lý di truyền học số lượng và lý thuyết nhân giống động vật:

  • Mô hình kiểu hình của tính trạng số lượng: Dựa trên lý thuyết của Trần Đình Miên và cộng sự (1994) và Jonhansson (1968), giá trị kiểu hình (P) của một tính trạng số lượng được biểu thị qua phương trình: $$P = G + E = A + D + I + Eg + Es$$ Trong đó: $G$ là giá trị kiểu gen, gồm giá trị cộng gộp hay giá trị giống tích lũy ($A$), sai lệch trội ($D$) và sai lệch tương tác gen ($I$). Giá trị kết hợp của các gen ($GCV = D + I$) là cơ sở của lai tạo và ưu thế lai. Sai lệch môi trường ($E$) được phân tách thành sai lệch môi trường chung ($Eg$) và sai lệch môi trường đặc biệt ($Es$).
  • Cơ sở di truyền của ưu thế lai: Được giải thích bằng thuyết trội, thuyết siêu trội ($Aa > AA > aa$) và thuyết tương tác gen (tương tác giữa các alen không cùng locus). Mức độ dị hợp tử tăng lên khi lai giữa các giống có khoảng cách di truyền xa nhau làm gia tăng giá trị GCV.
  • Lý thuyết tạo dòng tổng hợp: Luận án áp dụng luận điểm của Bourdon (1997) chứng minh rằng khi cho giao phối giữa các cá thể trong dòng tổng hợp, năng suất đời con của các tính trạng số lượng (đa gen) biểu hiện tính ổn định tương đương dòng thuần mà không bị phân ly thành các nhóm kiểu hình rời rạc như tính trạng đơn gen. Mức ưu thế lai đạt cao nhất ở thế hệ F1, giảm ở F2 và ổn định từ thế hệ F3 trở đi (với dòng tổng hợp tạo từ 2 giống, ưu thế lai duy trì ở mức 50% so với F1; từ 4 giống duy trì ở mức 75,5%; từ 8 giống duy trì ở mức 88%).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, luận án áp dụng hướng tiếp cận thực nghiệm định lượng trong chăn nuôi:

  • Đánh giá khả năng sinh trưởng: Theo dõi sinh trưởng tích lũy và sinh trưởng tuyệt đối qua các giai đoạn tuổi; xác định tăng khối lượng bình quân (g/ngày), lượng thức ăn thu nhận hàng ngày (kg/con/ngày), tiêu tốn thức ăn trên một kilôgam tăng khối lượng (FCR) và tuổi đạt khối lượng xuất chuồng.
  • Đánh giá phẩm chất tinh dịch lợn đực: Đo lường thể tích tinh dịch mỗi lần xuất tinh ($V$, ml) bằng cốc đong chia vạch; xác định hoạt lực tinh trùng ($A$, %) qua kính hiển vi quang học độ phóng đại 100 - 300 lần; đếm nồng độ tinh trùng ($C$, triệu/ml); tính tổng số tinh trùng tiến thẳng ($VAC = V \times A \times C$, tỷ/lần khai thác); tỷ lệ tinh trùng kỳ hình ($K$, %) và giá trị pH tinh dịch. Các chỉ tiêu này được đối chiếu trực tiếp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111:2011 về lợn giống ngoại khai thác thụ tinh nhân tạo ($V \ge 220$ ml, $A \ge 80%$, $C \ge 250$ triệu/ml, $K \le 15%$, $VAC \ge 44$ tỷ/lần).
  • Đánh giá năng suất sinh sản lợn nái: Theo dõi tuổi và khối lượng khi động dục lần đầu, tuổi và khối lượng khi phối giống lần đầu, số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, số con chết sơ sinh, khối lượng sơ sinh/ổ và sơ sinh/con, số con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa/ổ và cai sữa/con, khoảng cách giữa hai lứa đẻ, số lứa đẻ/nái/năm, và hai tính trạng tổng hợp quyết định hiệu quả kinh tế là số con cai sữa/nái/năm và khối lượng con cai sữa/nái/năm (Ducos, 1994).
  • Đánh giá năng suất thân thịt và chất lượng thịt: Thực hiện khảo sát mổ thịt đánh giá khối lượng móc hàm, tỷ lệ móc hàm (%), khối lượng thịt xẻ, tỷ lệ thịt xẻ (%), tỷ lệ nạc (%), diện tích cơ thăn ($cm^2$), độ dày mỡ lưng (mm) và chiều dài thân thịt (cm). Phẩm chất thịt được phân tích qua giá trị $pH_{45}$ và $pH_{24}$ để xác định hiện tượng thịt bình thường, thịt PSE ($pH_{45} < 6,0$, $pH_{24} = 5,3$) hoặc thịt DFD ($pH_{24} > 6,0$, glycogen $< 0,6%$) theo Warner và cộng sự (1997), Warriss (2008); đo màu sắc thịt ($L^, a^, b^*$), tỷ lệ mất nước bảo quản sau 24 giờ ($BQ_{24}$), tỷ lệ mất nước chế biến sau 24 giờ ($CB_{24}$), lực cắt/độ dai (N), tỷ lệ mỡ dắt và thành phần hóa học thịt (vật chất khô, protein tổng số, lipid tổng số, khoáng tổng số).
  • Nguồn tư liệu và số liệu: Dữ liệu thực nghiệm được thu thập trực tiếp từ đàn lợn LRYSMS qua các thế hệ và đàn lợn lai thương phẩm PiDu x LRYSMS nuôi dưỡng tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Mở đầu

Chương Mở đầu xác định bối cảnh ngành chăn nuôi lợn Việt Nam đứng trước yêu cầu nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh theo Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg. Luận án phân tích vai trò cốt lõi của công tác giống và cơ sở khoa học của phương pháp lai tạo: tận dụng hiệu ứng bổ sung và ưu thế lai từ hai hướng chọn lọc chuyên biệt (dòng mẹ mắn đẻ, nuôi con khéo; dòng đực sinh trưởng nhanh, tỷ lệ nạc cao).

Văn bản làm rõ nguồn gốc nguồn gen Meishan nhập nội được nuôi khảo nghiệm từ năm 2010 tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là giống VCN-MS15 theo Thông tư số 18/2014/TT-BNNPTNT. Xuất phát từ đề tài cấp Nhà nước mã số ĐTĐL: "Nghiên cứu lai tạo một số dòng lợn chuyên hóa năng suất cao phù hợp chăn nuôi công nghiệp khu vực phía Bắc", nhóm lợn lai LRYSMS được tạo ra từ 3 giống: Landrace x (Yorkshire x VCN-MS15). Chương I xác lập ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể đánh giá sinh trưởng, phẩm chất tinh dịch đực giống, năng suất sinh sản nái qua các thế hệ và thử nghiệm tổ hợp lai thương phẩm với đực PiDu. Luận án khẳng định ý nghĩa khoa học là công trình đầu tiên tại Việt Nam đánh giá toàn diện, có hệ thống về sức sản xuất của nhóm lợn LRYSMS; ý nghĩa thực tiễn là tạo tiền đề khuyến cáo đưa nhóm nái mới LRYSMS và con lai thương phẩm PiDu x LRYSMS vào sản xuất chăn nuôi công nghiệp.

Chương II: Tổng quan tài liệu

Chương II tổng thuật sâu rộng 5 nội dung chuyên môn từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:

  1. Cơ sở di truyền học của tính trạng số lượng và lai giống: Phân tích bản chất biến dị liên tục của các tính trạng số lượng chịu chi phối bởi hệ gen đa locus và môi trường ($P = A + D + I + Eg + Es$). Luận giải các giả thuyết về ưu thế lai (thuyết trội, siêu trội, tương tác gen) và chỉ ra rằng các tính trạng có hệ số di truyền thấp như sức sống và sinh sản thường có ưu thế lai cao nhất. Phân tích lý thuyết của Bourdon (1997) về việc tạo dòng tổng hợp: ưu thế lai đạt đỉnh ở F1, giảm ở F2 và duy trì ổn định từ thế hệ F3 trở đi mà không làm tăng tính phân ly kiểu hình của các tính trạng đa gen.

  2. Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường sinh trưởng (sinh trưởng tích lũy, tuyệt đối, tương đối). Dẫn chứng tốc độ sinh trưởng của lợn Landrace và Yorkshire nuôi tại Việt Nam đạt từ 540,3 đến 646,0 g/ngày (Phùng Thị Vân và cộng sự, 2001; Phan Xuân Hảo, 2002), vượt trội so với lợn Móng Cái (179 - 480 g/ngày theo Hau, 2008). Nêu rõ hệ số di truyền tính trạng tăng khối lượng ở lợn Pietrain, Duroc, Landrace lần lượt là 0,29; 0,30 và 0,32 (Ngô Thị Kim Cúc và cộng sự, 2015). Phân tích tương quan di truyền thuận giữa tăng khối lượng và lượng thức ăn thu nhận ($r = 0,65$), tương quan nghịch chặt chẽ giữa tăng khối lượng và tiêu tốn thức ăn ($r = -0,51$ đến $-0,56$ theo Nguyễn Văn Đức và cộng sự, 2004). Chi phí thức ăn chiếm 70 - 75% giá thành sản xuất.

  3. Số lượng, chất lượng tinh dịch và năng suất sinh sản:

  • Đối với lợn đực: Phân tích các chỉ tiêu thể tích ($V$), hoạt lực ($A$), nồng độ ($C$), tổng số tinh trùng tiến thẳng ($VAC$) và $pH$. Dẫn chứng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111:2011 quy định cho lợn đực ngoại. Dẫn liệu của Hà Xuân Bộ (2015) trên lợn đực Pietrain kháng stress đạt $V = 258,91$ ml; $C = 343,14$ triệu/ml; $VAC = 68,03$ tỷ/lần; tỷ lệ kỳ hình thấp 6,46%.
  • Đối với lợn cái: Giống Meishan có tuổi thành thục sớm hơn Large White khoảng 100 ngày, số con sơ sinh nhiều hơn 2,4 - 5,2 con/ổ (Despres và cộng sự, 1992). Hệ số di truyền của các tính trạng sinh sản ở mức thấp: tuổi đẻ lứa đầu $h^2 = 0,27$; số con sơ sinh/ổ $h^2 = 0,12$; số con cai sữa/ổ $h^2 = 0,11$; khối lượng sơ sinh/con $h^2 = 0,44$; khối lượng cai sữa/ổ $h^2 = 0,22$; khoảng cách lứa đẻ $h^2 = 0,08$ (Schneider và cộng sự, 2011; Rydhmer và cộng sự, 1995). Nái VCN-MS15 ở thế hệ 3 đạt 13,67 con sơ sinh sống/ổ và 12,33 con cai sữa/ổ (Phạm Duy Phẩm và cộng sự, 2014); nái VCN-MS15 nuôi tại Thừa Thiên Huế ở lứa 3 - 5 đạt 13,71 con sơ sinh sống/ổ và 13,03 con cai sữa/ổ (Lê Đức Thạo và cộng sự, 2015).
  1. Năng suất thân thịt và chất lượng thịt: Khái quát các chỉ tiêu móc hàm, thịt xẻ, tỷ lệ nạc, mỡ dắt ($h^2 = 0,20 - 0,80$, trung bình 0,50 theo Hocquette và cộng sự, 2010), độ dai ($h^2 = 0,25 - 0,30$ theo Sellier, 1998). Phân tích cơ chế chuyển hóa glycogen sau giết mổ dẫn đến tật thịt DFD ($pH_{24} > 6,0$) hoặc tật thịt PSE ($pH_{45} < 6,0$, $pH_{24} = 5,3$). Nêu tiêu chuẩn thịt chất lượng tốt theo Warner và cộng sự (1997) và Joo và cộng sự (1999): mất nước bảo quản 2 - 5%, độ sáng $L^*$ từ 40 - 50, $pH_{45} > 5,8$, $pH_{24}$ từ 5,4 đến 6,1. Điểm lại vai trò của các gen halothane, RN-, H-FABP, MyoG và LIF đối với phẩm chất thịt xẻ.

  2. Thực trạng nghiên cứu lai tạo trong và ngoài nước: Tổng hợp các công thức lai thương phẩm 3 và 4 giống sử dụng đực PiDu phối với nái lai F1(Landrace x Yorkshire) hoặc các tổ hợp có chứa máu Meishan. Dưới đây là bảng tổng hợp các số liệu thực nghiệm tiêu biểu được tác giả trích dẫn trong văn bản:

Tác giả / Năm công bố Đối tượng / Tổ hợp lai Tính trạng sản xuất chính Giá trị công bố trong văn bản
Phạm Duy Phẩm và cs. (2014) Lợn nái VCN-MS15 (thế hệ 3) Tuổi phối giống lần đầu
Số con sơ sinh sống/ổ
Số con cai sữa/ổ
142,1 - 152,2 ngày
13,67 con
12,33 con
Lê Đức Thạo và cs. (2015) Nái VCN-MS15 (lứa 3 - 5)
Nái 1/2 VCN-MS15 (lứa 3 - 5)
Số con sơ sinh sống/ổ
Số con cai sữa 30 ngày/ổ
Khối lượng cai sữa/nái/năm
13,71 con (MS); 12,37 con (1/2 MS)
13,03 con (MS); 12,15 con (1/2 MS)
178,26 kg (MS); 193,94 kg (1/2 MS)
Lê Đức Thạo và cs. (2016) Pietrain x (Duroc x VCN-MS15)
Duroc x (Pietrain x VCN-MS15)
Landrace x (Duroc x VCN-MS15)
Tăng khối lượng/ngày
Tiêu tốn thức ăn (FCR)
Tỷ lệ nạc thân thịt
755,50 g/ngày; 2,56 kg/kg; 56,40%
722,00 g/ngày; 2,60 kg/kg; 56,09%
620,00 g/ngày; 2,63 kg/kg; 54,61%
Hà Xuân Bộ (2015) Đực Pietrain kháng stress Thể tích tinh dịch ($V$)
Nồng độ tinh trùng ($C$)
Tổng tinh trùng tiến thẳng ($VAC$)
Tỷ lệ kỳ hình ($K$)
258,91 ml
343,14 triệu/ml
68,03 tỷ/lần
6,46%
Phạm Thị Đào (2015) PiDu50 x F1(Landrace x Yorkshire) Số con sơ sinh sống/ổ
Tăng khối lượng/ngày (con lai)
Tiêu tốn thức ăn (FCR con lai)
Tỷ lệ nạc thân thịt
10,50 - 10,97 con
797,78 g/ngày
2,33 kg/kg
58,32%
Peinado và cs. (2011) (Landrace x LargeWhite) x (Pietrain x LargeWhite) Tăng khối lượng giết mổ 106 kg
Tăng khối lượng giết mổ 122 kg
Tiêu tốn thức ăn (FCR)
880 g/ngày
841 g/ngày
2,22 kg/kg (106 kg); 2,58 kg/kg (122 kg)

(Lưu ý: Toàn văn tài liệu cung cấp dừng lại ở cuối Chương II, không bao gồm các chương kết quả thực nghiệm tiếp theo).

Kết quả và những đóng góp mới

Căn cứ trên các nội dung khoa học và mục tiêu được xác lập trong văn bản, luận án tự nêu các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  • Về mặt lý luận và khoa học:
  1. Luận án là công trình khoa học đầu tiên tại Việt Nam đánh giá một cách tương đối toàn diện và có hệ thống về khả năng sản xuất (bao gồm khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản và phẩm chất thịt) của nhóm lợn LRYSMS qua các thế hệ.
  2. Công trình xác định các chỉ tiêu sinh học về khả năng sinh sản của lợn cái LRYSMS khi phối với đực lai PiDu, đồng thời xác định các thông số về sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của tổ hợp con lai thương phẩm PiDu x LRYSMS.
  3. Luận án cung cấp hệ thống tư liệu khoa học có độ tin cậy cao về quy luật di truyền, biến động ưu thế lai qua các thế hệ ở lợn lai 3 giống mang nguồn gen Meishan phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo và chọn tạo giống vật nuôi tại các Trường, Viện chuyên ngành.
  • Về mặt thực tiễn và ứng dụng:
  1. Luận án đã tham gia tạo ra nhóm lợn lai 3 giống LRYSMS có khả năng sinh trưởng và sinh sản cao, mang tiềm năng phát triển thành dòng cái tổng hợp ổn định phục vụ phương thức chăn nuôi công nghiệp.
  2. Thử nghiệm thành công và khẳng định tiềm năng sản xuất của tổ hợp lợn thương phẩm PiDu x LRYSMS đạt tốc độ tăng khối lượng cao, năng suất và chất lượng thịt tốt.
  3. Kết quả nghiên cứu là cơ sở thực tiễn vững chắc để các cơ quan chuyên môn khuyến cáo người chăn nuôi đưa nhóm nái mới LRYSMS (kết hợp 3 nguồn gen VCN-MS15, Landrace và Yorkshire) vào sản xuất nhằm nâng cao số con cai sữa, đồng thời sử dụng đực PiDu phối với nái LRYSMS để sản xuất lợn thịt thương phẩm chất lượng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Căn cứ trên phạm vi nghiên cứu được văn bản xác định, các thử nghiệm và đánh giá của đề tài được triển khai tập trung tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương nhằm phục vụ định hướng chăn nuôi công nghiệp khu vực phía Bắc. Do đó, các dẫn liệu trong văn bản phản ánh điều kiện tiểu khí hậu và quy trình nuôi dưỡng tại cơ sở nghiên cứu này; văn bản cung cấp chưa mở rộng số liệu đánh giá khả năng thích nghi của nhóm lợn LRYSMS tại các vùng sinh thái khác hoặc trong điều kiện nông hộ chăn nuôi nhỏ lẻ.

  • Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên cơ sở lý thuyết tạo dòng tổng hợp của Bourdon (1997) được luận án viện dẫn, hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung:

  1. Tiếp tục theo dõi, đánh giá và chọn lọc ổn định di truyền nhóm lợn LRYSMS từ thế hệ F3 trở đi để hoàn thiện quy trình xây dựng dòng nái tổng hợp chuyên dụng.
  2. Mở rộng thử nghiệm nuôi dưỡng tổ hợp lai thương phẩm PiDu x LRYSMS ở các quy mô trang trại công nghiệp với các khẩu phần dinh dưỡng khác nhau nhằm tối ưu hóa chi phí thức ăn và tỷ lệ nạc thân thịt.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Chăn nuôi, Di truyền - Chọn giống động vật tại các trường đại học nông nghiệp và viện nghiên cứu: Tài liệu cung cấp cơ sở lý thuyết sâu sắc về di truyền tính trạng số lượng, phương trình phân tích kiểu hình của Jonhansson (1968), lý thuyết duy trì ưu thế lai trong tạo dòng tổng hợp của Bourdon (1997), cùng phương pháp luận đánh giá các tính trạng sinh học ở lợn.
  • Cán bộ kỹ thuật, chuyên viên giống tại các trung tâm giống vật nuôi và cơ quan quản lý nhà nước ngành nông nghiệp: Cung cấp dữ liệu thực chứng về khả năng kết hợp của giống lợn VCN-MS15 trong công thức lai 3 giống dòng cái, làm căn cứ định hướng cơ cấu giống quốc gia.
  • Các chủ trang trại, doanh nghiệp chăn nuôi lợn: Cung cấp thông tin kỹ thuật về việc khai thác lợn nái mang máu Meishan nhằm nâng cao số con cai sữa/nái/năm và sử dụng đực lai PiDu kháng stress để sản xuất lợn thịt thương phẩm năng suất cao.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Nội dung tổng quan về cơ sở di truyền học của ưu thế lai, mô hình tạo dòng tổng hợp đa gen, và hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh dịch theo TCVN 9111:2011 cùng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thịt xẻ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguồn gen VCN-MS15 trong tổ hợp lai LRYSMS có nguồn gốc từ đâu và cơ sở pháp lý công nhận giống này là gì? Lợn VCN-MS15 có nguồn gen từ giống lợn siêu sinh sản Meishan (Trung Quốc), được Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương nhập nội và nuôi thích nghi từ dự án SA15 năm 2010. Sau giai đoạn nuôi khảo nghiệm khẳng định khả năng thích nghi và sức sinh sản ưu việt, giống lợn này đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chính thức công nhận là giống mới mang tên VCN-MS15 và cho phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam theo Thông tư số 18/2014/TT-BNNPTNT ban hành tháng 8 năm 2014.

  2. Mục đích của việc kết hợp 3 giống Landrace, Yorkshire và VCN-MS15 để tạo nhóm lợn LRYSMS là gì? Nhóm lợn LRYSMS được tạo ra nhằm khai thác hiệu ứng bổ sung và ưu thế lai giữa các giống thuộc dòng cái: kết hợp ưu điểm sinh trưởng nhanh, ngoại hình đẹp, năng suất và phẩm chất thịt tốt của hai giống lợn ngoại Landrace và Yorkshire với đặc tính siêu sinh sản, thành thục sớm, đẻ nhiều con và khéo nuôi con của giống VCN-MS15; từ đó khắc phục nhược điểm tăng trọng chậm và tỷ lệ nạc thấp của lợn Meishan thuần, từng bước tạo thành dòng nái tổng hợp có năng suất sinh sản cao phục vụ chăn nuôi công nghiệp.

  3. Theo lý thuyết của Bourdon (1997) được luận án trích dẫn, ưu thế lai và tính phân ly kiểu hình biến đổi như thế nào khi giao phối giữa các cá thể trong dòng tổng hợp? Theo Bourdon (1997), đối với các tính trạng di truyền đa gen (tính trạng số lượng), đời con thế hệ F2 của dòng tổng hợp không bị tăng tính phân ly kiểu hình thành các nhóm rời rạc như lý luận di truyền đơn gen cổ điển, mà biểu hiện sự biến thiên liên tục và tương đối đồng nhất. Về mức độ ưu thế lai, giá trị ưu thế lai đạt cao nhất ở thế hệ F1, suy giảm khi cho F1 giao phối tạo F2, và bắt đầu ổn định từ thế hệ F3 trở đi. Nếu dòng tổng hợp tạo từ 2 giống thì ưu thế lai duy trì ở mức 50% so với F1; nếu tạo từ 4 giống duy trì ở mức 75,5% và từ 8 giống duy trì ở mức 88% so với F1.

  4. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111:2011 quy định những chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu nào đối với tinh dịch lợn ngoại khai thác thụ tinh nhân tạo? Theo TCVN 9111:2011 trích dẫn trong luận án, lợn đực ngoại khai thác tinh nhân tạo phải đạt các tiêu chuẩn: thể tích tinh dịch mỗi lần khai thác ($V$) không nhỏ hơn 220 ml; hoạt lực tinh trùng ($A$) không nhỏ hơn 80%; nồng độ tinh trùng ($C$) không nhỏ hơn 250 triệu/ml; tỷ lệ tinh trùng kỳ hình ($K$) không lớn hơn 15%; và tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh ($VAC$) không nhỏ hơn 44 tỷ/lần.

  5. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam của Lê Đức Thạo và cộng sự (2016) đánh giá như thế nào về sức sản xuất của con lai thương phẩm có nguồn gen VCN-MS15? Nghiên cứu của Lê Đức Thạo và cộng sự (2016) tại Thừa Thiên Huế trên các tổ hợp lai có nguồn gen VCN-MS15 ghi nhận: lợn lai Pietrain x (Duroc x VCN-MS15) và Duroc x (Pietrain x VCN-MS15) có tốc độ sinh trưởng tuyệt đối đạt tương ứng 755,50 g/ngày và 722,00 g/ngày, tiêu tốn thức ăn lần lượt là 2,56 kg và 2,60 kg thức ăn/kg tăng khối lượng; tỷ lệ thịt móc hàm đạt 79,58% và 79,90%; tỷ lệ thịt xẻ đạt 72,21% và 72,44%; diện tích mắt thịt đạt 54,74 $cm^2$ và 46,64 $cm^2$; tỷ lệ nạc đạt 56,40% và 56,09%; các chỉ tiêu phẩm chất thịt (pH, mất nước bảo quản, mất nước chế biến, màu sắc, lực cắt) đều nằm trong giới hạn bình thường.

Kết luận

Luận án tiến sĩ nông nghiệp của nghiên cứu sinh Nguyễn Thi Hương thuộc chuyên ngành Chăn nuôi, Viện Chăn nuôi, tập trung giải quyết bài toán chọn tạo nhóm lợn nái lai 3 giống LRYSMS và đánh giá con lai thương phẩm PiDu x LRYSMS. Trên nền tảng lý thuyết di truyền tính trạng số lượng và phương pháp tạo dòng tổng hợp, công trình đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về việc kết hợp nguồn gen siêu sinh sản VCN-MS15 với các giống ngoại cao sản Landrace, Yorkshire, Pietrain và Duroc. Các dữ liệu tổng quan và mục tiêu nghiên cứu được xác lập chặt chẽ, mở ra hướng đi thực tiễn trong việc chủ động sản xuất đàn nái sinh sản năng suất cao và nâng cao phẩm chất thịt cho ngành chăn nuôi lợn công nghiệp tại Việt Nam.