Khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn Landrace x Yorkshire x VCN MS15 qua các thế hệ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu khả năng sinh trưởng sinh sản của lợn landrace x yorkshire x vcn ms15 qua các thế hệ và sức sản, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Trường đại học

Viện Chăn Nuôi

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

166
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Khái niệm tính trạng số lượng

2.2. Đặc điểm di truyền học của tính trạng số lượng

2.3. Khái niệm về lai giống và ưu thế lai

2.3.1. Cơ sở di truyền của ưu thế lai

2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai

2.3.3. Sự khác biệt giữa bố và mẹ

2.3.4. Tạo dòng tổng hợp

2.4. Sinh trưởng và các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng của lợn

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào khả năng sinh trưởngkhả năng sinh sản của giống lợn Landrace x Yorkshire x VCN MS15 qua các thế hệ. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả của việc lai tạo giữa các giống lợn này, nhằm tạo ra dòng lợn có năng suất cao, phù hợp với nhu cầu chăn nuôi công nghiệp. Nghiên cứu cũng xem xét khả năng sản xuất của đời con khi phối giống với đực Pietrain x Duroc, một tổ hợp lai được đánh giá cao về chất lượng thịt và tốc độ tăng trưởng.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm đánh giá khả năng sinh trưởngkhả năng sinh sản của giống lợn Landrace x Yorkshire x VCN MS15 qua các thế hệ. Đồng thời, nghiên cứu cũng thử nghiệm khả năng sản xuất của lợn lai khi phối với đực Pietrain x Duroc, từ đó xác định hiệu quả của tổ hợp lai này trong việc nâng cao năng suất và chất lượng thịt.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để phát triển dòng lợn nái có khả năng sinh sản cao, phục vụ cho chăn nuôi công nghiệp. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần chủ động nguồn giống lợn thương phẩm có chất lượng thịt tốt, đáp ứng nhu cầu thị trường.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp lai tạo giữa các giống lợn Landrace, Yorkshire, và VCN MS15 để tạo ra tổ hợp lai LRYSMS. Các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng, khả năng sinh sản, và chất lượng thịt được đánh giá qua các thế hệ. Ngoài ra, nghiên cứu cũng thử nghiệm phối giống tổ hợp lai này với đực Pietrain x Duroc để đánh giá hiệu quả sản xuất của đời con.

2.1. Đánh giá khả năng sinh trưởng

Khả năng sinh trưởng của lợn LRYSMS được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng, khối lượng cơ thể, và hiệu quả sử dụng thức ăn. Kết quả cho thấy tổ hợp lai này có tốc độ tăng trưởng nhanh, phù hợp với mô hình chăn nuôi công nghiệp.

2.2. Đánh giá khả năng sinh sản

Khả năng sinh sản của lợn nái LRYSMS được đánh giá qua số con sơ sinh, số con cai sữa, và khả năng nuôi con. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tổ hợp lai này có khả năng sinh sản cao, đặc biệt khi phối với đực Pietrain x Duroc.

III. Kết quả và thảo luận

Nghiên cứu đã chứng minh rằng tổ hợp lai Landrace x Yorkshire x VCN MS15khả năng sinh trưởngkhả năng sinh sản vượt trội so với các giống lợn truyền thống. Đặc biệt, khi phối với đực Pietrain x Duroc, đời con có tốc độ tăng trưởng nhanh và chất lượng thịt cao, đáp ứng được yêu cầu của thị trường.

3.1. Hiệu quả của tổ hợp lai

Tổ hợp lai LRYSMS kết hợp được ưu điểm của các giống lợn Landrace, Yorkshire, và VCN MS15, tạo ra dòng lợn có khả năng sinh trưởng nhanh và khả năng sinh sản cao. Đây là cơ sở để phát triển dòng lợn nái tổng hợp phục vụ chăn nuôi công nghiệp.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng rộng rãi trong ngành chăn nuôi lợn, giúp nâng cao năng suất và chất lượng thịt. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần chủ động nguồn giống lợn thương phẩm, giảm phụ thuộc vào giống nhập ngoại.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ khả năng sinh trưởng sinh sản của lợn landrace x yorkshire x vcn ms15 qua các thế hệ và sức sản

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I MỞ Đ U 1. T nh h Chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong cung cấp thực phẩm tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu. Năng suất ngành chăn nuôi lợn ở nước ta trong th i gian qua đã không ngừng được nâng lên rõ rệt, trong đó có vai trò của công tác giống. Một trong những mục tiêu tổng quát phát triển chăn nuôi lợn của nước ta từ nay đến năm 2020 là nâng cao hiệu quả chăn nuôi cùng với năng suất, chất lượng và tính cạnh tranh của sản phẩm Quyết định số10/2008/QĐ-TTg).

Con giống có vai trò quyết định đến khả năng sản xuất tối đa của con vật. Bên cạnh các ưu điểm, mỗi giống đều có những nhược điểm nhất định liên quan đến khả năng sản xuất. Một trong những giải pháp để hạn chế những nhược điểm và phát huy tối đa ưu điểm của mỗi giống là sử dụng lai tạo. Lai tạo vừa có được ảnh hưởng bổ sung, vừa có được ảnh hưởng của ưu thế lai.

Giống lợn được chọn lọc th o 2 hướng: dòng cái có năng suất sinh sản cao và dòng đực có khả năng sinh trưởng cao, chất lượng thịt tốt; lợn dòng đực lai với lợn dòng cái tạo ra con lai thương phẩm kế thừa được ưu điểm của các dòng, giống đ m lai và tận dụng ưu thế lai nh đó có khả năng sản xuất cao. Trên thế giới có giống lợn M ishan là giống lợn siêu sinh sản và nổi tiếng về tính mắn đẻ và đẻ nhiều con. Lợn M ishan có lông da đ n, mặt nhăn gẫy, đặc trưng có nhiều vú, thành thục về sinh dục sớm, đẻ nhiều con, lợn nái hiền lành, nuôi con tốt Bidan l và cs. Lợn M ishan đẻ nhiều con hơn so với các giống lợn trắng của Châu Âu, tuy nhiên nhược điểm của lợn M ishan là khả năng tăng trưởng chưa cao và tỷ lệ nạc thấp 1 (Haley và cs.

Giống lợn Meishan đã được nhập vào Châu Âu và Châu Mỹ từ những năm 80 của thế kỷ trước để khai thác đặc tính mắn đẻ và đẻ nhiều con của chúng. Từ đó họ đã tạo ra được một số dòng lợn cái tổng hợp có giống Meishan và sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao chiếm lĩnh thị trường của nhiều nước trên thế giới. Tập đoàn PIC (Pig Improvement Company - Tập đoàn cải tiến giống lợn) của Anh Quốc sử dụng dòng lợn Meishan tổng hợp L95, ở nước ta gọi tên là VCN05 có khả năng sinh sản tốt, số con sơ sinh sống/ổ đạt 14,48 con (Nguyễn Thi Hương, 2004). Dòng này tham gia vào quá trình lai tạo sản phẩm cuối cùng là lợn lai thương phẩm 5 giống có năng suất cao và chất lượng thịt tốt.

Ở Trung Quốc, giống lợn Meishan đã được sử dụng làm nái nền lai với giong lơn uroc va chon tao thanh cong giong lơn utai. No đươc dung đe lai vơi đưc giong Landrace (L ) hoac orkshire ( ) tao ra lơn thương pham cho nang suat va chat lương thit canh tranh so vơi to hơp lai 3 giống ngoại uroc x (Landrace x Yorkshire) (Li va cs. Mot so nghien cưu gan đay cung ch ra rang cac giong lơn Meishan khi sư dung vơi ty le 1/8 trong cac cong thưc lai thương pham co kha nang cai thien chat lương thit xe (Jang và cs., 2012) và nâng cao chất lượng thịt (Cesar và cs. Năm 2010, Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương - Viện Chăn nuôi nuôi khảo nghiệm đàn lợn có nguồn gen Meishan kết quả cho thấy giong lơn nay co kha nang th ch nghi tai Viet Nam va co kha nang sinh san ưu viet hơn giong lơn Mong Cai ơ nươc ta (Trinh Hong ơn va cs., 2011 Pham uy Pham va cs.

Giong lơn nay đa đươc o Nong nghiep va Phat trien nong thon cong nhan la giong mơi vơi ten goi VCN-M 15 va đươc phep san xuat, kinh doanh ơ Viet Nam (Thông tư 18/2014/TT- BNNPTNT). 2 Viec nghien cưu sư dung giong lơn VCN-M 15 (M ) tao ra cac nhom nai lai đe tao thanh dong lơn nai tong hơp co kha nang sinh san cao tư đo phoi giong vơi cac đưc giong cuoi cung tao cac lơn lai thương pham co nang suat va chat lương thit canh tranh la rat can thiet. Trong khuôn khổ đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu lai tạo một số dòng lợn chuyên hóa năng suất cao phù hợp chăn nuôi công nghiệp khu vực phía Bắc”, Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương đã tạo được nhóm lợn Landrace x (Yorkshire x VCN-M 15), được ký hiệu là L M , nhóm lợn này được tạo ra nhằm tận dụng ảnh hưởng bổ sung và ưu thế lai giữa các giống lợn thuộc dòng cái Landrace, orkshire có khả năng sinh trưởng, sinh sản cao, năng suất, chất lượng thịt tốt và lợn VCN-M 15 có khả năng siêu sinh sản. Để đánh giá khả năng sản xuất của lợn lai L M và từng bước ổn định về di truyền, trong tương lai tạo thành dòng cái phục vụ cho chăn nuôi công nghiệp, việc nghiên cứu: Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn L M qua các thế hệ, đồng thời thử nghiệm đánh giá khả năng sinh sản của lợn L M khi phối với đực Pietrain x uroc (được ký hiệu là Pi u) và sinh trưởng, năng suất, chất lượng thịt của đời con là cấp thiết.

M ngh n - Đánh giá được khả năng sinh trưởng của lợn LRYSMS qua các thế hệ. - Đanh gia đươc so lương va chat lương tinh dich cua lơn đưc giong LRYSMS, nang suat sinh san cua lơn cai LRYSMS qua cac the he. - Thử nghiệm đánh giá được khả năng sản xuất của lợn LRYSMS khi phối với lợn đực Pi u. T nh 3 - Lần đầu tiên tại Việt Nam công bố công trình khoa học đánh giá được một cách tương đối toàn diện và có hệ thống về khả năng sản xuất (khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản và khả năng cho thịt) của lợn L M góp phần chủ động nguồn giống lợn nái có sức sinh sản cao để sản xuất lợn lai nuôi thịt có năng suất và chất lượng thịt cao.

- Đánh giá được khả năng sinh sản của lợn cái L M khi phối với lợn đực Pi u, đồng thời xác định được khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của lợn lai Pi u x L YSMS. Luận án cung cấp tư liệu khoa học về khả năng sản xuất của lợn L M cũng như con lai thương phẩm giữa lợn đực Pi u với lợn cái L M. Các tư liệu này được dùng trong nghiên cứu và giảng dạy về lĩnh vực chăn nuôi lợn, chọn tạo giống vật nuôi cho các Trường, Viện nghiên cứu về chăn nuôi. Đề tài đã tạo ra lợn lai 3 giống L M có khả năng sinh trưởng, sinh sản cao, có tiềm năng làm dòng cái tổng hợp và lợn thương phẩm Pi u x L M có khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng thịt cao.

et qua nghien cưu cua đe tai la cơ sơ đe cac cơ quan chuyen mon khuyen cao ngươi chan nuoi sư dung nhom nai mơi L M gom 3 nguồn gen VCN-MS15, Landrace và Yorkshire vao san xuat nham nang cao nang suat sinh san cua lơn nai cung như sư dung lơn lai thương pham Pi u x L M co nang suat cao va chat lương thit tot trong chan nuoi lơn. 4 Chương II T NG QUAN TÀI LIỆU 2. Khái niệm tính trạng số lượng Theo Trần Đình Miên và cs. (1994), tính trạng số lượng còn được gọi là tính trạng đo lường, phản ánh sự sai khác giữa các cá thể là sự sai khác về mức độ hơn là sự sai khác về chủng loại, các giá trị về tính trạng số lượng ở các cá thể thường có biến dị liên tục.

ự phân bố của tính trạng số lượng là sự phân bố chuẩn, ngược lại sự phân bố của các tính trạng chất lượng là các biến số rời rạc và không liên tục. Đa số các tính trạng về sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của vật nuôi là tính trạng số lượng, chúng là những tính trạng mang giá trị kinh tế trong chăn nuôi. Đặc điểm di truyền học của tính trạng số lượng Tính trạng số lượng là tính trạng do nhiều cặp gen quy định, đồng thời chịu ảnh hưởng bởi ngoại cảnh. Giá trị kiểu hình (P) của một tính trạng số lượng được biểu thị: P=G+E Trong đó: P : Giá trị kiểu hình (Phenotypic value) G : Giá trị kiểu gen (Genotypic value) 5 E : Sai lệch môi trường (Environmental diviation) Tùy theo khả năng tác động khác nhau của các gen-alen, giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần khác nhau: Giá trị cộng gộp A tích lũy (Additive value) còn được gọi là giá trị giống ( reeding value), ai lệch trội ( ominance diviation) và ai lệch tương tác gen I (Interaction deviation).

o vậy, giá trị kiểu gen được biểu thị: G=A+D+I GCV = D+I GCV (gene combination value) còn được gọi là giá trị kết hợp của các gen. Giá trị giống là cơ sở của chọn lọc, tiến bộ di truyền và giá trị kết hợp của các gen chính là cơ sở của lai tạo, ưu thế lai và suy hóa cận huyết. ai lệch môi trường (E) được thể hiện qua sai lệch môi trường chung (Eg) và sai lệch môi trường đặc biệt (Es). o vậy, sai lệch môi trường được biểu thị chi tiết bằng: E = Eg + Es Eg là sai lệch giữa cá thể do hoàn cảnh thường xuyên và không cục bộ gây ra và Es là sai lệch môi trường đặc biệt là sai lệch cá thể do hoàn cảnh tạm thời và cục bộ gây ra.

Theo Jonhansson (1968), khi một kiểu hình của một cá thể được cấu tạo từ hai locus trở lên thì giá trị kiểu hình của nó được biểu thị chi tiết bằng: P = A + D + I + Eg + Es Tất cả các giá trị kiểu hình của các tính trạng số lượng luôn biến thiên do tác động qua lại giữa các tổ hợp gen và môi trường. Khái niệm về lai giống và ưu thế lai 6 Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho đực giống và cái giống thuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau, hai quần thể này có thể là hai dòng, hai giống, hai loài khác nhau. Lai giống làm thay đổi tính di truyền của các cá thể, các dòng, các giống. Thông qua chọn lọc, ghép phối và hiện tượng phối hợp tạo nên những tổ hợp di truyền mới và cũng là cách để làm phong phú thêm các đặc tính di truyền.

Lai giống làm cho tần số kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau giam đi, đong thơi tan so kieu gen di hơp tư tang len.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn Landrace x Yorkshire x VCN MS15 qua các thế hệ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển và sinh sản của giống lợn lai này qua các thế hệ. Nghiên cứu không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng mà còn đánh giá hiệu quả sinh sản, từ đó đưa ra những khuyến nghị cho việc cải thiện chất lượng giống lợn. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà chăn nuôi và nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp, giúp họ tối ưu hóa quy trình chăn nuôi và nâng cao năng suất.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến giống cây trồng và kỹ thuật canh tác, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn tốt nghiệp đánh giá chất lượng hạt và nghiên cứu đặc điểm cấu trúc gen ltp ở đậu xanh vigna radiata l wilczek", nơi nghiên cứu về chất lượng hạt và cấu trúc gen của đậu xanh. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng phát triển của giống cam không hạt ld06 tại lục yên yên bái" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về sự phát triển của cây trồng qua các phương pháp ghép. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về ảnh hưởng của điều kiện nảy mầm đến dinh dưỡng trong tài liệu "Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện nảy mầm đến thành phần dinh dưỡng và kháng dinh dưỡng của hạt đậu xanh". Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nông nghiệp.