Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển năng suất của một số giống đậu tương tại thành phố yên bái tỉnh yên bái

Luận văn nghiên cứu về khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống đậu tương tại Yên Bái. Tìm hiểu giống đậu tương phù hợp với địa phương.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Năng Suất Đậu Tương Tại Yên Bái 55 ký tự

Đậu tương (Glycine Max (L) Merrill), hay còn gọi là đậu nành, là một loại cây trồng quan trọng, mang lại nhiều giá trị kinh tế. Đậu tương là nguồn cung cấp thực phẩm cho con người, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp, cải tạo đất và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Hạt đậu tương chứa nhiều chất dinh dưỡng, protein (38-47%), lipit (18-22%), hydrat cacbon (36-40%) và các axit amin không thay thế, rất cần thiết cho sự phát triển tế bào. Thành phần lipit có hàm lượng cao các axit béo không no, có lợi cho sức khỏe. Trong bối cảnh đô thị hóa và nhu cầu sản phẩm chất lượng cao tăng cao, việc tăng năng suất và chất lượng đậu tương trên một đơn vị diện tích là vô cùng quan trọng. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá và tìm ra các giống đậu tương phù hợp với điều kiện Yên Bái để đáp ứng nhu cầu thị trường, giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu. Yên Bái là tỉnh miền núi phía Bắc có diện tích đất nông nghiệp trồng đậu tương khá lớn.

1.1. Vai trò của cây đậu tương với kinh tế và sức khỏe

Cây đậu tương (Glycine max) đóng vai trò quan trọng không chỉ trong nông nghiệp mà còn đối với sức khỏe con người. Đậu tương chứa hàm lượng protein cao, vượt trội hơn cả thịt, canxi nhiều hơn sữa bò và lecithin, phosphatid nhiều hơn trứng. Hàm lượng protein từ 38-47% và lipit từ 18-22% cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào. Thành phần axit béo không no như axit Oleic (30-35%) và axit Linoleic (45-55%) có lợi cho tim mạch. Vì vậy, đậu tương không chỉ là cây trồng kinh tế mà còn là nguồn thực phẩm quan trọng cho sức khỏe.

1.2. Tình hình sản xuất đậu tương và nhu cầu thị trường hiện tại

Hiện tượng đô thị hóa ngày càng tăng dẫn đến giảm diện tích đất nông nghiệp, trong khi nhu cầu về sản phẩm chất lượng cao ngày càng tăng. Điều này đặt ra thách thức về việc nâng cao năng suất trên một đơn vị diện tích. Yên Bái, một tỉnh miền núi phía Bắc, có diện tích trồng đậu tương đáng kể. Tuy nhiên, năng suất của giống DT84, giống phổ biến tại tỉnh, đang giảm dần. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu nguồn cung đậu tương, khiến Yên Bái phải nhập khẩu tới 70% nhu cầu. Do đó, việc nghiên cứu và tìm kiếm các giống đậu tương mới có năng suất cao, phù hợp với điều kiện địa phương là rất cần thiết.

II. Thách Thức Năng Suất Đậu Tương Ở Yên Bái Hiện Nay 59 ký tự

Tỉnh Yên Bái đã đưa giống đậu tương DT84 vào sản xuất từ những năm 1998-1999, đạt năng suất khá cao. Tuy nhiên, hiện nay, năng suất DT84 đang giảm dần, gây ra tình trạng thiếu nguồn đậu tương cung ứng cho thị trường. Theo thống kê, Yên Bái phải nhập khẩu tới 70% nhu cầu đậu tương. Do vậy, cần có bộ giống đậu tương mới để đáp ứng nhu cầu sản xuất. Nghiên cứu này nhằm xác định khả năng sinh trưởngnăng suất đậu tương của một số giống đậu tương tại thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Mục tiêu là xác định giống đậu tương có khả năng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao tại Yên Bái.

2.1. Thực trạng canh tác và năng suất giống đậu tương DT84

Giống đậu tương DT84 từng mang lại năng suất cao cho Yên Bái vào những năm đầu triển khai. Tuy nhiên, theo thời gian, năng suất của giống này đã giảm sút đáng kể. So với năng suất 12,3 tạ/ha vào vụ đông xuân 2004, năng suất hiện tại chỉ còn 11,4 tạ/ha vào vụ đông xuân 2015. Sự suy giảm này, kết hợp với diện tích canh tác giảm, đã tạo ra áp lực lớn về nguồn cung đậu tương cho thị trường địa phương.

2.2. Nhu cầu cấp thiết về giống đậu tương mới tại Yên Bái

Việc năng suất của giống đậu tương DT84 giảm đã dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn cung và sự phụ thuộc vào nhập khẩu. Với 70% nhu cầu đậu tương phải nhập khẩu, Yên Bái đang đối mặt với áp lực lớn về an ninh lương thực và kinh tế. Do đó, việc nghiên cứu, chọn lọc và đưa vào sản xuất các giống đậu tương mới, có tiềm năng năng suất cao và thích nghi tốt với điều kiện địa phương là vô cùng quan trọng và cấp thiết.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Giống Đậu Tương tại Yên Bái 55 ký tự

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, tình hình sâu bệnh, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm tại thành phố Yên Bái. Phạm vi nghiên cứu bao gồm thời gian sinh trưởng, các đặc điểm hình thái, sinh lý, chỉ số diện tích lá, khả năng tích lũy vật chất khô, thời kỳ ra hoa, chắc xanh và tình hình sâu bệnh hại. Phương pháp nghiên cứu sử dụng phương pháp bố trí thí nghiệm theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất, sau đó xử lý số liệu thống kê để đánh giá và so sánh các giống.

3.1. Các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá trong thí nghiệm

Để đánh giá khả năng sinh trưởngnăng suất đậu tương, nghiên cứu đã sử dụng một loạt các chỉ tiêu chi tiết. Các chỉ tiêu này bao gồm thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái như chiều cao cây, số cành cấp 1, số đốt trên thân chính, đặc điểm sinh lý như chỉ số diện tích lá (CSDTL), khả năng tích lũy vật chất khô ở các giai đoạn khác nhau, thời kỳ ra hoa, chắc xanh và tình hình nhiễm sâu bệnh. Việc thu thập và phân tích các chỉ tiêu này giúp đánh giá toàn diện tiềm năng của từng giống đậu tương.

3.2. Quy trình kỹ thuật và phương pháp bố trí thí nghiệm

Nghiên cứu sử dụng phương pháp bố trí thí nghiệm theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất, sau đó xử lý số liệu thống kê để đánh giá và so sánh các giống đậu tương. Các giống đậu tương được trồng theo quy trình kỹ thuật chuẩn, bao gồm chuẩn bị đất, gieo trồng, bón phân, tưới nước và phòng trừ sâu bệnh. Việc bố trí thí nghiệm khoa học và quy trình kỹ thuật chuẩn đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả nghiên cứu. Kỹ thuật trồng đậu tương Yên Bái được tuân thủ nghiêm ngặt.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Sinh Trưởng Đậu Tương Tại Yên Bái 58 ký tự

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất giữa các giống đậu tương thí nghiệm ở vụ hè thu năm 2015 và xuân 2016 tại thành phố Yên Bái. Thời gian sinh trưởng của các giống khác nhau. Một số đặc điểm hình thái như chiều cao cây, khả năng chống đổ, số cành cấp 1 và số đốt của các giống cũng khác nhau. Chỉ số diện tích lá (CSDTL) và khả năng tích lũy vật chất khô của các giống đậu tương cũng có sự khác biệt rõ rệt, ảnh hưởng đến năng suất đậu tương Yên Bái.

4.1. So sánh thời gian sinh trưởng giữa các giống đậu tương

Một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng thích nghi của giống đậu tương là thời gian sinh trưởng. Nghiên cứu đã chỉ ra sự khác biệt về thời gian sinh trưởng giữa các giống đậu tương tham gia thí nghiệm. Sự khác biệt này có thể ảnh hưởng đến khả năng tận dụng nguồn tài nguyên (ánh sáng, nước, dinh dưỡng) và đối phó với các điều kiện bất lợi của môi trường.

4.2. Ảnh hưởng của giống đến các đặc điểm hình thái cây đậu tương

Các đặc điểm hình thái như chiều cao cây, khả năng chống đổ, số cành cấp 1 và số đốt trên thân chính đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định năng suất. Nghiên cứu cho thấy giống đậu tương có ảnh hưởng đáng kể đến các đặc điểm này. Khả năng sinh trưởng đậu tương Yên Bái chịu ảnh hưởng lớn từ các đặc điểm hình thái này. Giống đậu tương triển vọng Yên Bái phải có những đặc điểm hình thái tốt.

4.3. Tác động của giống đến chỉ số diện tích lá và tích lũy vật chất khô

Chỉ số diện tích lá (CSDTL) và khả năng tích lũy vật chất khô là hai yếu tố sinh lý quan trọng liên quan đến năng suất đậu tương. Nghiên cứu đã chỉ ra sự khác biệt về CSDTL và khả năng tích lũy vật chất khô giữa các giống đậu tương. Giống đậu tương triển vọng Yên Bái phải có CSDL và khả năng tích lũy vật chất khô tốt.

V. Đánh Giá Khả Năng Chống Chịu Sâu Bệnh Đậu Tương 57 ký tự

Tình hình sâu bệnh hại của các giống đậu tương thí nghiệm cũng được ghi nhận. Các loại sâu cuốn lá và sâu đục quả là những đối tượng gây hại chính. Mức độ nhiễm sâu bệnh khác nhau giữa các giống và giữa các vụ. Ngoài ra, bệnh lở cổ rễ cũng là một vấn đề đáng quan tâm trong vụ hè thu 2015. Việc đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh là rất quan trọng để lựa chọn giống đậu tương phù hợp.

5.1. Các loại sâu bệnh hại chính trên đậu tương tại Yên Bái

Nghiên cứu ghi nhận sự xuất hiện của nhiều loại sâu bệnh hại trên giống đậu tương. Trong đó, sâu cuốn lá và sâu đục quả là hai đối tượng gây hại phổ biến và gây ảnh hưởng lớn đến năng suất đậu tương Yên Bái. Bệnh lở cổ rễ cũng được ghi nhận là một vấn đề đáng quan tâm, đặc biệt là trong vụ hè thu.

5.2. So sánh khả năng chống chịu sâu bệnh giữa các giống

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt về khả năng chống chịu sâu bệnh giữa các giống đậu tương thí nghiệm. Một số giống tỏ ra ít bị nhiễm sâu bệnh hơn so với các giống khác. Đánh giá giống đậu tương về khả năng chống chịu sâu bệnh là một tiêu chí quan trọng để lựa chọn giống đậu tương triển vọng Yên Bái. Sâu bệnh hại đậu tương Yên Bái là một thách thức lớn.

VI. Kết Luận và Đề Xuất Giải Pháp cho Đậu Tương Yên Bái 59 ký tự

Nghiên cứu đã xác định được một số giống đậu tương có tiềm năng sinh trưởng và năng suất tốt tại Yên Bái. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu sâu hơn để đánh giá đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất đậu tương tại Yên Bái, bao gồm việc lựa chọn giống phù hợp, áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến và phòng trừ sâu bệnh hiệu quả.

6.1. Các giống đậu tương tiềm năng cho sản xuất tại Yên Bái

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số giống đậu tương đã được xác định là có tiềm năng cho sản xuất tại Yên Bái. Tuy nhiên, để đưa ra khuyến nghị chính thức, cần có thêm các nghiên cứu khác để xác nhận kết quả và đánh giá các yếu tố khác như chất lượng hạt và khả năng thích nghi với các điều kiện thời tiết khác nhau.

6.2. Giải pháp nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất đậu tương

Để nâng cao năng suất đậu tương Yên Bái và cải thiện hiệu quả sản xuất, cần áp dụng một loạt các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm việc lựa chọn giống đậu tương phù hợp, áp dụng kỹ thuật trồng đậu tương Yên Bái tiên tiến (như mật độ gieo trồng hợp lý, bón phân cân đối), phòng trừ sâu bệnh hiệu quả và quản lý mùa vụ thích hợp. Phân bón cho đậu tương Yên Bái cũng cần được chú trọng.

25/04/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển năng suất của một số giống đậu tương tại thành phố yên bái tỉnh yên bái

Trích đoạn nội dung tài liệu

¾I HÞC THÁI NGUYÊN TR¯ÞNG ¾I HÞC NÔNG LÂM PH¾M THÞ LAN ANH NGHIÊN CþU KH¾ NNG SINH TR¯ÞNG, PHÁT TRIÞN VÀ NNG SU¾T CþA MÞT SÞ GIÞNG ¾U T¯¡NG T¾I THÀNH PHÞ YÊN BÁI, TÞNH YÊN BÁI LU¾N VN TH¾C S) KHOA HÞC CÂY TRÞNG THÁI NGUYÊN - 2016 ¾I HÞC THÁI NGUYÊN TR¯ÞNG ¾I HÞC NÔNG LÂM PH¾M THÞ LAN ANH NGHIÊN CþU KH¾ NNG SINH TR¯ÞNG, PHÁT TRIÞN VÀ NNG SU¾T CþA MÞT SÞ GIÞNG ¾U T¯¡NG T¾I THÀNH PHÞ YÊN BÁI, TÞNH YÊN BÁI Chuyên ngành: Khoa hßc cây trßng Mã sß: 60 62 01 10 LU¾N VN TH¾C S) KHOA HÞC CÂY TRÞNG Ng±ßi h±ßng d¿n khoa hßc: TS. L±u Thß Xuy¿n THÁI NGUYÊN - 2016 i LÞI CAM OAN Tôi xin cam oan ây là công trình nghiên cÿu cÿa riêng tôi. Các sß lißu, k¿t qu¿ trong Lu¿n vn hoàn toàn trung thÿc và ch±a tÿng ±ÿc ai công bß trong b¿t kÿ công trình nào khác. Thái nguyên, tháng nm 2016 Tác gi¿ Ph¿m Thß Lan Anh ii LÞI C¾M ¡N ß hoàn thành khóa hßc và thÿc hißn ß tài, ngoài sÿ nß lÿc cÿa b¿n thân tôi còn nh¿n ±ÿc sÿ giúp ÿ cÿa các th¿y cô giáo, gia ình, các t¿p thß và b¿n bè ßng nghißp.

Nhân dßp này, tôi xin trân trßng gÿi lßi c¿m ¡n tßi: Tr±ßc h¿t, tôi xin chân thành c¿m ¡n cô giáo TS. L±u Thß Xuy¿n gi¿ng viên Khoa Nông hßc, vßi c±¡ng vß là ng±ßi h±ßng d¿n khoa hßc, ã có nhißu óng góp trong nghiên cÿu và hoàn thành lu¿n vn này. Tôi xin chân thành c¿m ¡n Ban Giám hißu Tr±ßng ¿i hßc Nông Lâm Thái Nguyên, Bß ph¿n qu¿n lý ào t¿o sau ¿i hßc - Phòng ào t¿o, Khoa Nông hßc ã t¿o ißu kißn giúp ÿ tôi trong sußt quá trình thÿc hißn ß tài. Tôi xin trân trßng c¿m ¡n sÿ giúp ÿ quý báu cÿa các th¿y cô giáo Khoa Nông hßc, các th¿y cô gi¿ng d¿y chuyên ngành ã giúp ÿ Tôi trong 02 nm qua.

Tôi xin trân trßng c¿m ¡n c¡ quan Chi cÿc B¿o vß thÿc v¿t tßnh Yên Bái ã t¿o ißu kißn vß thßi gian ß tôi hoàn thành lu¿n vn. Xin bày tß lòng bi¿t ¡n ßi vßi bß m¿, chßng và các anh chß em trong gia ình ã ßng viên, t¿o mßi ißu kißn vß thßi gian, công sÿc và kinh phí ß tôi hoàn thành lu¿n vn này. Thái nguyên, tháng nm 2016 Tác gi¿ Ph¿m Thß Lan Anh iii MþC LþC LÞI CAM OAN. iii DANH MþC CÁC B¾NG.

Mÿc ích, yêu c¿u nghiên cÿu. Ý ngh)a khoa hßc, ý ngh)a thÿc tißn cÿa ß tài. 2 Ch±¡ng 1: TÞNG QUAN TÀI LIÞU. Tình hình s¿n xu¿t và nghiên cÿu ¿u t±¡ng trên th¿ gißi và trong n±ßc.

Tình hình s¿n xu¿t và nghiên cÿu ¿u t±¡ng trên th¿ gißi. Tình hình s¿n xu¿t và nghiên cÿu ¿u t±¡ng ß Vißt Nam. Mßi quan hß giÿa gißng vßi ißu kißn sinh thái. Yêu c¿u sinh thái cÿa cây ¿u t±¡ng.

K¿t qu¿ nghiên cÿu mßi quan hß giÿa gißng vßi ißu kißn sinh thái. K¿t qu¿ nghiên cÿu mßi t±¡ng quan giÿa mßt sß ¿c ißm nông hßc cÿa gißng vßi nng su¿t ¿u t±¡ng. Tình hình s¿n xu¿t ¿u t±¡ng cÿa tßnh Yên Bái. 25 Ch±¡ng 2: NÞI DUNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CþU.

ßi t±ÿng và ph¿m vi nghiên cÿu. ßi t±ÿng nghiên cÿu. Ph¿m vi nghiên cÿu. ßa ißm và thßi gian nghiên cÿu.

Thßi gian nghiên cÿu. Nßi dung nghiên cÿu. Ph±¡ng pháp nghiên cÿu. Ph±¡ng pháp bß trí thí nghißm.

Quy trình kÿ thu¿t. Các chß tiêu nghiên cÿu và ph±¡ng pháp theo dõi. Ph±¡ng pháp xÿ lý sß lißu. 33 Ch±¡ng 3: K¾T QU¾ VÀ TH¾O LU¾N.

K¿t qu¿ nghiên cÿu kh¿ nng sinh tr±ßng, phát trißn, nng su¿t cÿa các gißng thí nghißm ß vÿ hè thu nm 2015 và xuân 2016 t¿i thành phß Yên Bái. Thßi gian sinh tr±ßng cÿa các gißng. Mßt sß ¿c ißm hình thái cÿa các gißng ¿u t±¡ng thí nghißm. Mßt sß ¿c ißm sinh lý cÿa các gißng ¿u t±¡ng tham gia thí nghißm.

Chß sß dißn tích lá (CSDTL). Kh¿ nng tích liy v¿t ch¿t khô cÿa các gißng ¿u t±¡ng. Thßi kÿ ra hoa. Thßi kÿ ch¿c xanh.

Tình hình sâu bßnh h¿i cÿa các gißng ¿u t±¡ng thí nghißm. Sâu ÿc qu¿:. Các y¿u tß c¿u thành nng su¿t và nng su¿t cÿa gißng ¿u t±¡ng. 60 K¾T LU¾N VÀ Þ NGHÞ.

70 TÀI LIÞU THAM KH¾O. 71 PHþ LþC v DANH MþC CÁC B¾NG B¿ng 1. Tình hình s¿n xu¿t ¿u t±¡ng trên th¿ gißi trong nhÿng nm g¿n ây .2: Dißn tích, nng su¿t và s¿n l±ÿng ¿u t±¡ng cÿa mßt sß n±ßc ÿng ¿u th¿ gißi. Tình hình s¿n xu¿t ¿u t±¡ng cÿa Vißt Nam nhÿng nm g¿n ây .4: Dißn tích, nng su¿t, s¿n l±ÿng ¿u t±¡ng cÿa tßnh Yên Bái (2012 - 2015).

Các giai o¿n sinh tr±ßng, phát trißn cÿa các gißng ¿u t±¡ng thí nghißm. ¾nh h±ßng cÿa gißng, vÿ ¿n chißu cao cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm. ¾nh h±ßng cÿa gißng, vÿ ¿n kh¿ nng chßng ß cÿa ¿u t±¡ng thí ghißm. ¾nh h±ßng cÿa gißng, vÿ ¿n sß cành c¿p 1 cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm.

¾nh h±ßng cÿa gißng, vÿ gieo trßng ¿n sß ßt cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm .6: ¾nh h±ßng cÿa gißng, vÿ ¿n chß sß dißn tích lá thßi kÿ ra hoa cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm.7: ¾nh h±ßng cÿa gißng, vÿ khác nhau ¿n chß sß dißn tích lá thßi kÿ ch¿c xanh cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm .8: ¾nh h±ßng cÿa vÿ, gißng khác nhau ¿n kh¿ nng tích liy ch¿t khô giai o¿n ra hoa cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm .9: ¾nh h±ßng cÿa vÿ, gißng khác nhau ¿n kh¿ nng tích liy ch¿t khô thßi kÿ ch¿c xanh cÿa ¿u t±¡ng.10: ¾nh h±ßng cÿa gißng, vÿ khác nhau ¿n tình hình sâu cußn lá cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm.11: ¾nh h±ßng cÿa gißng, vÿ khác nhau ¿n mÿc ß nhißm sâu ÿc qu¿ cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm. Tình hình nhißm bßnh lß cß rß ¿u t±¡ng trong vÿ Hè Thu 2015 .13: ¾nh h±ßng cÿa gißng, vÿ khác nhau ¿n sß qu¿ ch¿c cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm .14: ¾nh h±ßng cÿa vÿ, gißng khác nhau ¿n sß h¿t ch¿c/qu¿ cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm .15: ¾nh h±ßng cÿa vÿ, gißng khác nhau ¿n khßi l±ÿng 1000 h¿t cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm.16: ¾nh h±ßng cÿa vÿ, gißng khác nhau ¿n nng su¿t lý thuy¿t cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm.17: ¾nh h±ßng cÿa vÿ, gißng khác nhau ¿n nng su¿t thÿc thu cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm. 68 vii DANH MþC CÁC HÌNH Hình 3.1: ß thß ¿nh h±ßng cÿa gißng, thßi vÿ ¿n chißu cao cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm. ß thß ¿nh h±ßng cÿa gißng, thßi vÿ ¿n sß cành c¿p 1 cÿa ¿u t±¡ng .3: ß thß ¿nh h±ßng cÿa gißng, vÿ gieo trßng ¿n sß ßt trên thân chính cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm.4: ß thß ¿nh h±ßng cÿa gißng, vÿ gieo trßng ¿n chß sß dißn tích lá thßi kÿ ra hoa cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm .5: ß thß ¿nh h±ßng cÿa gißng, vÿ gieo trßng ¿n chß sß dißn tích lá thßi kÿ ch¿c xanh cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm .6: ß thß ¿nh h±ßng cÿa gißng, vÿ ¿n kh¿ nng tích liy ch¿t khô giai o¿n ra hoa cÿa các gißng ¿u t±¡ng thí nghißm .7: ß thß ¿nh h±ßng cÿa gißng, vÿ ¿n kh¿ nng tích liy ch¿t khô cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm thßi kÿ ch¿c xanh .8: ß thß ¿nh h±ßng cÿa gißng, vÿ ¿n tình hình nhißm sâu cußn lá cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm.9: ß thß ¿nh h±ßng cÿa gißng, thßi vÿ ¿n kh¿ nng chßng chßu sâu ÿc qu¿ cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm.10: ß thß ¿nh h±ßng cÿa gißng, thßi vÿ ¿n sß qu¿ ch¿c/cây cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm .11: ß thß ¿nh h±ßng cÿa gißng, thßi vÿ ¿n sß h¿t ch¿c/qu¿ cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm .12: ß thß ¿nh h±ßng cÿa gißng và vÿ gieo trßng ¿n khßi l±ÿng 1000 h¿t ¿u t±¡ng thí nghißm.

ß thß ¿nh h±ßng cÿa gißng, vÿ ¿n nng su¿t lý thuy¿t cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm. ß thß ¿nh h±ßng cÿa gißng, vÿ ¿n nng su¿t thÿc thu cÿa ¿u t±¡ng thí nghißm. ¿t v¿n ß Cây ¿u t±¡ng (Glycine Max (L) Merrill) còn gßi là cây ¿u nành là cây trßng c¿n có tác dÿng nhißu m¿t và là cây trßng có giá trß kinh t¿ cao. Nó là ngußn cung c¿p thÿc ph¿m cho con ng±ßi, làm thÿc n gia súc, làm nguyên lißu cho mßt sß ngành công nghißp, cây làm tßt ¿t và là m¿t hàng xu¿t kh¿u có giá trß (Ngô Th¿ Dân và cßng sÿ, 1999) [5].

H¿t ¿u t±¡ng chÿa h¿u h¿t là các ch¿t dinh d±ÿng nh± nhißu ¿m h¡n thßt, nhißu canxi h¡n sÿa bò, nhißu lecinthin và phosphatid h¡n trÿng. vßi hàm l±ÿng protein tÿ 38 - 47%, lipit tÿ 18 - 22%, hydrat cacbon tÿ 36-40%, các lo¿i axit amin không thay th¿ nh± Lizin, Triptophan r¿t c¿n thi¿t cho quá trình phát trißn cÿa t¿ bào. Thành ph¿n lipit ¿u t±¡ng có hàm l±ÿng cao các lo¿i axit béo không no nh± axit Oleic tÿ 30 - 35%, axit Linoleic tÿ 45 - 55%. r¿t có lÿi cho sÿc khße con ng±ßi (Mai Quang Vinh và cßng sÿ, 2012) [30] Trong nhÿng nm g¿n ây hißn t±ÿng ô thß hóa ngày càng tng lên, d¿n ¿n tình tr¿ng gi¿m dißn tích ¿t dùng trong mÿc ích nông nghißp.

M¿t khác, do ßi sßng kinh t¿ ngày mßt tng nên nhu c¿u sÿ dÿng s¿n ph¿m ch¿t l±ÿng cao, ph¿m ch¿t tßt ±ÿc ¿t lên hàng ¿u. V¿n ß ¿t ra là ph¿i tng nng su¿t, ch¿t l±ÿng s¿n ph¿m trên mßt ¡n vß dißn tích. ß gi¿i quy¿t v¿n ß này trong s¿n xu¿t nông nghißp c¿n ph¿i có bß gißng và kÿ thu¿t canh tác phù hÿp. Yên Bái là mßt tßnh mißn núi phía B¿c, dißn tích ¿t nông nghißp dùng s¿n xu¿t ¿u t±¡ng khá cao trong dißn tích dành cho cây trßng hàng nm (trong báo cáo vÿ Xuân 2015 cÿa Sß NN&PTNT, dißn tích ¿u t±¡ng chß ÿng sau lúa 19.739,3 ha; ¿u t±¡ng 78,6 ha).

Bß gißng ¿u t±¡ng hàng nm cÿa tßnh gßm: T12, DT84, T94, .; trong ó DT84 chi¿m kho¿ng 40% dißn tích gieo trßng. 2 Gißng ¿u t±¡ng DT84 ã ±ÿc tßnh Yên Bái ±a vào s¿n xu¿t tÿ nhÿng nm 1998 - 1999, nhÿng nm ¿u DT84 ¿t nng su¿t khá cao (vÿ ông xuân 2004: nng su¿t ¿t 12,3 t¿/ha, dißn tích 1.500 ha); nh±ng hißn nay nng su¿t DT84 l¿i gi¿m (vÿ ông xuân 2015: nng su¿t 11,4 t¿/ha, dißn tích ¿t 78,6 ha). Dißn tích gi¿m, nng su¿t gi¿m ã gây ra tình tr¿ng thi¿u ngußn ¿u t±¡ng cung ÿng cho nhu c¿u thß tr±ßng. Hißn nay, theo thßng kê mßi nm t¿i Yên Bái ph¿i nh¿p tßi 70% nhu c¿u vß ¿u t±¡ng.

Do v¿y, c¿n ph¿i có bß gißng ¿u t±¡ng mßi ß áp ÿng nhu c¿u cÿa s¿n xu¿t.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn Thạc sĩ "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và năng suất giống đậu tương tại Yên Bái" tập trung đánh giá các giống đậu tương khác nhau tại địa phương này, nhằm tìm ra những giống có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất cao, phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của Yên Bái. Nghiên cứu này cung cấp thông tin hữu ích cho bà con nông dân và các nhà nghiên cứu trong việc lựa chọn giống đậu tương phù hợp, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu cụ thể về khả năng sinh trưởng và phát triển của các dòng đậu tương khác tại Yên Bái, bạn có thể tham khảo thêm luận văn: Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số dòng giống đậu tương vụ xuân và hè tại huyện trấn yên tỉnh yên bái. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những phân tích sâu sắc hơn về các dòng giống cụ thể, cùng với các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng.