Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi phải nâng cao tính tự chủ, năng động và chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận. Khâu tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ chu kỳ kinh doanh, đóng vai trò quyết định trong việc thu hồi chi phí đã bỏ ra, tạo lập doanh thu để tái sản xuất mở rộng và hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp dệt sợi, thị trường sợi vải trong nước và quốc tế luôn đòi hỏi sản phẩm có chất lượng cao, chủng loại đa dạng và tiến độ cung ứng ổn định. Trong bối cảnh đó, tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ thành phẩm nói riêng trở thành công cụ phản ánh và giám đốc kinh tế quan trọng để nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành chính xác.

Công ty Cổ phần Dệt Sợi DamSan là doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng sợi, vải, khăn tại Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, thành phố Thái Bình. Nhận thức được tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính, tác giả Phạm Thị Huê đã thực hiện đề tài chuyên đề tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Thanh Hải. Kết quả khảo sát sơ bộ ban đầu thông qua phiếu điều tra gửi tới ban lãnh đạo và phòng kế toán của công ty cho thấy đa số các ý kiến đều khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu, đánh giá thực trạng và hoàn thiện hơn nữa quy trình kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi tại đơn vị.

Khóa luận được xác lập với tên đề tài: “Kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan”. Đề tài giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi tại Công ty Cổ phần Dệt Sợi DamSan, từ chứng từ, tài khoản, quy trình hạch toán đến hệ thống sổ sách kế toán.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được và chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong bộ máy cũng như phương pháp hạch toán của công ty; từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi tại doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Dệt Sợi DamSan, địa chỉ tại Lô A4, Đường Bùi Viện, Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, Thành phố Thái Bình.
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình nghiên cứu và thực tập diễn ra từ ngày 14/02/2011 đến ngày 02/06/2011; các số liệu, tài liệu và chứng từ kế toán minh họa được thu thập chủ yếu trong năm tài chính 2010 và trong giai đoạn thực tập năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Khái niệm và đặc điểm thành phẩm: Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất (hoặc gia công thuê ngoài hoàn thành), đã qua kiểm tra kỹ thuật đạt tiêu chuẩn quy định và được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng. Thành phẩm được theo dõi trên hai mặt: số lượng (tấn, kg, cái...) phản ánh quy mô và chất lượng (phẩm cấp, tỷ lệ tốt xấu) phản ánh giá trị sử dụng.
  • Bản chất của tiêu thụ thành phẩm: Quá trình tiêu thụ gồm hai giai đoạn kế tiếp: (1) Doanh nghiệp giao sản phẩm cho người mua theo hợp đồng kinh tế đã ký kết; (2) Người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng. Lúc này, tính hữu ích của sản phẩm mới được xã hội thừa nhận và quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu. Các chỉ tiêu liên quan gồm: Doanh thu thuần, Chiết khấu thương mại (giảm giá niêm yết cho khách mua số lượng lớn), Giảm giá hàng bán (giảm trừ do hàng kém phẩm chất, sai quy cách), Hàng bán bị trả lại, và Chiết khấu thanh toán (khoản giảm trừ do thanh toán trước hạn, được hạch toán vào chi phí tài chính - TK 635 thay vì giảm trừ doanh thu).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Chứng từ kế toán tiêu thụ: Hóa đơn Giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02 GTGT-3LL), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02-BH), Giấy báo Có của Ngân hàng, Phiếu thu tiền mặt (Mẫu số 01-TT).
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - chi tiết 3331), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 155 (Thành phẩm), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Quy trình hạch toán theo các phương thức tiêu thụ: Lý thuyết bao quát 5 phương thức tiêu thụ chính gồm: Tiêu thụ trực tiếp; Tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng; Bán hàng qua đại lý ký gửi; Bán hàng trả góp; Tiêu thụ nội bộ.
  • Hình thức sổ kế toán: Đề tài phân tích 4 hình thức ghi sổ tổng hợp gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ; trong đó đi sâu vào trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra, phỏng vấn bằng bảng hỏi: Tác giả thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 9 nhóm câu hỏi khảo sát về mô hình bộ máy kế toán, sự phù hợp với đặc thù kinh doanh, trình độ nhân sự, chế độ kế toán áp dụng, phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp tính thuế GTGT, hình thức sổ kế toán và đơn vị tiền tệ. Phiếu được phát cho 5 đối tượng gồm: Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành; thu về 5 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ gốc, phương pháp hạch toán đối ứng tài khoản, kỹ thuật tính giá thành công xưởng và phương pháp tính giá vốn xuất kho tại phòng Kế toán của công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam, giáo trình chuyên ngành và các tài liệu nội bộ, sổ kế toán, bảng kê hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho của Công ty Cổ phần Dệt Sợi DamSan trong năm 2010.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê để tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm; phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng doanh thu giữa các nhóm sản phẩm (sợi cọc, sợi OE); so sánh đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực và thực tiễn tổ chức hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kế toán tiêu thụ thành phẩm

Chương này tập trung trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của quá trình tiêu thụ thành phẩm và vai trò của việc xác định kết quả kinh doanh theo công thức: $$\text{Lãi gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ Trong đó, Doanh thu thuần được xác định bằng Tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại TK 521, Hàng bán bị trả lại TK 531, Giảm giá hàng bán TK 532).
  • Trình bày kết cấu chi tiết Nợ/Có của các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 512), tài khoản giảm trừ doanh thu, tài khoản thanh toán thuế (TK 333), tài khoản công nợ khách hàng (TK 131), tài khoản hàng gửi bán (TK 157) và tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632).
  • Phân tích kỹ thuật hạch toán hai phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp trên GTGT.
  • Hệ thống hóa sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ theo từng phương thức cụ thể: tiêu thụ trực tiếp (xuất kho hoặc giao tay ba), hàng đổi hàng, đại lý ký gửi (kèm hạch toán hoa hồng đại lý TK 641), bán hàng trả chậm trả góp (tách riêng lãi trả góp phản ánh vào TK 711 hoặc TK 515), và bán hàng nội bộ qua TK 512.
  • Trình bày nguyên lý tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung, bao gồm mối quan hệ đối chiếu giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản và các Sổ chi tiết liên quan trước khi lập Báo cáo tài chính.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng về công tác tiêu thụ thành phẩm sợi tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế tổ chức công tác kế toán tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Dệt Sợi DamSan:

Tổng quan về doanh nghiệp và tổ chức bộ máy:

  • Công ty Cổ phần Dệt Sợi DamSan được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp Giấy phép hoạt động kinh doanh số 0803000284 vào tháng 6/2006 (tiền thân là dự án do Công ty CP TMĐT Thái Bình và Công ty CP Artexport hợp tác đầu tư từ tháng 3/2006). Công ty có vốn điều lệ 33 tỷ đồng.
  • Quy mô dự án ban đầu có công suất thiết kế 3.500 tấn/năm với tổng vốn đầu tư 93 tỷ đồng. Sau giai đoạn 1, Hội đồng quản trị quyết định mở rộng công suất lên 5.500 tấn/năm, nâng tổng vốn đầu tư lên 139 tỷ đồng (trong đó vốn cố định là 114 tỷ đồng, vốn lưu động là 25 tỷ đồng).
  • Cơ sở hạ tầng của công ty đặt tại KCN Nguyễn Đức Cảnh trên tổng diện tích 14.500 m², bao gồm: Nhà điều hành (1.500 m²), Phân xưởng sản xuất và kho phụ (10.000 m²), Kho bông, sợi và nhà xử lý bông phế liệu (3.000 m²).
  • Cơ cấu sản phẩm chính gồm: Sợi cọc, Sợi OE, Khăn tẩy nhuộm và Khăn thành phẩm. Trong đó, khâu dệt gia công khăn mộc công ty phải thuê ngoài, và Sợi là mặt hàng chủ lực mang lại doanh thu lớn nhất.
  • Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐQT, 01 Phó Giám đốc phụ trách sản xuất, 01 Phó Giám đốc phụ trách xây dựng cơ bản) cùng 7 phòng chức năng và phân xưởng sản xuất.
  • Bộ máy kế toán gồm 11 nhân sự tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo Kế toán tổng hợp (phụ trách nhật ký chung, bán hàng, công nợ, thuế, TSCĐ), Kế toán Ngân hàng (theo dõi vay vốn, mở L/C nhập khẩu), Kế toán NVL và CCDC, Thủ kho và Thủ quỹ.
Chỉ tiêu khảo sát trắc nghiệm Kết quả ghi nhận (N=5) Tỷ lệ (%)
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Kế toán tập trung 100%
Đánh giá sự phù hợp của mô hình Phù hợp với đặc thù sản xuất 100%
Trình độ nhân viên kế toán Đáp ứng tốt yêu cầu (4/5) / Chưa tốt (1/5) 80% / 20%
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC 100%
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên 100%
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ 100%
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (trên phần mềm MISA) 100%
Đơn vị tiền tệ hạch toán Việt Nam Đồng (VNĐ) 100%

Thực trạng quy trình kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi:

  • Phương thức tiêu thụ và thanh toán: Công ty chỉ áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp tại kho nhà máy theo hợp đồng kinh tế đã ký, không bán qua đại lý ký gửi. Hình thức thanh toán gồm tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng; mặt hàng sợi thường áp dụng điều khoản thanh toán sau 7 đến 10 ngày. Công ty mở L/C đối với các lô hàng nhập khẩu nguyên liệu bông.
  • Phương pháp tính giá thành phẩm:
    • Giá thành phẩm nhập kho tính theo giá thành công xưởng thực tế: $$\text{Giá thành công xưởng thực tế} = \frac{\text{CPNVL trực tiếp} + \text{CPNC trực tiếp} + \text{CPSX chung}}{\text{Số lượng thực tế TP nhập kho}}$$
    • Giá thành phẩm xuất kho tính theo phương pháp Bình quân gia quyền: $$\text{Đơn giá BQ gia quyền} = \frac{\text{Giá trị TP tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị TP nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng TP tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng TP nhập trong kỳ}}$$
  • Chứng từ kế toán và quy trình luân chuyển:
    • Khi xuất sợi để bán hoặc làm nguyên liệu cho xưởng khăn, căn cứ định mức và lệnh xuất kho, kế toán lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC) thành 3 liên có chữ ký thủ trưởng đơn vị.
    • Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTGT-3LL) do kế toán bán hàng lập 3 liên: Liên 1 (tím) lưu tại phòng kinh doanh; Liên 2 (đỏ) giao cho người mua; Liên 3 (xanh) qua thủ kho rồi chuyển về phòng kế toán để ghi sổ thanh toán.
  • Quy trình hạch toán nghiệp vụ cụ thể:
    • Nghiệp vụ bán hàng nội địa: Ghi nhận đồng thời doanh thu (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 5111, Có TK 3331) và giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 155). Điển hình như Phiếu xuất kho số 43720 ngày 31/12/2010 xuất bán cho DNTN Lâm Anh 2.900 kg sợi Cotton Ne20 với đơn giá chưa thuế 28.636 đ/kg, thuế VAT 10%, ghi nhận Nợ TK 131 là 91.556.560 đồng; đến ngày 10/01/2011 khách hàng chuyển khoản thanh toán ghi Nợ TK 112 / Có TK 131 số tiền 91.556.560 đồng.
    • Tiêu thụ xuất khẩu: Công ty xuất khẩu sợi sang các thị trường Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc (các khách hàng như Keluen Co., Ltd; Taihan Textile Co., Ltd; IL Shin Industrial Co., Ltd).
    • Kế toán giảm giá hàng bán: Trong năm 2010, công ty không phát sinh hàng bán bị trả lại, nhưng có phát sinh khoản giảm giá hàng bán trị giá 109.845.000 đồng bằng tiền mặt do một số lô hàng sợi có lỗi nhỏ về kỹ thuật hoặc chậm tiến độ giao hàng. Kế toán hạch toán Nợ TK 532 / Có TK 111, cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu: Nợ TK 511 / Có TK 532: 109.845.000 đồng.
  • Cơ cấu doanh thu thành phẩm sợi năm 2010: Doanh thu mảng sợi đạt 137.168.000.000 đồng, chiếm xấp xỉ 70% tổng doanh thu toàn công ty (201.000.000.000 đồng). Trong đó, nhóm sợi OE chiếm 65,03%, nhóm sợi cọc chiếm 34,97%. Sản phẩm Sợi cotton Ne20 mang lại tỷ trọng cao nhất, đạt 82.000.000.000 đồng (chiếm 60,48% tổng doanh thu sợi), tiếp theo là Sợi cọc 20 (chiếm 27,00%) và Sợi cọc 32 (chiếm 7,86%).
  • Tổ chức sổ kế toán: Công ty ghi chép trên phần mềm kế toán MISA theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký thu tiền, Sổ cái các tài khoản (TK 511, 532, 131, 632) và Sổ chi tiết bán hàng.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan

Đánh giá tổng quan:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán bố trí tập trung, gọn nhẹ; vận dụng linh hoạt phần mềm kế toán MISA trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung giúp giảm thời gian tổng hợp số liệu; áp dụng đầy đủ 71 tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; công tác khóa sổ và in sổ thực hiện đều đặn hàng tháng, hỗ trợ tốt việc kiểm tra, đối chiếu giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp; quản lý chặt chẽ khâu bảo quản thành phẩm nhập - xuất - tồn kho.
  • Hạn chế:
    • Khối lượng giao dịch tiêu thụ lớn nhưng chỉ bố trí 01 kế toán tổng hợp kiêm nhiệm bán hàng và 01 thủ kho khiến công việc chịu áp lực cao.
    • Ghi chép chứng từ ban đầu (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT) vẫn còn hiện tượng gạch xóa, thiếu ngày tháng phát sinh.
    • Công ty có phát sinh bán chịu nhưng chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, vi phạm nguyên tắc thận trọng kế toán.
    • Phương thức bán hàng và thanh toán còn đơn điệu, chỉ bán trực tiếp tại kho, chưa khai thác bán hàng đại lý ký gửi, bán trả chậm hay chiết khấu thương mại (TK 521) để thu hút khách hàng lớn.
    • Phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm thực hiện theo phương pháp ghi thẻ song song dẫn đến ghi chép trùng lặp về chỉ tiêu số lượng giữa kho và phòng kế toán.

Các nhóm giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:

  1. Đổi mới phương pháp hạch toán chi tiết thành phẩm: Đề xuất công ty chuyển từ "phương pháp ghi thẻ song song" sang "phương pháp ghi sổ số dư". Theo đó, thủ kho chỉ ghi chép số lượng trên Thẻ kho, cuối tháng lập Bảng kê số dư gửi phòng kế toán để đối chiếu với sổ chi tiết giá trị, giúp giảm tải công việc ghi chép trùng lặp đối với số lượng chủng loại sợi lớn.
  2. Vận dụng tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại: Xây dựng chính sách chiết khấu theo tỷ lệ phần trăm cụ thể cho khách hàng mua sợi khối lượng lớn, theo dõi riêng trên TK 521 để vừa kích cầu tiêu thụ nội địa vừa phản ánh đúng doanh thu thuần.
  3. Đa dạng hóa phương thức bán hàng và thanh toán: Mở rộng bán hàng trả chậm trả góp, phát triển mạng lưới đại lý ký gửi tận dụng cơ sở vật chất của đại lý để tiết kiệm chi phí bến bãi, vận chuyển; kết hợp bán hàng qua nhân viên tiếp thị và kênh Internet.
  4. Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Hướng dẫn trích lập vào cuối niên độ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính, ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp thông qua tài khoản 139 (theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC):
    • Trích lập bổ sung: Nợ TK 642 / Có TK 139.
    • Hoàn nhập dự phòng: Nợ TK 139 / Có TK 711.
    • Khi xử lý xóa nợ thực tế: Nợ TK 139 (hoặc Nợ TK 642 nếu chưa lập) / Có TK 131; đồng thời ghi đơn Có TK 004 (Nợ khó đòi đã xử lý).
    • Khi thu hồi được khoản nợ đã xóa: Nợ TK 111, 112 / Có TK 711; đồng thời ghi đơn bên Có TK 004.
  5. Chấn chỉnh khâu lập và luân chuyển chứng từ: Siết chặt kỷ luật ghi chép chứng từ gốc, tuyệt đối không gạch xóa, ghi đầy đủ ngày tháng và hoàn thiện ký duyệt liên 3 hóa đơn GTGT trước khi chuyển phòng kế toán thanh toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu tài chính và phản ánh bức tranh tiêu thụ thành phẩm sợi của Công ty Cổ phần Dệt Sợi DamSan trong năm tài chính 2010 thông qua số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu kinh tế Giá trị thực tế năm 2010 Ghi chú / Tỷ trọng
Tổng doanh thu toàn công ty 201.000.000.000 VNĐ Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh thu tiêu thụ thành phẩm sợi 137.168.000.000 VNĐ Chiếm xấp xỉ 70% tổng doanh thu
- Doanh thu nhóm Sợi OE 89.200.350.000 VNĐ Chiếm 65,03% doanh thu sợi
- Doanh thu nhóm Sợi cọc 47.967.650.000 VNĐ Chiếm 34,97% doanh thu sợi
- Doanh thu Sợi Cotton Ne20 82.000.000.000 VNĐ Chiếm 60,48% tổng doanh thu sợi
Chi phí giảm giá hàng bán phát sinh 109.845.000 VNĐ Hạch toán qua TK 532 chi tiền mặt
Hàng bán bị trả lại 0 VNĐ Không phát sinh trong năm 2010
Thị trường tiêu thụ nội địa 77.097.000.000 VNĐ Miền Bắc, Miền Trung, TP. Hồ Chí Minh

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, đề tài:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và các khoản giảm trừ doanh thu theo Chuẩn mực kế toán số 14 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trong loại hình doanh nghiệp kéo sợi dệt may.
  • Cung cấp mô tả thực tế về luân chuyển chứng từ xuất kho 3 liên và hóa đơn GTGT 3 liên gắn với phần mềm kế toán MISA tại một nhà máy sản xuất sợi quy mô lớn.
  • Đóng góp cho ban lãnh đạo công ty 5 đề xuất mang tính ứng dụng cao, đặc biệt là quy trình hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139) và giải pháp chuyển đổi phương pháp ghi sổ số dư cho kho sợi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn (gần 4 tháng, từ 14/02/2011 đến 02/06/2011), các số liệu phân tích và chứng từ minh họa chủ yếu tập trung vào năm tài chính 2010 tại một đơn vị sản xuất duy nhất là Công ty Cổ phần Dệt Sợi DamSan tại Thái Bình.
  • Phạm vi sản phẩm: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào công tác kế toán tiêu thụ hai mặt hàng sợi chính là Sợi cọc và Sợi OE; chưa mở rộng sang mảng khăn tẩy nhuộm và khăn thành phẩm do tại thời điểm nghiên cứu công đoạn dệt khăn mộc của công ty vẫn phải thuê ngoài gia công.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của công tác kế toán tiêu thụ sau khi công ty hoàn thành giai đoạn 2 mở rộng dự án lên công suất 5.500 tấn/năm.
  • Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành và phân tích điểm hòa vốn cho toàn bộ các dòng sản phẩm dệt may của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản chuyên đề tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo tiêu biểu về phương pháp luận nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; cung cấp mẫu biểu chứng từ (Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Hóa đơn GTGT Mẫu 01 GTGT-3LL), bảng kê doanh thu nội địa, doanh thu xuất khẩu và sổ kế toán chi tiết theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp dệt may, kéo sợi: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ luân chuyển giữa xưởng sợi và xưởng dệt khăn, phương pháp tính giá vốn xuất kho theo bình quân gia quyền và quy trình hạch toán nghiệp vụ giảm giá hàng bán theo quy định chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu nào để đánh giá thực trạng kế toán tại công ty?
Tác giả đã kết hợp phương pháp điều tra trắc nghiệm bằng phiếu hỏi (phát và thu về 5 phiếu từ Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và kế toán viên), phương pháp quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán và phương pháp thống kê phân tích số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách năm 2010 của công ty.

2. Tình hình tiêu thụ thành phẩm sợi của Công ty CP Dệt Sợi DamSan trong năm 2010 đạt kết quả như thế nào?
Năm 2010, doanh thu thành phẩm sợi đạt 137,168 tỷ đồng, chiếm xấp xỉ 70% tổng doanh thu toàn công ty (201 tỷ đồng). Trong đó, nhóm sợi OE chiếm 65,03%, sợi cọc chiếm 34,97%. Sản phẩm chủ lực là Sợi cotton Ne20 chiếm 60,48% doanh thu sợi (đạt 82 tỷ đồng).

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá thành và giá xuất kho thành phẩm sợi?
Công ty xác định giá thành phẩm nhập kho theo giá thành công xưởng thực tế (tổng chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung chia cho số lượng thành phẩm nhập kho). Khi xuất kho tiêu thụ, công ty áp dụng phương pháp tính giá Bình quân gia quyền.

4. Những điểm hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán tiêu thụ tại Công ty CP Dệt Sợi DamSan là gì?
Các tồn tại chính gồm: chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo nguyên tắc thận trọng; chứng từ ban đầu còn sai sót, gạch xóa; phương thức bán hàng và thanh toán còn đơn điệu (chỉ bán trực tiếp tại kho); chưa áp dụng tài khoản 521 cho chiết khấu thương mại; và việc theo dõi chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song gây trùng lặp khối lượng ghi chép.

5. Tác giả đề xuất giải pháp gì về hạch toán chi tiết thành phẩm tại kho và phòng kế toán?
Tác giả kiến nghị công ty chuyển đổi từ "phương pháp ghi thẻ song song" sang "phương pháp ghi sổ số dư" để thủ kho chỉ theo dõi số lượng trên thẻ kho và đối chiếu số dư cuối tháng với phòng kế toán, giúp tiết kiệm thời gian ghi chép đối với danh mục sợi lớn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Huê đã phản ánh một cách hệ thống và trung thực thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi tại Công ty Cổ phần Dệt Sợi DamSan trong năm tài chính 2010. Dựa trên việc phân tích số liệu thực tế về doanh thu, cơ cấu sản phẩm và quy trình hạch toán trên phần mềm MISA theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các điểm tồn tại trong quản lý công nợ và ghi chép chứng từ. Các giải pháp đề xuất về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, đổi mới phương pháp ghi sổ số dư và đa dạng hóa phương thức bán hàng có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả công tác tài chính kế toán tại doanh nghiệp dệt may.