Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, thuộc ngành Kế toán (Mã ngành: 7340301) dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Thị Hồng. Đề tài tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại Xây dựng Phương Thúy, một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối vật liệu xây dựng và thiết bị vệ sinh tại Hà Nội.

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chính để tái sản xuất sức lao động và trang trải cuộc sống gia đình; đồng thời các chế độ phúc lợi, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn thể hiện sự bảo đảm an sinh xã hội. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một khoản mục chi phí cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành, lợi nhuận. Do đó, tổ chức hạch toán chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương giúp doanh nghiệp sử dụng quỹ lương hiệu quả, kiểm soát chi phí và kích thích người lao động nâng cao năng suất làm việc.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại Xây dựng Phương Thúy, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Xây dựng Phương Thúy.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại Xây dựng Phương Thúy.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu tại trụ sở Công ty TNHH Phát triển Thương mại Xây dựng Phương Thúy, địa chỉ tại số 42, tổ 3 khu Chiến Thắng, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích số liệu về tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019; số liệu hạch toán thực tế về tiền lương và các khoản trích theo lương được khảo sát chuyên sâu vào tháng 03/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước:

  • Khung chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và hình thức trả lương: Hệ thống hóa bản chất tiền lương, quỹ tiền lương và các hình thức trả lương cơ bản trong doanh nghiệp, bao gồm: trả lương theo thời gian (thời gian đơn giản, thời gian có thưởng), trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến), trả lương khoán và trả lương theo doanh thu.
  • Tỷ lệ các khoản trích theo lương: Trình bày quy định trích nộp các quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo chế độ:
    • Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 23,5% (trong đó BHXH: 17,5%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCĐ: 2%).
    • Khấu trừ vào lương của người lao động: 10,5% (trong đó BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%).
    • Tổng tỷ lệ trích nộp toàn bộ: 34% (BHXH: 25,5%, BHYT: 4,5%, BHTN: 2%, KPCĐ: 2%).
  • Hệ thống tài khoản sử dụng:
    • TK 334 – "Phải trả người lao động".
    • TK 338 – "Phải trả, phải nộp khác" (chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 3382 – KPCĐ, TK 3383 – BHXH, TK 3384 – BHYT, TK 3386 – BHTN).
    • TK 3335 – "Thuế thu nhập cá nhân".
    • Các tài khoản chi phí đối ứng: TK 641 ("Chi phí bán hàng"), TK 642 ("Chi phí quản lý doanh nghiệp"), TK 111, TK 112.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dựa trên hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính) của công ty trong 3 năm 2017 – 2019; hệ thống chứng từ kế toán tiền lương (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 03/2020) và sổ sách kế toán liên quan.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán và phỏng vấn cán bộ quản lý, nhân viên kế toán, nhân viên kinh doanh để tìm hiểu phương thức chấm công, tính lương và ghi sổ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê kinh tế: Tập hợp, phân loại các chỉ tiêu lao động, cơ sở vật chất, tài sản, nguồn vốn và chi phí lương.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân qua các năm 2017, 2018 và 2019.
    • Phương pháp phân tích kinh tế: Đánh giá mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí tiền lương và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về tiền lương và kế toán tiền lương trong các đơn vị kinh doanh:

  • Phân tích bản chất, đặc điểm và vai trò của tiền lương đối với việc tái sản xuất sức lao động và quản lý chi phí doanh nghiệp.
  • Làm rõ cấu trúc quỹ tiền lương, bao gồm: tiền lương trả cho thời gian làm việc thực tế, tiền lương trả cho thời gian ngừng sản xuất hoặc nghỉ phép theo chế độ, các khoản phụ cấp lương (phụ cấp trách nhiệm, chức vụ, ăn trưa) và tiền thưởng.
  • Trình bày nguyên tắc và nội dung các hình thức trả lương: hình thức trả lương theo thời gian, trả lương theo sản phẩm, trả lương khoán và trả lương theo doanh thu.
  • Khái quát nội dung, ý nghĩa của các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cùng nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động.
  • Trình bày sơ đồ hạch toán tổng quát tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN qua hệ thống tài khoản TK 334, TK 338, TK 3335 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại Xây dựng Phương Thúy, Hà Nội

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp khảo sát:

  • Quá trình hình thành: Công ty được thành lập ngày 28/03/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, mã số thuế 0106762216, vốn điều lệ 4.000.000.000 đồng. Giám đốc điều hành từ năm 2013 là bà Nguyễn Thị Thúy.
  • Ngành nghề và thị trường kinh doanh: Bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng, gạch ốp lát (Vitto, MKD kích thước 30x30, 40x40, 50x50, 60x60, 80x80), thiết bị vệ sinh. Công ty là 1 trong 3 đại lý phân phối cấp 1 thiết bị vệ sinh INAX tại huyện Chương Mỹ, đại lý cấp 2 nhiều loại vật liệu xây dựng và phát triển dòng sản phẩm gạch ốp lát thương hiệu riêng Amelysa. Thị trường tiêu thụ trải dọc tuyến Xuân Mai và các vùng lân cận.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Xây dựng theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho, Cửa hàng và Đội xe.
  • Cơ cấu lao động tính đến ngày 31/12/2019: Tổng số lao động là 25 người. Phân theo tính chất: lao động gián tiếp chiếm 17 người (68%), lao động trực tiếp chiếm 8 người (32%). Phân theo trình độ: đại học có 5 người (20%), cao đẳng 2 người (8%), trung cấp 1 người (4%), lao động phổ thông 17 người (68%). Phân theo giới tính: nam giới 19 người (76%), nữ giới 6 người (24%).
Chỉ tiêu phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 25 100,00
1. Theo tính chất lao động
- Lao động trực tiếp 8 32,00
- Lao động gián tiếp 17 68,00
2. Theo trình độ học vấn
- Đại học 5 20,00
- Cao đẳng 2 8,00
- Trung cấp 1 4,00
- Lao động phổ thông 17 68,00
3. Theo giới tính
- Nam 19 76,00
- Nữ 6 24,00
  • Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến ngày 31/12/2019): Tổng nguyên giá tài sản cố định là 11.077.000.000 đồng. Trong đó, nhà cửa vật kiến trúc chiếm nguyên giá 5.276.000.000 đồng (47,63%, giá trị còn lại đạt 52,36%); phương tiện vận tải gồm xe tải chở hàng, xe ô tô chiếm nguyên giá 3.977.000.000 đồng (35,93%, giá trị còn lại 44,26%); máy móc thiết bị nâng hàng, thang hàng chiếm 1.495.000.000 đồng (13,51%, giá trị còn lại 48,24%); thiết bị dụng cụ quản lý (máy tính, máy in) chiếm 196.200.000 đồng (1,75%, giá trị còn lại 32,56%); tài sản cố định khác chiếm 132.800.000 đồng (1,18%, giá trị còn lại 33,26%).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng bình quân 111,14%/năm; doanh thu thuần tăng bình quân 111,18%/năm; lợi nhuận gộp tăng bình quân 109,35%/năm. Chi phí bán hàng có tốc độ phát triển bình quân 119,24%, trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp giảm xuống với tốc độ phát triển bình quân 92,89%. Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 113,54%/năm. Toàn bộ nguồn vốn kinh doanh là vốn chủ sở hữu, công ty không sử dụng vốn vay nên không phát sinh chi phí tài chính (bằng 0).
Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2017 (đồng) Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) TĐPT BQ (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 36.161.736.884 40.098.411.390 44.665.233.000 111,14
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2.333.111.470 2.698.411.000 3.114.567.000 115,42
3. Doanh thu thuần 33.828.625.414 37.400.000.390 41.550.666.000 111,18
4. Giá vốn hàng bán 25.224.113.000 28.098.455.000 31.025.112.000 110,75
5. Lợi nhuận gộp 8.604.512.414 9.301.545.390 10.525.554.000 109,35
6. Doanh thu tài chính 548.152 2.168.000 2.456.000 211,86
7. Chi phí tài chính 0 0 0 0,00
8. Chi phí bán hàng 2.378.114.900 2.494.642.000 2.974.600.000 119,24
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.724.896.000 3.142.345.000 2.918.900.000 92,89
10. Lợi nhuận trước thuế 2.547.509.666 2.750.038.390 3.268.000.000 113,54
11. Chi phí thuế TNDN 509.501.933 550.007.678 653.600.000 113,54
12. Lợi nhuận sau thuế 2.038.007.733 2.200.030.712 2.614.400.000 113,54

Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại Xây dựng Phương Thúy, Hà Nội

Chương 3 đi sâu phản ánh thực tế nghiệp vụ kế toán tại đơn vị:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung, gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ, Kế toán tổng hợp và Kế toán kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Năm tài chính từ ngày 01/01 đến 31/12; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ dự trữ; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ); hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán.
  • Thực trạng công tác quản lý và tính lương:
    • Công ty kết hợp hai hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian áp dụng cho toàn bộ nhân viên công ty (lương cơ bản tính theo ngày công thực tế, tiêu chuẩn 26 ngày/tháng); trả lương theo doanh số áp dụng bổ sung cho Bộ phận kinh doanh.
    • Mức lương đóng bảo hiểm: Thỏa thuận theo trình độ, bậc 1 cho người có bằng cấp là 4.000.000 đồng/tháng, qua đào tạo nghề là 4.400.000 đồng/tháng.
    • Chế độ phụ cấp: Phụ cấp ăn trưa cố định 25.000 đồng/ngày công thực tế (tối đa 650.000 đồng/tháng cho 26 ngày công); phụ cấp chức vụ hàng tháng gồm Giám đốc 5.000.000 đồng, Kế toán trưởng 1.500.000 đồng, Trưởng phòng kinh doanh 1.000.000 đồng.
    • Quy chế thưởng doanh số: Nhân viên kinh doanh đạt doanh số áp mức (610.000.000 đồng/tháng) được thưởng 1% trên doanh số thực hiện; Trưởng phòng kinh doanh được hưởng 0,5% trên tổng doanh số phòng nếu cả bộ phận hoàn thành kế hoạch chung (kế hoạch tháng 3 là 3.660.000.000 đồng).
    • Khóa luận dẫn chứng bảng tính lương thực tế tháng 03/2020:
      • Kế toán trưởng (bà Nguyễn Nhật Lệ): Lương thỏa thuận 6.500.000 đồng/tháng, làm đủ 26 ngày công, phụ cấp chức vụ 1.500.000 đồng, tiền ăn trưa 650.000 đồng.
      • Trưởng phòng kinh doanh (ông Nguyễn Long): Lương cơ bản 5.000.000 đồng/tháng, làm đủ 26 ngày công, phụ cấp chức vụ 1.000.000 đồng, phụ cấp ăn trưa 650.000 đồng. Doanh số bán hàng đạt 3.525.000.000 đồng, thưởng doanh số 0,5% đạt 17.625.000 đồng. Tổng thu nhập tính thuế sau giảm trừ gia cảnh (bản thân 9.000.000 đồng, 3 người phụ thuộc gồm 2 con và bố mẹ) phải nộp thuế TNCN là 385.276 đồng. Khấu trừ bảo hiểm của cá nhân (10,5% trên mức đóng 6.000.000 đồng) là 630.000 đồng.
  • Kế toán chi tiết và luân chuyển chứng từ:
    • Hệ thống chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán BHXH, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
    • Trình tự 3 bước: Bước 1 lập và kiểm tra bảng chấm công các bộ phận (Quản lý, Kinh doanh, Cửa hàng, Kho); Bước 2 kế toán tiền lương lập bảng thanh toán lương chi tiết từng bộ phận; Bước 3 kế toán tổng hợp lập bảng phân bổ tiền lương, lập phiếu chi và ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, TK 338, TK 3335.
  • Đánh giá và giải pháp: Tác giả chỉ ra nhược điểm lớn là việc Kế toán trưởng kiêm nhiệm Thủ quỹ vi phạm nguyên tắc kiểm soát nội bộ; thiết bị máy tính văn phòng xuống cấp; việc áp dụng phần mềm kế toán còn hạn chế ở phân hệ tiền lương. Từ đó, tác giả đề xuất tách biệt chức danh Kế toán trưởng và Thủ quỹ, nâng cấp thiết bị và hoàn thiện quy chế trả lương gắn với bảo hiểm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh trung thực số liệu từ thực tế:

  • Về kết quả tài chính của doanh nghiệp: Giai đoạn 2017 – 2019, công ty duy trì mức tăng trưởng doanh thu bình quân 11,14%/năm (từ 36,16 tỷ đồng năm 2017 lên 44,66 tỷ đồng năm 2019) và tăng trưởng lợi nhuận sau thuế bình quân 13,54%/năm (từ 2,038 tỷ đồng lên 2,614 tỷ đồng). Tỷ trọng vốn chủ sở hữu đạt 100%, doanh nghiệp không chịu áp lực nợ vay.
  • Về quy mô và cơ cấu nhân sự: Quy mô nhỏ gọn gồm 25 nhân viên, trong đó 68% là lao động phổ thông và 76% là nam giới do đặc thù khuân vác, bốc dỡ và vận chuyển vật liệu xây dựng nặng nhọc.
  • Về thực hành kế toán tiền lương: Doanh nghiệp đã thiết lập được quy trình lập biểu mẫu chứng từ lương theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC; trích nộp đủ 34% các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo quy định Nhà nước (23,5% tính vào chi phí và 10,5% khấu trừ lương); kết hợp hình thức trả lương thời gian và hoa hồng doanh số để thúc đẩy tiêu thụ.
  • Đóng góp thực tiễn và giải pháp tác giả đề xuất:
    • Đề xuất xóa bỏ cơ chế "Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ", bố trí nhân sự thủ quỹ độc lập nhằm bảo đảm tính minh bạch trong quản lý tiền mặt và chi trả lương.
    • Đề xuất đầu tư thay thế hệ thống thiết bị quản lý văn phòng (vốn đã hao mòn tới 67,44% giá trị) và chuẩn hóa việc nhập liệu trên phần mềm kế toán để giảm thiểu tính toán thủ công trên bảng tính.
    • Đề xuất điều chỉnh mức lương đóng bảo hiểm sát hơn với thu nhập thực tế của người lao động nhằm nâng cao quyền lợi an sinh xã hội lâu dài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Giới hạn về phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng hạch toán tiền lương trong phạm vi hẹp tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô nhỏ (25 lao động) trên địa bàn thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
  • Giới hạn về chu kỳ số liệu: Số liệu kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương chỉ mới được thu thập, minh chứng điển hình trong 01 tháng (tháng 03/2020), chưa phản ánh được biến động quỹ lương qua toàn bộ 4 quý của năm tài chính hoặc giữa các mùa vụ xây dựng cao điểm và thấp điểm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chuỗi dữ liệu lương cả năm tài chính 2020 để đánh giá đầy đủ tác động của dịch bệnh COVID-19 đến thu nhập người lao động; nghiên cứu việc tích hợp tự động hóa chấm công - tính lương bằng phần mềm chuyên dụng kết nối trực tiếp với hệ thống ngân hàng; hoàn thiện phương pháp xây dựng đơn giá khoán và tỷ lệ hoa hồng kinh doanh gắn với thu hồi công nợ khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp lập chứng từ lương (Mẫu số 01-LĐTL, Mẫu số 02-LĐTL), quy trình hạch toán các tài khoản TK 334, TK 338, TK 3335 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình kết hợp giữa trả lương thời gian cố định và lương thưởng theo tỷ lệ phần trăm doanh số áp dụng cho bộ phận thị trường.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp thương mại: Tham khảo các phân tích về kiểm soát nội bộ trong tổ chức bộ máy kế toán, nhận diện rủi ro khi kiêm nhiệm chức danh kế toán - thủ quỹ và cách thức cân đối chi phí tiền lương trong tổng chi phí kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Phát triển Thương mại Xây dựng Phương Thúy áp dụng các hình thức trả lương nào cho người lao động? Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên ngày công làm việc thực tế (chuẩn 26 ngày/tháng) cho toàn bộ nhân viên. Riêng đối với Bộ phận kinh doanh, công ty áp dụng kết hợp cả hai hình thức: lương theo thời gian và lương thưởng theo doanh số (nhân viên hưởng 1% trên doanh số đạt được; Trưởng phòng kinh doanh hưởng 0,5% trên tổng doanh số phòng nếu bộ phận hoàn thành kế hoạch).

  2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được phân bổ cụ thể như thế nào? Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 34%, trong đó:

  • Doanh nghiệp trích vào chi phí quản lý, kinh doanh 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%).
  • Khấu trừ vào thu nhập của người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Doanh nghiệp nộp 32% cho cơ quan Bảo hiểm xã hội và 2% cho Liên đoàn Lao động huyện Chương Mỹ.
  1. Điểm bất cập nổi bật nhất trong tổ chức bộ máy kế toán của công ty được tác giả chỉ ra là gì? Điểm bất cập lớn nhất là vị trí Kế toán trưởng kiêm nhiệm chức vụ Thủ quỹ. Sự kiêm nhiệm này vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ kế toán, tiềm ẩn nguy cơ nhầm lẫn, thiếu khách quan hoặc gian lận trong thu, chi và quản lý quỹ tiền mặt của đơn vị.

  2. Mức phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp ăn trưa tại công ty năm 2020 được quy định ra sao? Phụ cấp chức vụ hàng tháng được quy định: Giám đốc 5.000.000 đồng, Kế toán trưởng 1.500.000 đồng, Trưởng phòng kinh doanh 1.000.000 đồng. Phụ cấp ăn trưa được chi trả cố định theo mức 25.000 đồng/ngày làm việc thực tế, tương ứng tối đa 650.000 đồng/tháng đối với người làm đủ 26 ngày công.

  3. Nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty Phương Thúy có đặc điểm gì đáng chú ý trong giai đoạn 2017 – 2019? Toàn bộ nguồn vốn kinh doanh của công ty trong 3 năm 2017 – 2019 đều thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp (vốn chủ sở hữu chiếm 100%), công ty hoàn toàn tự chủ tài chính, không vay vốn ngân hàng nên chi phí tài chính qua các năm luôn ghi nhận bằng 0.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Lâm nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại Xây dựng Phương Thúy theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về tài chính, lao động, chứng từ chấm công và bảng thanh toán lương tháng 03/2020, làm rõ sự kết hợp giữa lương thời gian và lương doanh số tại một doanh nghiệp thương mại. Các kiến nghị về việc xóa bỏ kiêm nhiệm kế toán trưởng - thủ quỹ và đầu tư công nghệ quản lý có giá trị thực tế đối với việc hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.