Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đồng thời giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận và quản lý tối ưu các nguồn lực nội tại. Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến động lực làm việc của người lao động và kỷ luật tổ chức. Đối với người sử dụng lao động, chi phí nhân công biểu hiện cho giá trị sức lao động và chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị; đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu để đảm bảo đời sống sinh hoạt và tái sản xuất sức lao động. Cùng với tiền lương, hệ thống chính sách và chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn liên tục được Đảng và Nhà nước điều chỉnh nhằm đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động.

Nhận thức được ý nghĩa của công tác quản lý lao động và tiền lương trong thực tiễn điều hành, tác giả đã chọn đề tài khóa luận: "Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP vận tải thủy Vinacomin, Quảng Ninh".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Vận tải thủy Vinacomin; đồng thời củng cố kiến thức lý thuyết và tiếp cận thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Vận tải thủy Vinacomin.
    • Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Vận tải thủy Vinacomin.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty CP Vận tải thủy Vinacomin (địa chỉ: Số 108 Lê Thánh Tông, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2019 – 2021) và khảo sát thực tế công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại đơn vị trong tháng 01/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào bản chất kinh tế, chức năng của tiền lương và các khoản trích theo lương. Tiền lương được hiểu là biểu hiện bằng tiền của phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Về mặt bản chất, tiền lương là giá cả sức lao động, thuộc chi phí của doanh nghiệp và là thu nhập chính của người lao động. Bốn chức năng cơ bản của tiền lương gồm: chức năng tái sản xuất sức lao động, chức năng công cụ quản lý của doanh nghiệp, chức năng kích thích lao động (đòn bẩy kinh tế), và chức năng công cụ quản lý của nhà nước.

Hệ thống văn bản pháp luật và chế độ chính sách được trích dẫn và áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 được Quốc hội ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2019.
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
  • Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.
  • Nghị quyết số 68/NQ-CP năm 2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.
  • Quy định về thuế thu nhập cá nhân: phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 11.000.000 đồng/tháng và cho mỗi người phụ thuộc là 4.000.000 đồng/tháng.

Về tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn, văn bản phân định hai giai đoạn theo quy định hỗ trợ của Chính phủ:

Khoản trích Tỷ lệ trích vào chi phí DN (01/10/2021 - 30/06/2022) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (01/10/2021 - 30/06/2022) Tổng tỷ lệ trích (01/10/2021 - 30/06/2022) Tỷ lệ trích vào chi phí DN (01/07/2022 - 30/09/2022) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (01/07/2022 - 30/09/2022) Tổng tỷ lệ trích (01/07/2022 - 30/09/2022)
Bảo hiểm xã hội 17,0% 8,0% 25,0% 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế 3,0% 1,5% 4,5% 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp 0,0% 1,0% 1,0% 0,0% 1,0% 1,0%
Kinh phí công đoàn 2,0% 0,0% 2,0% 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 22,0% 10,5% 32,5% 22,5% 10,5% 33,0%

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ gốc, hệ thống tài khoản kế toán (TK 334, TK 338 và các tài khoản chi phí 622, 627, 641, 642) và hình thức ghi sổ Nhật ký - Chứng từ.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Tính toán tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân để đánh giá sự biến động về nguồn vốn, tài sản, doanh thu và lợi nhuận qua các năm.
  • Phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu: Tập hợp và đối chiếu số liệu từ bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết và sổ tổng hợp.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: Báo cáo tài chính của Công ty CP Vận tải thủy Vinacomin giai đoạn 2019 – 2021; hệ thống chứng từ thực tế (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, ủy nhiệm chi) và sổ kế toán tháng 01/2022 tại phòng Kế toán tài chính của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận nền tảng về lao động, tiền lương và công tác hạch toán trong doanh nghiệp:

  • Ý nghĩa, nhiệm vụ và chức năng của kế toán tiền lương: Hạch toán tiền lương giúp kiểm soát chi phí nhân công, tổ chức nhân sự kỷ luật, làm căn cứ chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội và phân bổ chi phí hợp lý vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí thời kỳ. Kế toán có nhiệm vụ ghi chép kịp thời số lượng, chất lượng lao động, tính toán chính xác tiền lương, lập báo cáo phân tích quỹ lương.
  • Các nhân tố ảnh hưởng và nguyên tắc trả lương: Tiền lương chịu sự chi phối của nhóm yếu tố doanh nghiệp (khả năng tài chính, cơ cấu tổ chức), thị trường lao động (quan hệ cung cầu, mặt bằng lương), người lao động (trình độ, thâm niên) và tính chất công việc (cường độ, hao phí lao động). Nguyên tắc trả lương đòi hỏi sự thỏa thuận hợp pháp, mức lương không thấp hơn lương tối thiểu do Nhà nước quy định và phân phối theo kết quả lao động.
  • Phân loại và các hình thức trả lương:
    • Phân loại: theo hình thức trả lương (thời gian, sản phẩm, lũy tiến, khoán việc), theo tính chất (lương chính, lương phụ), theo chức năng (lương trực tiếp, lương gián tiếp), và theo đối tượng (sản xuất, bán hàng, quản lý).
    • Hình thức trả lương: Lương thời gian tính theo tháng, tuần, ngày, giờ; lương sản phẩm (trực tiếp, có thưởng, lũy tiến, gián tiếp); lương khoán khối lượng công việc; và hình thức lương hỗn hợp (gồm bộ phận cứng bảo đảm mức sống tối thiểu theo bậc lương và bộ phận biến động gắn với năng suất).
  • Các quỹ trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân: Trình bày định nghĩa, mục đích trích lập và cơ chế quản lý các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; cơ chế tính thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động có thu nhập chịu thuế.
  • Kế toán tiền lương và các khoản trích:
    • Tài khoản 334 "Phải trả cho người lao động": phản ánh tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp; gồm hai tài khoản cấp hai là TK 3341 (Phải trả cho công nhân viên) và TK 3348 (Phải trả cho người lao động khác).
    • Tài khoản 338 "Phải trả và phải nộp khác": gồm 8 tài khoản cấp hai (TK 3381 đến TK 3388).
    • Trình tự hạch toán: Luân chuyển chứng từ từ bảng chấm công, bảng thanh toán lương vào các tài khoản chi phí (TK 622, 627, 641, 642) đối ứng với TK 334; hạch toán trích nộp các khoản bảo hiểm đối ứng giữa TK 338 với TK 334 và các tài khoản chi phí.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP vận tải thủy Vinacomin

Chương này tập trung phân tích tổng quan về đơn vị thực tập trên các phương diện lịch sử, tổ chức quản lý, nguồn lực và kết quả tài chính:

  • Lịch sử hình thành: Công ty Cổ phần Vận tải thủy - VINACOMIN (tên viết tắt: VWTC; tên giao dịch quốc tế: Vinacomin Waterway Transport Joint Stock Company) được thành lập ngày 12/4/2007 bởi các cổ đông sáng lập là Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam cùng các công ty con. Giấy phép ĐKKD số 2203000845 cấp ngày 24/4/2007 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh với vốn điều lệ 100 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh chính là vận tải hàng hóa đường thủy nội địa và ven biển; chế biến và kinh doanh than.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và các phòng chức năng: Khai thác kinh doanh, Kỹ thuật vật tư, Kế hoạch - điều khiển, Tổ chức hành chính, Kế toán tài chính; cùng các đơn vị trực thuộc là Đội tàu biển và các Kho, trạm sản xuất.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Đến ngày 31/12/2021, tổng nguyên giá tài sản là 2.523 đồng, giá trị còn lại (GTCL) là 1.777 đồng, chiếm tỷ lệ 65,22% nguyên giá. Nhà cửa vật kiến trúc chiếm 43,01% tổng tài sản (tỷ lệ GTCL/nguyên giá là 73,39%); phương tiện vận tải chiếm 38,94% (tỷ lệ GTCL/nguyên giá là 64,39%); máy móc thiết bị chiếm 18,05% (tỷ lệ GTCL/nguyên giá là 47,55%).
Loại tài sản Tỷ trọng trên tổng tài sản (%) Tỷ lệ GTCL/Nguyên giá (%)
Nhà cửa, vật kiến trúc 43,01% 73,39%
Phương tiện vận tải 38,94% 64,39%
Máy móc thiết bị 18,05% 47,55%
Tổng cộng tài sản 100,00% 65,22%
  • Tình hình lao động: Tổng số lao động là 173 người. Phân theo giới tính: nam chiếm đa số với 143 người (khoảng 90%), nữ có 30 người (do tính chất vận tải thủy và kinh doanh than). Độ tuổi từ 31-45 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 72 người; dưới 31 tuổi có 58 người; trên 45 tuổi có 43 người. Trình độ học vấn: Đại học 89 người, Cao đẳng 35 người, Trung cấp 49 người. Phân bổ chức danh: Cán bộ lãnh đạo 38 người, Cán bộ đơn thuần 70 người, Nhân viên 65 người.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019 – 2021: Quy mô tài sản và nguồn vốn có sự biến động lớn, năm 2020 tăng so với 2019 nhưng năm 2021 lại sụt giảm mạnh.
Chỉ tiêu (ĐVT: đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tốc độ LH 2020/2019 (%) Tốc độ LH 2021/2020 (%) Tốc độ bình quân (%)
I. Tài sản - - 653.495 - 30,84% 67,36%
1. Tài sản ngắn hạn - - 625.187 129,01% 13,75% 42,11%
2. Tài sản dài hạn - - 27.308 558,60% 120,67% 259,63%
II. Nguồn vốn - - 653.495 - 30,84% 67,36%
1. Nợ phải trả - - 547.709 139,07% 13,26% 42,95%
2. Nguồn vốn chủ sở hữu - - 105.786 188,80% 98,13% 136,11%

Tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm với tốc độ phát triển bình quân đạt 42,11%, trong khi tài sản dài hạn tăng bình quân 259,63%. Nợ phải trả giảm mạnh (tốc độ bình quân 42,95%), nguồn vốn chủ sở hữu tăng bình quân 136,11%, thể hiện doanh nghiệp dần nâng cao khả năng tự chủ về vốn.

  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021:
    • Doanh thu thuần năm 2020 tăng lên 140,23% so với 2019 (đạt 6.603 đồng), nhưng sang năm 2021 giảm mạnh xuống 4.204 đồng (tốc độ liên hoàn 69,26%), tốc độ bình quân qua 3 năm đạt 98,55%.
    • Giá vốn hàng bán năm 2021 giảm với tốc độ liên hoàn 70,10% (tốc độ bình quân 99,35%).
    • Doanh thu tài chính năm 2021 đạt 9.686 đồng (tốc độ liên hoàn 606,33%). Chi phí tài chính năm 2021 giảm còn 16.554 đồng (chủ yếu là lãi vay). Chi phí bán hàng năm 2021 là 123.448 đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp là 28.660 đồng.
    • Lợi nhuận khác năm 2021 tăng đạt 76.609 đồng (nhờ thu nhập khác tăng 81.928 đồng).
    • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2021 giảm còn 45.363 đồng (tốc độ liên hoàn 38,87%). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 34.350 đồng (tốc độ liên hoàn 36,43%, tốc độ bình quân đạt 58,57%). Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2021 giảm xuống 3.411 đồng. Doanh thu và lợi nhuận giảm do tác động của đại dịch COVID-19, doanh nghiệp thiếu hợp đồng, phải thu hẹp sản xuất và tạm dừng hoạt động chế biến, kinh doanh than trong thời gian dài.

Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác Kế toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP vận tải thủy Vinacomin

Chương 3 trình bày chi tiết công tác kế toán tiền lương và các nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung. Phòng Kế toán tài chính gồm: Kế toán trưởng (phụ trách chung, chịu trách nhiệm pháp lý và nghiệp vụ), Kế toán tổng hợp (kiểm soát số liệu, lập báo cáo), Kế toán bán hàng (theo dõi tiêu thụ), Kế toán tiền lương (theo dõi chấm công, tính lương, BHXH, lập bảng lương), Kế toán thuế (tính thuế TNDN, GTGT) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi qua quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ. Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ (từ số 1 đến số 10) hoặc Bảng kê, sổ chi tiết. Cuối tháng, khóa sổ, đối chiếu số liệu và chuyển số phát sinh tổng cộng từ Nhật ký - Chứng từ sang Sổ Cái. Nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương được phản ánh tổng hợp tại Nhật ký - Chứng từ số 10.
  • Quy chế trả lương tại công ty: Áp dụng hình thức khoán tiền lương theo chức danh, cấp bậc, ngành nghề và đơn giá phương tiện vận tải thủy. Quy chế bao gồm: lương khoán, tiền ăn giữa ca/ăn định lượng, tiền làm ca đêm (ca 3), phụ cấp độc hại, xăng xe, điện thoại, tiền bổ sung lễ tết. Thang bảng lương đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh.
  • Thực trạng tính lương tháng 01/2022:
    • Bộ phận tàu biển (Tàu Vinacomin 06): Do đặc thù đi biển dài ngày (mỗi đợt 2 - 3 tháng), thuyền viên đi làm cả tháng nên ngày công thực tế tính đủ 31 ngày. Tiền lương tháng được xác định theo công thức: $$\text{TL tháng (Lương hoạt động)} = \frac{\text{TL tháng}}{\text{Ngày công tháng}} \times \text{Ngày công thực tế}$$ Ví dụ: Thuyền viên Vũ Hồng Huấn (chức danh Capt - Thuyền trưởng) có mức lương đóng bảo hiểm 8.000 đồng, làm đủ 31 ngày, lương hoạt động là 8.000 đồng; cộng phụ cấp độc hại, làm thêm, xăng xe, điện thoại đạt tổng tiền lương 8.936 đồng. Tổng ngày công của cả tàu Vinacomin 06 trong tháng 01/2022 là 372 công.
    • Bộ phận văn phòng (Phòng Kế hoạch): Theo quy chế, lương tháng cũng được tính căn cứ theo ngày công thực tế. Tuy nhiên, trên thực tế tác giả phát hiện kế toán công ty khi lập bảng lương lại mặc định lấy tiền lương tháng bằng đúng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội mà không nhân chia theo số ngày công thực tế làm việc (dù nhân viên đi làm 15, 16, 18 hay 20 ngày thì lương tháng vẫn bằng lương đóng bảo hiểm). Tác giả chỉ ra đây là điểm chưa hợp lý trong thực tế thực hiện.
  • Hạch toán nghiệp vụ tiền lương tháng 01/2022:
    • Chi phí tiền lương phát sinh: Ghi Nợ TK 6229 (Chi phí nhân công trực tiếp SX CCDV) số tiền 1.025 đồng.
    • Tiền ăn ca: Ghi Nợ TK 6229 số tiền 198.727 đồng.
    • Thanh toán lương cho người lao động: Ghi Nợ TK 3341 số tiền 5.000 đồng.
    • Thanh toán tiền ăn ca: Ghi Nợ TK 3342 số tiền 371.000 đồng.
    • Khấu trừ các khoản trích theo lương: Ghi Nợ TK 3341 số tiền 138.640 đồng.
    • Toàn bộ nghiệp vụ được theo dõi trên sổ chi tiết TK 3341, TK 3342, tổng hợp vào Nhật ký - Chứng từ số 10 và ghi vào Sổ Cái TK 334.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và kinh doanh của Công ty CP Vận tải thủy Vinacomin trong 3 năm 2019 – 2021: Quy mô tổng tài sản năm 2021 đạt 653.495 đồng; vốn chủ sở hữu đạt 105.786 đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 34.350 đồng (giảm 36,43% so với năm 2020 do thu hẹp hoạt động chế biến, kinh doanh than dưới tác động của dịch bệnh).
  • Mô tả toàn diện quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo hình thức ghi sổ Nhật ký - Chứng từ: Làm rõ các tài khoản chi tiết được đơn vị mở riêng (TK 3341 cho tiền lương, TK 3342 cho ăn ca) và quy trình luân chuyển chứng từ từ Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương lên Nhật ký - Chứng từ số 10 và Sổ Cái.
  • Phát hiện bất cập thực tế trong công tác tính lương: Tác giả phát hiện sự sai lệch giữa quy chế bằng văn bản và thực tế thực hiện tại khối văn phòng. Việc tính lương tháng cào bằng theo mức đóng bảo hiểm mà không căn cứ vào số ngày công đi làm thực tế làm giảm tính chính xác của chi phí tiền lương và chưa đảm bảo tính công bằng theo nguyên tắc phân phối theo lao động.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Hoàn thiện phương pháp tính lương cho khối văn phòng: Yêu cầu kế toán tiền lương phải tính toán tiền lương thực lĩnh đúng theo công thức gắn với số ngày công thực tế trên Bảng chấm công, khắc phục triệt để tình trạng đồng nhất lương thực tế với lương đóng bảo hiểm.
  • Nâng cấp cơ sở vật chất và phương tiện vận tải: Kiến nghị công ty đầu tư đổi mới phương tiện và máy móc thiết bị (khi tỷ lệ GTCL/nguyên giá máy móc thiết bị chỉ còn 47,55%) nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động vận tải đường thủy.
  • Hoàn thiện công tác lập và quản lý chứng từ: Đảm bảo luân chuyển chứng từ kịp thời, đối chiếu chặt chẽ giữa sổ chi tiết các tài khoản bảo hiểm (TK 3382, 3383, 3384, 3386) với cơ quan quản lý bảo hiểm và cơ quan công đoàn.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa lý thuyết về kế toán tiền lương gắn với hệ thống pháp luật lao động và các văn bản điều chỉnh tỷ lệ bảo hiểm xã hội mới (Nghị quyết 116/NQ-CP và Nghị quyết 68/NQ-CP năm 2021).
  • Cung cấp một nghiên cứu tình huống cụ thể (case study) về hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp vận tải thủy áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ và cơ chế khoán lương cho thuyền viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu kế toán tiền lương chuyên sâu trong phạm vi một tháng duy nhất (tháng 01/2022), do đó chưa phản ánh được đầy đủ sự biến động của quỹ lương qua các quý và các chu kỳ vận tải trong năm. Tác giả cũng thừa nhận do giới hạn thời gian thực tập và năng lực bản thân nên các phân tích chưa thể bao quát toàn bộ hoạt động tài chính của đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu tiền lương sang trọn vẹn cả niên độ kế toán; nghiên cứu đánh giá việc ứng dụng phần mềm kế toán để thay thế hình thức ghi sổ Nhật ký - Chứng từ thủ công nhằm nâng cao năng suất hạch toán tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Quản trị nhân lực, Kinh tế vận tải, và các cá nhân nghiên cứu về kế toán chi phí nhân công trong các doanh nghiệp ngành than hoặc vận tải đường thủy.
  • Các nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế: Bảng chấm công ngành tàu biển (với ký hiệu chấm công đi biển đặc thù), Bảng thanh toán tiền lương Tàu Vinacomin 06, Sổ chi tiết TK 3341 và TK 3342.
    • Mẫu sổ và trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ số 10 cho phần hành tiền lương, một hình thức kế toán đòi hỏi tính chuẩn mực và đối chiếu chặt chẽ nhưng ít tài liệu minh họa chi tiết.
    • Bảng tổng hợp tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng các chính sách miễn giảm bảo hiểm thời kỳ COVID-19 theo Nghị quyết 116/NQ-CP và Nghị quyết 68/NQ-CP.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty CP Vận tải thủy Vinacomin áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và nghiệp vụ tiền lương được tập hợp trên sổ kế toán tổng hợp nào? Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ. Các nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương (TK 3341, TK 3342, TK 338) được tập hợp trên Nhật ký - Chứng từ số 10 trước khi vào Sổ Cái.

  2. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí doanh nghiệp từ ngày 01/10/2021 đến 30/06/2022 theo văn bản là bao nhiêu? Theo Nghị quyết 116/NQ-CP, tổng tỷ lệ trích tính vào chi phí của doanh nghiệp trong giai đoạn này là 22% (gồm BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 0% do được miễn đóng hỗ trợ, KPCĐ 2%). Tổng tỷ lệ đóng của cả doanh nghiệp và người lao động là 32,5%.

  3. Bất cập trong cách tính lương cho nhân viên văn phòng mà tác giả phát hiện tại doanh nghiệp là gì? Trên thực tế, kế toán lấy tiền lương tháng của nhân viên khối văn phòng bằng đúng mức lương đóng bảo hiểm xã hội, mà không căn cứ vào số ngày công làm việc thực tế trên bảng chấm công (nhân viên làm 15, 16, 18 hay 20 ngày vẫn hưởng cùng một mức lương).

  4. Tại sao ngày công thực tế của thuyền viên tàu Vinacomin 06 trong tháng 01/2022 lại được tính đủ 31 ngày? Do đặc thù ngành vận tải thủy, mỗi đợt tàu ra khơi kéo dài từ 2 đến 3 tháng liên tục. Trong tháng 01/2022, tàu Vinacomin 06 đi biển toàn bộ các ngày trong tháng, do đó toàn bộ thuyền viên được tính 31 ngày công thực tế để tính lương sản phẩm và lương hoạt động.

  5. Tài khoản 334 được doanh nghiệp mở chi tiết thành các tài khoản cấp hai nào? Công ty mở hai tài khoản cấp hai chi tiết cho TK 334 gồm: TK 3341 phản ánh "Tiền lương" và TK 3342 phản ánh "Ăn ca".

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Ngọc Tuyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2019 – 2021 của Công ty CP Vận tải thủy Vinacomin. Công trình mô tả cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán phần hành tiền lương theo hình thức Nhật ký - Chứng từ trong tháng 01/2022, làm rõ nét đặc thù trả lương khoán ngành vận tải biển. Đồng thời, khóa luận đã chỉ ra điểm bất hợp lý trong việc tính lương thực tế tại khối văn phòng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện gắn liền với ngày công lao động và kỷ luật chứng từ kế toán.