Luận án tiến sĩ về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp niêm yết tại Hải Phòng

Luận án tiến sĩ phân tích kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp niêm yết ở Hải Phòng, cung cấp giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Phạm Anh Tuấn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

183
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu kế toán tài sản cố định tại Hải Phòng

Nghiên cứu kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp niêm yết ở Hải Phòng là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Tài sản cố định đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc quản lý và kế toán tài sản cố định không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tình hình tài chính mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định đầu tư. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khía cạnh liên quan đến kế toán tài sản cố định, từ khái niệm, phân loại đến các phương pháp kế toán hiện hành.

1.1. Khái niệm và vai trò của tài sản cố định trong doanh nghiệp

Tài sản cố định (TSCĐ) là những tài sản có giá trị lớn, sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. TSCĐ bao gồm tài sản hữu hình và vô hình, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra doanh thu và lợi nhuận. Việc quản lý hiệu quả TSCĐ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp niêm yết tại Hải Phòng

Doanh nghiệp niêm yết tại Hải Phòng thường có quy mô lớn và hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau như cảng biển, vận tải, sản xuất và dịch vụ. Đặc điểm này ảnh hưởng đến cách thức quản lý và kế toán tài sản cố định, yêu cầu các doanh nghiệp phải áp dụng các chuẩn mực kế toán phù hợp để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.

II. Thách thức trong kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp niêm yết Hải Phòng

Mặc dù có nhiều quy định và chuẩn mực kế toán, nhưng việc áp dụng kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp niêm yết ở Hải Phòng vẫn gặp nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo tài chính mà còn tác động đến quyết định đầu tư của các nhà quản lý.

2.1. Những bất cập trong việc ghi nhận và đánh giá tài sản cố định

Việc ghi nhận và đánh giá tài sản cố định tại nhiều doanh nghiệp niêm yết còn gặp khó khăn do thiếu hướng dẫn cụ thể và sự hiểu biết chưa đầy đủ về các chuẩn mực kế toán. Điều này dẫn đến việc xác định giá trị tài sản không chính xác, ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

Nhiều doanh nghiệp niêm yết tại Hải Phòng chưa hoàn toàn áp dụng được các chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS), dẫn đến sự không đồng nhất trong việc trình bày thông tin tài chính. Việc chuyển đổi sang IFRS đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về nhân lực và hệ thống thông tin.

III. Phương pháp nghiên cứu kế toán tài sản cố định hiệu quả

Để cải thiện tình hình kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp niêm yết ở Hải Phòng, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và thực tiễn. Các phương pháp này sẽ giúp xác định rõ ràng các vấn đề tồn tại và đề xuất giải pháp phù hợp.

3.1. Phân tích thực trạng kế toán tài sản cố định

Phân tích thực trạng kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp niêm yết sẽ giúp nhận diện các vấn đề cụ thể trong quy trình ghi nhận, đánh giá và trình bày tài sản. Việc này cần được thực hiện thông qua khảo sát và phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán.

3.2. Đề xuất giải pháp cải thiện kế toán tài sản cố định

Dựa trên kết quả phân tích, các giải pháp cải thiện kế toán tài sản cố định có thể bao gồm việc đào tạo nhân viên kế toán, cập nhật các chuẩn mực kế toán mới và cải tiến hệ thống thông tin kế toán. Những giải pháp này sẽ giúp nâng cao tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu kế toán tài sản cố định

Nghiên cứu kế toán tài sản cố định không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế địa phương. Việc áp dụng các phương pháp kế toán hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao khả năng cạnh tranh.

4.1. Tác động đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp

Thông tin chính xác về tài sản cố định sẽ hỗ trợ các nhà quản lý trong việc ra quyết định đầu tư. Việc đánh giá đúng giá trị tài sản sẽ giúp doanh nghiệp xác định được các cơ hội đầu tư tiềm năng và tối ưu hóa lợi nhuận.

4.2. Cải thiện tính minh bạch trong báo cáo tài chính

Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Điều này không chỉ tạo niềm tin cho các nhà đầu tư mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu kế toán tài sản cố định

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp niêm yết ở Hải Phòng là cần thiết và cấp bách. Các doanh nghiệp cần chủ động áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế để nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh.

5.1. Tương lai của kế toán tài sản cố định tại Hải Phòng

Trong tương lai, kế toán tài sản cố định sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính của doanh nghiệp. Sự chuyển đổi sang các chuẩn mực kế toán quốc tế sẽ là xu hướng tất yếu, giúp doanh nghiệp hội nhập tốt hơn vào nền kinh tế toàn cầu.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp niêm yết

Các doanh nghiệp niêm yết cần chú trọng đầu tư vào hệ thống kế toán và đào tạo nhân viên để đảm bảo việc áp dụng các chuẩn mực kế toán hiệu quả. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Luận án tiến sĩ kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp niêm yết trên địa bàn thành phố hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI ------------------------- PHẠM ANH TUẤN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, Năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI ------------------------- PHẠM ANH TUẤN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Đoàn Vân Anh 2. Trần Hải Long Hà Nội, Năm 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu, tài liệu và kết quả trong luận án có nguồn gốc rõ ràng và trung thực.

Những kết luận khoa học của luận án chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác. Hà Nội, ngày. Tác giả luận án Phạm Anh Tuấn ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT .v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH.vi DANH MỤC CÁC BẢNG.

vii DANH MỤC CÁC HÌNH .ix DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .1 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP. Khái quát chung về tài sản cố định trong doanh nghiệp. Khái niệm tài sản cố định. Tiêu chuẩn, nhận biết tài sản cố định.

Phân loại tài sản cố định. Vai trò của tài sản cố định đối với hoạt động của doanh nghiệp. Yêu cầu quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp. Kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp trên góc độ kế toán tài chính.

Các mô hình tính giá trong kế toán. Kế toán tài sản cố định thuộc quyền sở hữu trong doanh nghiệp trên góc độ kế toán tài chính. Kế toán tài sản cố định đi thuê trong doanh nghiệp trên góc độ kế toán tài chính. Kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp trên góc độ kế toán quản trị.

Kế toán tài sản cố định thuộc quyền sở hữu trong doanh nghiệp trên góc độ kế toán quản trị. Kế toán tài sản cố định đi thuê trong doanh nghiệp trên góc độ kế toán quản trị. Các nhân tố ảnh hƣởng đến kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp. Nhóm các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.

Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp. 80 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .81 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 82 2. Tổng quan về các doanh nghiệp niêm yết trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Doanh nghiệp niêm yết và vai trò của doanh nghiệp niêm yết đối với nền kinh tế Thành phố Hải Phòng.

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên địa bàn Thành phố Hải Phòng. Đặc điểm mô hình tổ chức và tổ chức bộ máy quản lý của các doanh nghiệp niêm yết trên địa bàn Thành phố Hải Phòng. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại các doanh nghiệp niêm yết trên địa bàn Thành phố Hải Phòng. Đặc điểm tài sản cố định và những ảnh hƣởng đến công tác kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp niêm yết trên địa bàn Thành Phố Hải Phòng.

Thực trạng kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp niêm yết trên địa bàn Thành phố Hải Phòng trên góc độ kế toán tài chính. Thực trạng kế toán tài sản cố định thuộc quyền sở hữu trên góc độ kế toán tài chính 95 2. Thực trạng kế toán tài sản cố định đi thuê trên góc độ kế toán tài chính. Thực trạng kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp niêm yết trên địa bàn thành phố Hải Phòng trên góc độ kế toán quản trị.

Thực trạng kế toán tài sản cố định thuộc quyền sở hữu trên góc độ kế toán quản trị 115 2. Thực trạng kế toán tài sản cố định đi thuê trên góc độ kế toán quản trị. Nhận xét đánh giá. Những tồn tại.

Nguyên nhân của những tồn tại. 128 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .129 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. Định hƣớng phát triển kinh tế Hải Phòng tầm nhìn 2025-2030. Định hƣớng áp dụng IFRS trong lập và trình bày báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp niêm yết trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Quan điểm hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp niêm yết trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp niêm yết trên địa bàn Thành Phố Hải Phòng trên góc độ kế toán tài chính. Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định thuộc quyền sở hữu trên góc độ kế toán tài chính. Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định đi thuê trên góc độ kế toán tài chính 148 3.

Giải pháp chuyển đổi trình bày thông tin tài sản cố định lập theo VAS và sang IFRS trên báo cáo tài chính. Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp niêm yết trên địa bàn Thành Phố Hải Phòng trên góc độ kế toán quản trị. Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định thuộc quyền sở hữu trên góc độ kế toán quản trị. Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định đi thuê trên góc độ kế toán quản trị.

Điều kiện thực hiện giải pháp. Về phía Nhà Nƣớc, Bộ Tài chính. Về phía các doanh nghiệp niêm yết trên địa bàn Thành phố Hải Phòng. 167 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .170 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ 1 BCTC Báo cáo tài chính 2 BCTCHN Báo cáo tài chính hợp nhất 3 BTC Bộ Tài chính 4 CCDC Công cụ dụng cụ 5 CĐKT Chế độ kế toán 6 CMKT Chuẩn mực kế toán 7 DN Doanh nghiệp 8 DNNY DN niêm yết 9 DTT Doanh thu thuần 10 GTCL Giá trị còn lại 11 GTGT Giá trị gia tăng 12 GTHL Giá trị hợp lý 13 HĐ GTGT Hóa đơn giá trị gia tăng 14 HĐKD Hoạt động kinh doanh 15 HMLK Hao mòn lũy kế 16 KTQT Kế toán quản trị 17 KTTC Kế toán tài chính 18 MTV Một thành viên 19 NCS Nghiên cứu sinh 20 SCL Sửa chữa lớn.

21 SXKD Sản xuất kinh doanh 22 TK Tài khoản 23 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 24 TSCĐ Tài sản cố định 25 TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình 26 TSCĐVH Tài sản cố định vô hình 27 XDCB Xây dựng cơ bản vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT CHỮ VIẾT TẮT NGHĨA TIẾNG VIỆT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ. 1 IAS Chuẩn mực kế toán quốc Internationnal Accounting tế. Standards 2 IASB Hội đồng Chuẩn mực kế Internationnal Accounting toán quốc tế. Standards Board 3 IFRS Chuẩn mực báo cáo tài Internationnal Financial chính quốc tế.

Reporting Standards 4 MARR Suất thu lợi tối thiểu chấp Minimum Attractive Rate of nhận đƣợc Retum - MARR 5 NAL Tiêu chuẩn đánh giá lợi ích Net Advantage of Leasing thuần của thuê tài sản. 6 VAS Chuẩn mực kế toán Việt Vietnamese Accounting Nam. Standards 7 VFRS Chuẩn mực báo cáo tài Vietnamese Financial chính Việt Nam. Reporting Standards vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Phân loại TSCĐ .2: Giá trị còn lại TSCĐ theo mô hình giá gốc và giá trị hợp lý .1: Số DN tại Hải Phòng từ năm 2016 – 2020 .2: Sự gia tăng về số lƣợng DNNY trên địa bàn Thành phố Hải Phòng trong các ngành kinh tế giai đoạn 2016-2020 .3: Số lƣợng các DNNY trên địa bàn Thành phố Hải Phòng tổ chức bộ máy quản lý theo các mô hình tính đến Tháng 12/2020 .4: Các trƣờng hợp hình thành TSCĐ tại các DNNY trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2020 .5: Khảo sát về áp dụng nguyên tắc kế toán trong ghi nhận TSCĐ.6: Các chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ tại các DNNY trên địa bàn thành phố Hải Phòng .7: Phƣơng thức sửa chữa và ghi nhận chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu tại các DNNY trên địa bàn thành phố Hải Phòng .8: Khấu hao TSCĐ thuộc quyền sở hữu .9: Áp dụng nguyên tắc kế toán trong xác định còn lại TSCĐ.10: Các chứng từ chủ yếu sử dụng trong trƣờng hợp tăng TSCĐ tại các DNNY trên địa bàn thành phố Hải Phòng .11: Đánh giá suy giảm giá trị TSCĐ .12: Các trƣờng hợp dừng ghi nhận TSCĐ và chứng từ sử dụng tại các DNNY trên địa bàn thành phố Hải Phòng .13: Giao dịch thuê tài sản của các DNNY trên địa bàn Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2020 .14: Loại tài sản thuê của các DNNY trên địa bàn Thành phố Hải Phòng năm 2020 .15: Loại tài sản thuê của một số DNNY khảo sát trên địa bàn Thành phố Hải Phòng.16: Nhận diện hợp đồng thuê tài sản .17: Xác định Nguyên giá tài sản thuê .18: Thời điểm trích khấu hao TSCĐ thuê.19: Phƣơng pháp sử dụng để ra quyết định đầu tƣ TSCĐ .20: Thông tin phục vụ cho việc ra quyết định trong quá trình sử dụng TSCĐ .21: Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ .1: Nhu cầu áp dụng IFRS trong lập và trình bày BCTC .2: Phƣơng pháp đo lƣờng giá trị hợp lý trừ chi phí bán và giá trị sử dụng .3: Chuyển đổi khoản mục/chỉ tiêu TSCĐ quyền sở hữu, TSCĐ đi thuê từ VAS sang IFRS .4: Thu thập thông tin và bộ phận cung cấp thông tin để lựa chọn dự án.5: Đề xuất sử dụng phƣơng pháp phân tích thông tin dự án .6: Thông tin thu thập và xử lý trong lựa chọn phƣơng án nên sửa chữa nhằm khôi phục lại năng lực tài sản hay nâng cấp TSCĐ.7: Thông tin thu thập và xử lý trong lựa chọn phƣơng án nên SCL TSCĐ theo phƣơng thức tự làm hay giao thầu .8: Thông tin thu thập và xử lý trong lựa chọn phƣơng án nên thanh lý TSCĐ hay sửa chữa TSCĐ để tiếp tục sử dụng .9: Thông tin thu thập và xử lý trong lựa chọn phƣơng án tiếp tục sử dụng TSCĐ hay chuyển loại TSCĐ sang mục đích cho thuê .10: Thu thập thông tin của các phƣơng án .11: Bảng phân tích giá trị hiện tại thuần của phƣơng án .12: Bảng phân tích IRR của phƣơng án .13: Bảng phân tích chỉ số sinh lời .164 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1: Số DNNY trên địa bàn Thành phố Hải Phòng giai đoạn năm 2016 – 2020 .2: Chỉ tiêu Doanh thu thuần của các DNNY trên địa bàn Thành phố Hải Phòng giai đoạn năm 2016-2020 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ