Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn giữ vai trò bảo đảm tính liên tục cho các chu kỳ kinh doanh thông qua việc đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu, chi trả lương và các nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn. Trong các bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn, vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng là hai chỉ tiêu có tính chất vận động nhạy cảm nhất. Vốn bằng tiền sở hữu tính thanh khoản cao nhất, phục vụ trực tiếp cho các nhu cầu chi trả tức thì nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nguy cơ thất thoát nếu thiếu cơ chế kiểm soát nội bộ chặt chẽ. Song song đó, công nợ phải thu khách hàng phát sinh từ phương thức bán hàng tín dụng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động; đây là khoản vốn doanh nghiệp dễ bị đối tác chiếm dụng, đòi hỏi phải có quy trình theo dõi, quản lý kỳ hạn và đôn đốc thu hồi nợ nghiêm ngặt.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán hai phần hành trên đối với việc tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động, tác giả đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán tài sản bằng tiền và công nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hùng Anh Linh".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tài sản bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hùng Anh Linh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai phần hành này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tài sản bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng trong doanh nghiệp.
    • Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tài sản bằng tiền và các khoản công nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hùng Anh Linh.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản bằng tiền và công nợ phải thu khách hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản bằng tiền và công nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hùng Anh Linh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hùng Anh Linh (Địa chỉ: Số 114 Chợ Đường Cái, Xã Trưng Trắc, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp phục vụ phân tích tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2022 và các năm 2023 – 2024; số liệu kế toán chi tiết về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc phần hành tài sản bằng tiền và công nợ phải thu khách hàng được thu thập cụ thể trong tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy định pháp lý của khóa luận được xây dựng dựa trên Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Cụ thể, các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:

  • Kế toán tài sản bằng tiền: Khái quát các nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển bao gồm Việt Nam đồng, ngoại tệ và vàng tiền tệ). Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 111 (1111, 1112, 1113), TK 112 (1121, 1122, 1123) và TK 113 (1131, 1132). Nguyên tắc hạch toán quy định việc mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền, đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính; quy tắc xuất nhập quỹ bằng Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu và Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt (Mẫu số 08a-TT).
  • Kế toán công nợ phải thu khách hàng: Phản ánh các khoản nợ phải thu phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng tài sản. Hệ thống tài khoản sử dụng là TK 131 (Phải thu của khách hàng). Nguyên tắc kế toán yêu cầu hạch toán chi tiết theo từng đối tượng khách nợ, từng lần thanh toán, theo dõi thời hạn thu hồi nợ (dưới 12 tháng hoặc trên 12 tháng), phân loại nợ để trích lập dự phòng phải thu khó đòi, và áp dụng nguyên tắc tỷ giá giao dịch thực tế / tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh khi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ.
  • Hệ thống các hình thức kế toán doanh nghiệp: Phân tích đặc điểm, trình tự ghi sổ, ưu điểm và nhược điểm của 5 hình thức kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Kế thừa và hệ thống hóa các quy định pháp luật, thông tư, chuẩn mực kế toán, giáo trình chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận.
    • Phương pháp phỏng vấn: Tiếp cận trực tiếp nhân sự thuộc Phòng Kế toán tại công ty để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức ghi sổ và nguyên nhân biến động số liệu.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối theo chiều ngang, chiều dọc trên các Báo cáo tài chính để đánh giá xu hướng tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
    • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Đánh giá các chỉ tiêu sinh lời (Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, ROA, ROE) và khả năng thanh toán.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản đối ứng và mẫu sổ kế toán để kiểm tra, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Lập bảng số liệu biểu diễn các biến động tài chính của đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính năm 2021, năm 2022; các chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng), sổ quỹ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 111, 112, 131 trong tháng 12 năm 2023 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hùng Anh Linh cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc thù luân chuyển vốn ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu thông qua việc phân tích và so sánh với hai công trình tiêu biểu:

  • Khóa luận của tác giả Phạm Thúy Kiều (Đại học Cửu Long) nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Cửu Long: Công trình đã mô tả thực trạng kế toán vốn bằng tiền và công nợ nhưng quy mô mới dừng lại ở mức chuyên đề, chưa đưa ra các đánh giá gắn liền với giải pháp thu hồi công nợ và bảo đảm vốn lưu động.
  • Khóa luận của tác giả Trần Thị Huyền (năm 2021) tại Công ty TNHH DV và TM Đức Đại Phát: Đề tài đã trình bày quy trình hạch toán trên phần mềm MISA kết hợp sổ tay theo dõi, nhưng các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tập trung vào bán hàng thu tiền ngay và còn hạn chế về phương thức thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng.

Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu, tác giả xác định đề tài tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hùng Anh Linh tập trung vào mô hình doanh nghiệp áp dụng đa dạng phương thức bán hàng và có tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng) chiếm ưu thế. Chương này cũng xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và hệ thống phương pháp nghiên cứu được áp dụng.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 2 trình bày có hệ thống các quy định kế toán hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán tài sản bằng tiền: Trình bày chi tiết nhiệm vụ kế toán, nguyên tắc hạch toán tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113). Nêu rõ quy trình lập và luân chuyển chứng từ tiền mặt (Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản kiểm kê quỹ 08a-TT), chứng từ tiền gửi ngân hàng (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc chuyển khoản), cùng hệ thống sổ sách gồm Sổ quỹ, Sổ tiền gửi, Sổ chi tiết và Sổ cái.
  • Kế toán công nợ phải thu khách hàng: Định nghĩa bản chất khoản phải thu xuất phát từ tín dụng thương mại; phân tích nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, phân loại nợ quá hạn và nợ khó đòi; quy tắc xác định tỷ giá hối đoái đối với các giao dịch có gốc ngoại tệ (tỷ giá giao dịch thực tế khi phát sinh nợ, tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh khi thu nợ). Trình bày kết cấu TK 131 và sơ đồ hạch toán tổng hợp.
  • Các hình thức kế toán: Trình bày cấu trúc, quy trình ghi sổ, ưu điểm và nhược điểm của 5 hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÙNG ANH LINH

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng tại đơn vị nghiên cứu với các nội dung chi tiết:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hùng Anh Linh thành lập ngày 12/03/2014 theo Giấy phép ĐKKD do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp, trụ sở tại Số 114 Chợ Đường Cái, Xã Trưng Trắc, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên. Lĩnh vực hoạt động chính gồm phân phối đồ uống, bán lẻ thực phẩm, hàng gia dụng thiết yếu và bán buôn máy móc, thiết bị. Thị trường trọng điểm bao gồm các khu dân cư và các khu công nghiệp lớn tại Hưng Yên như KCN Phố Nối A, KCN Thăng Long II. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Quản lý kho, Phòng Vận chuyển và Phòng Kế toán.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2022: Tác giả phân tích bảng số liệu tổng hợp phản ánh quy mô và hiệu quả tài chính:
Chỉ tiêu Năm 2021 (đồng) Năm 2022 (đồng) Chênh lệch giá trị (+/-) Tỷ lệ (%)
Doanh thu thuần về BH và CCDV 1.854.900 2.603.370 +748.470 +40,35%
Giá vốn hàng bán 1.541.800 2.134.270 +592.470 +38,43%
Lợi nhuận gộp 313.100 560.054 +246.954 +78,60%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 103.200 178.300 +75.100 +72,78%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 209.900 381.754 +171.854 +81,87%
Doanh thu tài chính 82.400 141.400 +59.000 +72,49%
Chi phí tài chính 49.200 87.000 +37.800 +75,58%
Lợi nhuận thuần từ HĐTC 33.200 54.400 +21.200 / +22.200 +62,82%
Tổng lợi nhuận trước thuế 242.100 433.154 +191.054 +78,90%
Chi phí thuế TNDN 67.788 108.590 +40.802 +59,73%
Lợi nhuận sau thuế 174.312 325.564 +151.252 +86,35%
Tỷ suất LN/DT (%) 8,95% 12,52% / 11,08% +3,57% +39,89%
Tỷ suất LN/TS - ROA (%) 12,55% 13,17% +0,62% +4,94%
Tỷ suất LN/VCSH - ROE (%) 43,74% 51,74% +8,00% +18,29%
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, nhân sự gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ là VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO; hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp song song. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, được thực hiện kết hợp xử lý dữ liệu trên phần mềm và bảng tính Excel.
  • Thực trạng hạch toán phần hành:
    • Kế toán tiền mặt: Quy trình luân chuyển chứng từ thu/chi lập thành 3 liên (Liên 1: Kế toán tổng hợp lưu và nhập máy; Liên 2: Thủ quỹ giữ để thu/chi và vào Sổ quỹ; Liên 3: Giao cho người nộp hoặc người nhận tiền). Nghiệp vụ minh họa chi tiền mặt cụ thể: Ngày 25/12/2023, Phiếu chi số 1794 thanh toán tiền mua văn phòng phẩm của Chi nhánh Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Ngọc Hà tại Hưng Yên, thuế GTGT 8%.
    • Kế toán tiền gửi ngân hàng và phải thu khách hàng: Phản ánh quy trình tiếp nhận chứng từ ngân hàng (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, UNC), chứng từ bán hàng (Hóa đơn GTGT, biên bản bù trừ công nợ), phương pháp vào Sổ chi tiết TK 112, TK 131 và Sổ cái.
  • Đánh giá và đề xuất giải pháp: Nhận xét về tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức quản lý công nợ; đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hạch toán vốn bằng tiền, tăng cường đôn đốc và kiểm soát thu hồi nợ phải thu của khách hàng.

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Chương 4 đúc kết các kết quả nghiên cứu chính của khóa luận, khẳng định sự cần thiết của việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và đưa ra các kiến nghị đối với ban giám đốc công ty nhằm tăng cường hiệu quả quản lý vốn và hoàn thiện tổ chức kế toán.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế được cung cấp:

  • Phân tích bức tranh tài chính của doanh nghiệp: Số liệu sản xuất kinh doanh cho thấy năm 2022 công ty có sự tăng trưởng mạnh so với năm 2021. Doanh thu thuần đạt mức tăng 40,35% (từ 1.854.900 đồng lên 2.603.370 đồng); lợi nhuận gộp tăng 78,60% nhờ tiết kiệm chi phí thu mua và vận chuyển; lợi nhuận sau thuế tăng 86,35% (tăng 151.252 đồng). Các chỉ số sinh lời đều cải thiện tích cực: Tỷ suất LN/DT tăng lên 12,52% (hoặc 11,08%), ROA tăng từ 12,55% lên 13,17%, và ROE tăng từ 43,74% lên 51,74%, phản ánh năng lực sử dụng vốn và tài sản hiệu quả của doanh nghiệp.
  • Mô tả chi tiết thực trạng công tác kế toán: Khóa luận làm rõ mô hình kế toán tập trung với sự phân công giữa 3 vị trí (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ); quy trình lập và luân chuyển chứng từ 3 liên cho các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt; hệ thống tài khoản và mẫu sổ Nhật ký chung đang áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Tác giả đã phân nhóm và đưa ra các đề xuất cụ thể:
    • Nhóm giải pháp về công tác tổ chức kế toán tại công ty.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tài sản bằng tiền (kiểm kê quỹ định kỳ, đối chiếu sổ phụ ngân hàng).
    • Nhóm giải pháp quản lý và thu hồi nợ phải thu của khách hàng (phân loại khách nợ, lập chính sách bán chịu phù hợp và trích lập dự phòng phải thu khó đòi).
  • Đóng góp của khóa luận: Khóa luận khắc phục được các mặt hạn chế của các nghiên cứu trước (như công trình của Phạm Thúy Kiều và Trần Thị Huyền) bằng cách khảo sát sâu tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô hoạt động rộng, phát sinh nhiều phương thức mua bán và áp dụng phổ biến hình thức thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng, gắn việc hạch toán với mục tiêu bảo toàn vốn lưu động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Do quy mô hoạt động của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hùng Anh Linh tương đối lớn, số liệu hạch toán chi tiết cho phần hành kế toán tài sản bằng tiền và công nợ phải thu khách hàng chỉ được thu thập và phân tích trong phạm vi thời gian 1 tháng (tháng 12 năm 2023).
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào việc hạch toán thủ công kết hợp bảng tính Excel theo hình thức Nhật ký chung, chưa phân tích chuyên sâu về việc tích hợp các phần mềm kế toán quản trị chuyên dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu hạch toán chi tiết trên toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng) qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá tính chu kỳ của dòng tiền và công nợ.
    • Nghiên cứu mô hình ứng dụng hệ thống phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn nhằm thay thế việc xử lý sổ sách thủ công trên bảng tính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp cấu trúc chuẩn mực cho khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại.
  • Người nghiên cứu về phần hành Vốn bằng tiền và Phải thu khách hàng: Cung cấp phương pháp hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy trình luân chuyển chứng từ thu/chi 3 liên và phương pháp phân tích các tỷ số tài chính (ROA, ROE, Tỷ suất lợi nhuận).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và các giải pháp kiểm soát dòng tiền, quản lý công nợ khách hàng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hùng Anh Linh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán công ty sử dụng là hình thức Nhật ký chung, kết hợp sử dụng bảng tính Excel để xuất sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và vào Sổ cái.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Phòng Kế toán chịu trách nhiệm kế toán tổng hợp và chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ tài chính phát sinh, gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.

3. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2022?
Theo số liệu Báo cáo tài chính, chỉ số ROE của công ty năm 2021 đạt 43,74% và tăng lên 51,74% vào năm 2022 (tăng 8,00 điểm phần trăm, tương ứng mức tăng 18,29%), phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngày càng tăng.

4. Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ thu - chi tiền mặt tại công ty được phân chia thành mấy liên?
Phiếu thu và Phiếu chi tại công ty đều được lập thành 3 liên:

  • Liên 1: Kế toán tổng hợp lưu trữ theo số thứ tự và dùng để xử lý dữ liệu nhập sổ kế toán.
  • Liên 2: Chuyển cho Thủ quỹ làm căn cứ thu/chi tiền và ghi chép Sổ quỹ.
  • Liên 3: Giao cho người nộp tiền (đối với Phiếu thu) hoặc người nhận tiền/người đề nghị chi (đối với Phiếu chi).

5. Nghiệp vụ chi tiền mặt minh họa cụ thể trong tháng 12/2023 tại công ty phản ánh nội dung gì?
Khóa luận minh họa nghiệp vụ phát sinh ngày 25/12/2023, theo Phiếu chi số 1794, thanh toán tiền mua văn phòng phẩm của Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Ngọc Hà tại Hưng Yên nhập kho tại công ty, với thuế suất GTGT 8%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tài sản bằng tiền và công nợ phải thu khách hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hùng Anh Linh. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2022 và các chứng từ thực tế tháng 12/2023, tác giả đã đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như quy trình luân chuyển chứng từ của đơn vị. Trên cơ sở đó, các giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng cụ thể, góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền cho doanh nghiệp.