Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần COSEVCO 1.5" do sinh viên Hoàng Thị Anh Trâm (lớp K47B Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hồ Phan Minh Đức vào tháng 05 năm 2017.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, kế toán quản trị được xác định là công cụ quản lý kinh tế - tài chính quan trọng, cung cấp thông tin hướng tới tương lai nhằm hỗ trợ nhà quản trị hoạch định, kiểm soát hoạt động và ra quyết định tối ưu hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, tại Việt Nam, kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí sản xuất, tính giá thành nói riêng vẫn là lĩnh vực tương đối mới mẻ, gặp nhiều trở ngại khi triển khai trên thực tế doanh nghiệp. Tại các đơn vị sản xuất công nghiệp như Công ty Cổ phần COSEVCO 1.5, việc hạch toán, kiểm soát chi phí sản xuất và tính toán giá thành phản ánh toàn bộ các giải pháp kinh tế - kỹ thuật được áp dụng, đóng vai trò căn bản để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần COSEVCO 1.5.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần COSEVCO 1.5.
- Xác định ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần COSEVCO 1.5.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần COSEVCO 1.5.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynel tại đơn vị. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần COSEVCO 1.5 (địa chỉ tại xã Quảng Xuân, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình). Phạm vi về thời gian: thời gian tìm hiểu thực địa từ ngày 02/01/2017 đến ngày 30/04/2017; số liệu sử dụng để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và chi phí là số liệu giai đoạn 2014–2016, tập trung phân tích số liệu hai năm 2015–2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán, luật định hiện hành và quan điểm học thuật kinh điển về kế toán quản trị:
- Cơ sở pháp lý và học thuật: Khoản 3 Điều 4 Luật Kế toán Việt Nam; Chuẩn mực kế toán số 01 (Chuẩn mực chung); các công trình nghiên cứu và giáo trình của Hilton (1991), Edmonds et al. (2003), Huỳnh Lợi (2010), PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang, và Robert S. Bruns (1987) về phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC).
- Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí được nhìn nhận là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ kinh doanh. Khóa luận hệ thống hóa 5 tiêu thức phân loại chi phí phục vụ quản trị: theo nội dung kinh tế (5 yếu tố: nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo mục đích và công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (định phí và biến phí); theo phương pháp tập hợp chi phí (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp); theo mối quan hệ với báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ).
- Phương pháp tính giá thành và công cụ kế toán quản trị: Khóa luận trình bày các phương pháp tính giá thành truyền thống và hiện đại gồm: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo hệ số, phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động (ABC). Kèm theo đó là quy trình kỹ thuật về xây dựng định mức (định mức lượng và định mức giá cho từng khoản mục), kỹ thuật lập dự toán chi phí sản xuất, phân tích biến động chi phí theo mô hình quản lý theo ngoại lệ (phân tách thành biến động lượng/hiệu suất và biến động giá), và thiết lập các trung tâm chi phí để kiểm soát thông tin.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm 5 phương pháp chính:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc và tham khảo giáo trình, sách chuyên khảo, luận văn, các văn bản quy định của nhà nước và tài liệu trực tuyến để hệ thống hóa lý luận.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn các nhân viên tại phòng kế toán để thu thập dữ liệu và làm rõ quy trình thực hiện công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành.
- Phương pháp thu thập số liệu: Chụp lại, sao chụp (photo) và trích chép chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính liên quan tại công ty.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ của kế toán viên trong các phần hành kế toán để ghi chép và mô tả thực tế xử lý số liệu.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích, tổng hợp và đối chiếu chứng từ, sổ sách, dữ liệu định mức, dự toán và chi phí thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu nội bộ của Công ty Cổ phần COSEVCO 1.5, bao gồm hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương), hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp, sổ cái các tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và các báo cáo tài chính giai đoạn 2014–2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chương này tập trung làm rõ bản chất, chức năng và vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất:
- Bản chất và chức năng: Kế toán quản trị cung cấp thông tin định lượng, đo lường các biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí nhằm phục vụ 4 chức năng cốt lõi của nhà quản trị: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra - đánh giá kết quả và ra quyết định điều phối sản xuất kinh doanh.
- Kỹ thuật định mức và dự toán: Định mức chi phí gồm hai tiêu thức là định mức lượng và định mức giá. Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh được lập chi tiết cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), nhân công trực tiếp (NCTT) và sản xuất chung (SXC), chia thành biến phí và định phí.
- Phân tích biến động chi phí: Khóa luận thiết lập hệ thống công thức phân tích biến động:
- Biến động chi phí NVLTT: phân tích thành biến động về giá và biến động về lượng.
- Biến động chi phí NCTT: phân tích thành biến động về giá nhân công và biến động về hiệu suất lao động.
- Biến động chi phí SXC: chia thành biến động chi phí sản xuất chung biến đổi (biến động giá và hiệu suất) và biến động chi phí sản xuất chung cố định (biến động dự toán và hiệu suất).
- Tổ chức trung tâm chi phí: Làm rõ nguyên tắc phân cấp trách nhiệm kiểm soát chi phí qua các báo cáo chênh lệch chi phí, báo cáo chi phí sản phẩm và báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần COSEVCO 1.5
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần COSEVCO 1.5 tiền thân là Nhà máy gạch ngói tuynel Ba Đồn (thành lập theo Quyết định số 1022/TCLĐ-TCTXCD miền Trung, công suất trên 20 triệu viên/năm), chính thức cổ phần hóa từ tháng 11/2009. Vốn điều lệ là 10 tỷ đồng; Giám đốc là ông Trần Văn Bình; địa bàn hoạt động tại thôn Xuân Kiều, xã Quảng Xuân, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Công ty chuyên sản xuất gạch tuynel và kinh doanh dịch vụ vận tải.
- Tình hình lao động và tổ chức sản xuất: Tổng số lao động là 208 người (78 nữ, 130 nam). Trình độ chuyên môn: 32 người có trình độ đại học và trên đại học (tập trung ở khối quản lý), 74 người có trình độ cao đẳng, trung cấp, còn lại là lao động phổ thông. Quy trình công nghệ chia thành 2 phân xưởng vận hành 3 ca liên tục: Phân xưởng tạo hình (gồm tổ cơ khí và 3 tổ tạo hình) và Phân xưởng lò nung (tổ xếp goòng, tổ lò nung, tổ bốc xếp, tổ cơ khí).
- Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh:
- Về tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2014–2016:
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 (triệu đồng) |
Năm 2015 (triệu đồng) |
Năm 2016 (triệu đồng) |
So sánh 2015/2014 (%) |
So sánh 2016/2015 (%) |
| Tổng tài sản |
83.540 |
Tăng |
Tăng thêm 11.540 |
- |
+11% |
| - Tài sản ngắn hạn |
53.259 |
Giảm 847 (-2%) |
Tăng 5.259 |
98% |
+10% |
| - Tài sản dài hạn |
30.281 |
Tăng 20.759 (+69%) |
Tăng 6.281 |
169% |
+12% |
| Tổng nguồn vốn |
83.540 |
- |
- |
- |
+11% |
| - Nợ phải trả |
68.731 |
Tăng 20.019 (+29%) |
Giảm 4.731 |
129% |
-5% (còn 95%) |
| - Vốn chủ sở hữu |
Phần còn lại |
Giảm 107 (-1%) |
Tăng 16.271 |
99% |
+108% |
- Về kết quả kinh doanh năm 2016: Doanh thu bán gạch đạt 58.424 đồng; giá vốn hàng bán là 52 đồng; chi phí lãi vay 1.697 đồng; chi phí bán hàng 740.246 đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp 3.456 đồng; chi phí khác 247 đồng và bổ sung 1 đồng. Lợi nhuận năm trước chuyển sang là (-245.441 đồng); lợi nhuận năm 2016 đạt 16 đồng, sụt giảm mạnh so với mức lợi nhuận 68 đồng của năm 2015.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Công ty tổ chức quản trị theo mô hình một thủ trưởng. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kiêm TSCĐ, giá thành), Kế toán thanh toán (kiêm tiền lương), Kế toán vật tư CCDC, Kế toán bán hàng - công nợ - thành phẩm và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành:
- Phân loại chi phí: Chi phí sản xuất được chia thành CPNVLTT (chiếm trên 30% giá thành; gồm đất sét, than cám ở khâu gạch mộc và gạch mộc, củi đốt ở khâu gạch nung), CPNCTT (chiếm tỷ trọng cao nhất, trên 50% tổng chi phí sản xuất; gồm tiền lương sản phẩm và các khoản trích nộp BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%), và CPSXC (nhân viên phân xưởng, vật liệu dụng cụ, sửa chữa bảo dưỡng, khấu hao TSCĐ, điện sản xuất và chi phí khác).
- Công tác lập định mức năm 2016:
- Định mức NVLTT cho 1.000 viên gạch quy tiêu chuẩn (QTC): Đất sét là 1,8 m³ (đơn giá 49.520 đồng, thành tiền 89.136 đồng); Than bộ phận tạo hình là 120 kg (đơn giá 655 đồng, thành tiền 78.600 đồng); Than bộ phận nung đốt là 45 kg (đơn giá 655 đồng, thành tiền 29.475 đồng). Đơn giá định mức được tính bằng giá thị trường cộng thêm 10% biên độ dự phòng.
- Định mức tiền lương NCTT cho 1.000 viên gạch QTC: Máy ủi (536 đồng), Vận hành máy tạo hình (9.670 đồng), Pha than (487 đồng), Vệ sinh công nghiệp (204 đồng), Nghiền và vận chuyển than (2.050 đồng), Xếp goòng (6.252 đồng), Tổ ra goòng (6.629 đồng), Tổ bốc xếp (5.414 đồng).
- Định mức chi phí SXC cho 1.000 viên gạch QTC: Chi phí nhân viên (971 đồng), Khấu hao TSCĐ (3.556 đồng), Điện sản xuất (8.055 đồng), Chi phí khác (6.938 đồng), Chi phí vật tư, CCDC, sửa chữa nhỏ (781 đồng).
- Lập dự toán năm 2016: Sản lượng gạch thành phẩm dự toán đạt 30.000.000 viên. Tổng hợp dự toán chi phí và giá thành đơn vị năm 2016:
| Khoản mục chi phí |
Chi phí dự toán (đồng) |
Giá thành dự toán (đồng/viên) |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) |
4.009 |
149 |
| Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) |
6.034 |
224 |
| Chi phí sản xuất chung (SXC) |
7 |
Chưa tổng hợp hết |
- Thực tế hạch toán chi phí: Kế toán sử dụng TK 621, 622, 627 (chi tiết 6271, 6272...) và tập hợp sang TK 154 trên phần mềm máy tính theo hình thức Nhật ký chung. Dữ liệu trích xuất từ chứng từ: Phiếu xuất kho số 42 ngày 31/10/2016 xuất đất sét phục vụ sản xuất ghi Nợ TK 621 / Có TK 152 với số tiền 360.970.824 đồng; số phát sinh kết chuyển CPNVLTT sang TK 154 cuối quý IV/2016 là 1.473 đồng (tổng phát sinh quý là 1.245 đồng). Chi phí nhân công ghi nhận qua bảng tính lương sản phẩm, trích theo lương tháng 12/2016 (chứng từ HT20 trích BHXH 3.915 đồng, HT21 trích BHYT 3.639 đồng, HT22 trích KPCĐ 3.689 đồng), kết chuyển sang TK 154 trong quý IV/2016 đạt 1.956 đồng.
Chương 3: Đánh giá công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành của Công ty Cổ phần COSEVCO 1.5 và giải pháp hoàn thiện
Khóa luận đưa ra các nội dung đánh giá và định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm đạt được trong việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung, ban hành hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật dựa trên quy định nhà nước và thực tế nhà máy, áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ luân chuyển dữ liệu. Đồng thời chỉ rõ các hạn chế tồn tại: công tác phân loại chi phí chủ yếu phục vụ kế toán tài chính, chưa phân định rạch ròi biến phí - định phí để phân tích điểm hòa vốn; hệ thống dự toán chưa linh hoạt; công tác phân tích biến động chi phí giữa thực tế và định mức chưa được tiến hành định kỳ và sâu sát; thiếu vắng các báo cáo kế toán quản trị nội bộ chuyên biệt cho từng trung tâm chi phí.
- Tính cấp thiết và giải pháp đề xuất: Khóa luận khẳng định sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát giá thành trong điều kiện lợi nhuận suy giảm. Các giải pháp tác giả hướng đến gồm: hoàn thiện công tác phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí/định phí); hoàn thiện quy trình lập dự toán và xây dựng hệ thống định mức sát thực tế; tăng cường phân tích biến động chi phí định kỳ theo nguyên nhân giá và lượng; hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ phục vụ kịp thời cho các quyết định điều hành của Ban Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả trích xuất thực nghiệm: Khóa luận phản ánh chính xác các số liệu vận hành và tài chính của Công ty Cổ phần COSEVCO 1.5 giai đoạn 2014–2016. Tỷ trọng chi phí tại nhà máy có đặc thù rõ nét: chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 50%), kế đến là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (trên 30%). Kế hoạch sản xuất năm 2016 được lượng hóa ở mức 30 triệu viên gạch quy tiêu chuẩn, tương ứng giá thành dự toán NVLTT là 149 đồng/viên và NCTT là 224 đồng/viên. Về mặt tài chính, quy mô tài sản năm 2016 tăng thêm 11,54 tỷ đồng (+11%), nợ phải trả giảm 4,731 tỷ đồng (-5%), vốn chủ sở hữu tăng 16,271 tỷ đồng (+108%), tuy nhiên lợi nhuận sụt giảm từ mức 68 đồng (năm 2015) xuống 16 đồng (năm 2016).
- Đóng góp của đề tài: Tác giả đã hệ thống hóa lý luận kế toán quản trị chi phí áp dụng cụ thể vào ngành sản xuất vật liệu xây dựng (gạch tuynel nung). Đề tài mô tả chi tiết quy trình kế toán chi phí thực tế tại doanh nghiệp đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chỉ rõ mối liên kết giữa số liệu kỹ thuật sản xuất (định mức đất sét, than cám, giờ công máy móc) với công tác ghi sổ kế toán (TK 621, 622, 627, 154). Khóa luận làm rõ khoảng cách giữa lý thuyết kế toán quản trị hiện đại với thực tiễn áp dụng tại một doanh nghiệp cổ phần hóa quy mô vừa ở địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả trong lời cảm ơn và phần mở đầu, do kiến thức, năng lực bản thân và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên công trình không tránh khỏi những sai sót. Về phạm vi dữ liệu, nghiên cứu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần COSEVCO 1.5) với đối tượng duy nhất là sản phẩm gạch tuynel; thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong 4 tháng (từ tháng 01 đến tháng 04/2017); chuỗi dữ liệu chi phí và sổ sách kế toán tập trung phân tích cho các năm 2015–2016 và trích dẫn số liệu sổ cái quý IV/2016.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Từ phạm vi của đề tài, các nghiên cứu tiếp sau có thể mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hoàn chỉnh hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ theo từng trung tâm trách nhiệm, ứng dụng thử nghiệm mô hình tính giá thành theo hoạt động (ABC) hoặc nghiên cứu so sánh công tác kế toán quản trị chi phí trên phạm vi nhiều doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trong khu vực miền Trung.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về phương pháp tính giá thành giản đơn kết hợp hệ số quy đổi sản phẩm tiêu chuẩn (gạch QTC); minh họa chi tiết cách thức hạch toán tiền lương theo đơn giá sản phẩm và các tỷ lệ trích nộp theo lương tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí: Cung cấp hệ thống bảng biểu định mức chi tiết (đất sét, than cám cho từng công đoạn tạo hình, nung đốt) và phương pháp xác định đơn giá định mức dự phòng biến động giá (+10%).
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất gạch ngói và vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ từ phân xưởng đến phòng kế toán, các mẫu phiếu xuất kho vật tư chuyên dùng (Mẫu số 02-VT), bảng phân bổ chi phí và mẫu trích sổ cái tài khoản chi phí (TK 621, TK 622).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần COSEVCO 1.5 có lịch sử hình thành và lĩnh vực hoạt động chính là gì?
Công ty tiền thân là Nhà máy gạch ngói tuynel Ba Đồn, được thành lập theo Quyết định số 1022/TCLĐ-TCTXCD miền Trung với công suất trên 20 triệu viên/năm. Đơn vị được chuyển đổi từ mô hình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng miền Trung từ tháng 11/2009. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất gạch tuynel và hoạt động vận tải.
2. Cơ cấu chi phí sản xuất tại công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Trong 3 yếu tố cấu thành chi phí sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm trên 50% tổng chi phí sản xuất (do áp dụng cơ chế trả lương theo sản phẩm cho lực lượng công nhân dây chuyền 3 ca). Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm trên 30% tổng giá thành (chủ yếu là đất sét và than cám).
3. Đơn giá và định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính cho 1.000 viên gạch quy tiêu chuẩn (QTC) năm 2016 được xác định như thế nào?
Theo Bảng 2.2 của khóa luận, định mức tiêu hao gồm: đất sét 1,8 m³ (đơn giá 49.520 đồng/m³, thành tiền 89.136 đồng); than cám ở bộ phận tạo hình 120 kg (đơn giá 655 đồng/kg, thành tiền 78.600 đồng); than cám ở bộ phận nung đốt 45 kg (đơn giá 655 đồng/kg, thành tiền 29.475 đồng). Định mức giá được xác định theo giá thị trường cộng thêm 10% để dự phòng trượt giá.
4. Chế độ kế toán và phương pháp tính giá thành mà công ty đang áp dụng là gì?
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO). Phương pháp hạch toán giá thành kết hợp giữa phương pháp trực tiếp (giản đơn) và phương pháp tính theo hệ số.
5. Tình hình tài chính và lợi nhuận của công ty biến động ra sao trong năm 2016?
Năm 2016, tổng tài sản công ty tăng thêm 11,54 tỷ đồng (+11% so với 2015), vốn chủ sở hữu tăng 16,271 tỷ đồng (+108%), nợ phải trả giảm 4,731 tỷ đồng (-5%). Doanh thu bán gạch đạt 58.424 đồng; tuy nhiên lợi nhuận sau khi trừ các chi phí chỉ đạt 16 đồng, sụt giảm nhiều so với mức 68 đồng của năm 2015.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Anh Trâm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất, tính giá thành và phản ánh chi tiết thực trạng áp dụng tại Công ty Cổ phần COSEVCO 1.5 giai đoạn 2014–2016. Dữ liệu nghiên cứu làm rõ các đặc thù công nghệ sản xuất gạch tuynel, cơ cấu chi phí với tỷ trọng nhân công trực tiếp chiếm trên 50%, cùng hệ thống định mức và dự toán cho mục tiêu sản xuất 30 triệu viên gạch năm 2016. Các phát hiện và đề xuất trong công trình là nguồn tư liệu có giá trị tham khảo cụ thể đối với sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.